VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,
Bài 1. QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên bản đồ hệ toạ độ địa lí Việt Nam.
+ Xác định trên bản đồ các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
2. Năng lực chung.
– Tự chủ và tự học: hoàn thành công việc theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
– Giao tiếp và hợp tác: tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
-Bảng con, giấy A4, bút viết,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào bài học.
- Cách tiến hành:
Cách 1:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV thông báo chủ đề “Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca” để HS tìm hiểu.
+ GV vẽ bảng KWL lên bảng, phát cho mỗi nhóm học sinh (HS) bảng KWL.
K
(Những điều đã biết)
W
(Những điều muốn biết)
L
Những điều đã học được sau bài học)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
-YC Các nhóm nêu ra các từ, cụm từ có liên quan đến nội dung ở cột K và W.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
-Gv mời các nhóm lên bảng ghi lại những điều đã thảo luận ở bước 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào hoạt động 2.
Lưu ý: ở hoạt động này, HS chỉ điền thông tin vào cột K và W. HS sẽ hoàn thiện cột L ở hoạt động Luyện tập.
Cách 2:
-GV cho HS xem video và hình ảnh về 2 địa danh trong hình. Yêu cầu HS nêu hiểu biết của mình về các địa danh trong hình
- HS Chia nhóm 4
- HS lắng nghe chủ đề thảo luận
-Các nhóm nhận bảng
Các nhóm nêu ra các từ, cụm từ có liên quan đến nội dung ở cột K và W.
- Các nhóm lên bảng ghi lại những điều đã thảo luận ở bước 2.
- Theo dõi và nhắc lại
-HS xem video và hình
2. Hoạt động Khám phá:
- Mục tiêu:
– Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
– Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
– Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức lớp học thành thành 3 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có “trạm chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.
-GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di chuyển giữa các trạm.
- Chủ đề ở các trạm như sau:
Trạm học tập
Chủ đề
1
Vị trí địa lí, lãnh thổ và đơn vị hành chính Việt Nam
2
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
-GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
-GV phát phiếu học tập
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
-GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm, bổ sung nội dung liên quan đến vị trí địa lí, lãnh thổ
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV đánh giá bằng các thông tin trọng tâm.
- Lớp thành 3 nhóm.
-HS theo dõi
-Các nhóm hoàn thành phiếu học tập tại mỗi trạm
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
-HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm theo quy tắc di chuyển đã được hướng dẫn.
-Phiếu học tập trạm một
-Phiếu học tập trạm hai
-Các nhóm báo cáo
3. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
Vẽ được sơ đồ về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với một hoạt động sản xuất ở Việt Nam
- Cách tiến hành:
-GV cho HS vẽ sơ đồ về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với một hoạt động sản xuất ở Việt Nam
-Gọi HS chia sẻ theo kĩ thuật phòng tranh
-HS thực hiện và trình bày trước lớp
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu:
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn.- Cách tiến hành:
-Gv cho HS chơi trò chơi Trắc nghiệm trên ppt
-Gv trình chiếu các câu hỏi, học sinh giơ hoa xoay trả lời
-GV nhận xét, tuyên dương
-Hs chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên bản đồ hệ toạ độ địa lí Việt Nam.
+ Xác định trên bản đồ các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
- Bảng con, giấy A4, bút viết,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức múa hát theo nhạc bài hát Đất nước Việt Nam
-Gv phát phiếu học tập
-HS nghe bài hát
HS hoàn thành phiếu học tập
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Cách tiến hành:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức lớp học thành thành 2 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có “trạm chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.
-GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di chuyển giữa các trạm.
- Chủ đề ở các trạm như sau:
Trạm học tập
Chủ đề
1
Đơn vị hành chính
2
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
-GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
-GV phát phiếu học tập
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
-GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm, bổ sung nội dung liên quan đếnđơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam.
-HS chia nhóm
2. Hoạt động luyện tập vận dụng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Hoàn thiện bảng KWL
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
-GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện cột L sau khi học xong bài học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
-YCHS hoàn thành bảng KWL.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành cột L.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV tổng kết nội dung bài học.
Hoạt động 3.2. Tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật”
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật”.
- GV giao nhiệm vụ và thông báo luật chơi.
Hàng ngang:
1. Hàng ngang thứ nhất (10 chữ cái): Tên bài hát được chọn làm Quốc ca Việt Nam.
2.Hàng ngang thứ hai (9 chữ cái): Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta (viết bằng chữ).
3. Hàng ngang thứ ba (9 chữ cái): Tên một quốc gia tiếp giáp với nước ta ở phía bắc.
4. Hàng ngang thứ tư (6 chữ cái): Tên một nghi thức quan trọng, thường diễn ra ở các trường học vào thứ Hai hằng tuần cùng với nghi thức hát Quốc ca Việt Nam.
5.Hàng ngang thứ năm (4 chữ cái): Tên một tầng lớp xã hội ở nước ta được nhắc đến trong ý nghĩa của Quốc kì Việt Nam.
6. Hàng ngang thứ sáu (8 chữ cái): Một ảnh hưởng bất lợi của vị trí địa lí nước ta. Hàng dọc (6 chữ cái): Đây là một biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam.

- Hs chia thành 3 nhóm, thực hiện theo nhóm và nhận nhiệm vụ học tập
-Đại diện lên báo cáo thảo luận
-HS chú ý theo dõi
- HS giải ô chữ hàng ngang để tìm ra từ khoá hàng dọc.
-Hãy giải ô chữ hàng ngang theo gợi ý để tìm ra ô chữ hàng dọc.
- Theo dõi và ghi nhớ luật chơi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
HS giải ô chữ hàng ngang, hàng dọc dựa trên các gợi ý.
1
T
I

N
Q
U
Â
N
C
A
2
S
Á
U
M
Ư
Ơ
I
B
A
3
T
R
U
N
G
Q
U

C
4
C
H
À
O
C

5
C
Ô
N
G
6
T
H
I
Ê
N
T
A
I
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
a.HS trình bày kết quả ô chữ đã giải.
b.GV đánh giá, nhận xét và khắc sâu những nội dung chính của bài.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV tổng kết, tuyên dương những HS hoàn thành đúng.
3.Vận dụng
-Lễ chào cờ, và hát Quốc ca ở trường em thường diễn ra trong dịp nào?
-HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Năng lực
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề xuất biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a. Khởi động
GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” để HS tìm tên các địa danh ở Việt Nam.
- GV mời các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm ra theo vòng tròn.
- GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa danh được nhắc đến trong trò chơi.
- GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa danh trong trò chơi.
b. Kết nối
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
-HS nhận phiếu A3 và làm việc theo nhóm trong thời gian quy định.
- HS ghi lại các địa danh
-Các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm theo vòng tròn trong nhóm.
-Học sinh chia sẻ về cảnh quan thiên nhiên các địa danh
Cao Bằng. Đồng bằng sông Cửu Long
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam. 20’
-GV chia lớp thành các nhóm (quy mô 5 HS mỗi nhóm). GV yêu cầu HS đếm số thứ tự và phân công nhiệm vụ:
+ Số 1: đóng vai chuyên gia địa hình và khoáng sản.
+ Số 2: đóng vai chuyên gia khí hậu.
+ Số 3: đóng vai chuyên gia sông ngòi.
+ Số 4: đóng vai chuyên gia đất.
+ Số 5: đóng vai chuyên gia rừng.
-GV tổ chức talkshow, mời đại diện 5 chuyên gia thảo luận về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam, kết hợp sử dụng lược đồ, bảng số liệu để làm rõ nội dung.
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với vùng đồng bằng của nước ta?
+ Nêu tên và chỉ các dãy núi ở nước ta? Trong các dãy đó, dãy núi nào có hướng Tây Bắc - Đông Nam, dãy núi nào có hình cánh cung?
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta? Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
-GV chốt nội dung bằng sơ đồ tư duy
-GV kết luận: Khí hậu và sinh vật chịu ảnh hưởng lớn do vị trí địa lí nước ta.
-Từng cá nhân học sinh thực hiện nhiệm vụ
+ Đọc thông tin trong sách giáo khoa
+Tìm các từ khóa trọng tâm của nội dung phụ trách và hoàn thành phiếu học tập.
-HS lần lượt chia sẻ nội dung phụ trách cho các thành viên trong nhóm. Các thành viên khác đặt câu hỏi nhằm làm sáng tỏ thông tin.
- Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần
- Một số HS trả lời trước lớp.
+ Dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, Trường Sơn Nam.
+ Dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc
+Dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc, đồng, bô- xít, vàng…
+ Mỏ than: Cẩm Phả- Quảng Ninh
+ Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Tĩnh
+ Mỏ a- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai)
+ Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
+ Dầu mỏ ở biển Đông
HS theo dõi
3.Hoạt động Vận dung
- Sau này em lớn, nếu có cơ hội, em sẽ làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên đất nước ta ?
- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau bài học:…………………………………………………….
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
-Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
-Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Khai thác sơ đồ để mô tả được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế và một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt Nam.
Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Năng lực
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu
a.Khởi động
b.Kết nối
-Giáo viên giới thiệu bài học
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên việt Nam đến sản xuất và đời sống.
-Yêu cầu HS theo dõi video GV trình chiếu, quan sát hình 7 trong SGK, đọc thông tin để liệt kê các thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất, đời sống.
-GV yêu cầu HS liệt kê thông tin vào giấy ghi chú theo nhiệm vụ được giao
-GV mời học sinh trình bày kết quả thảo luận.
Hoạt động 3: Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình chiếu một số tranh ảnh, video clip về vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
+ Tại sao tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống?
-Học sinh hát múa theo nhạc
*Thuận lợi:Thiên nhiên Việt Nam mang lại các thuận lợi cho việc phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp, du lịch.
*Khó khăn: thường chịu ảnh hưởng của các thiên tai như bão lũ, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất.
-Địa hình đồi núi nhiều chia cắt, chế độ nước sông thay đổi theo mùa…
-Học sinh truyền kết quả giấy ghi chú cho nhau.
-Đại diện các nhóm trình bày
-HS theo dõi
+ Vì tài nguyên thiên nhiên cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho công nghiệp cung cấp các cơ sở phát triển trông trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cho nông nghiệp hay còn tạo điều kiện cho việc phát triển các loại hình giao thông, khai thác du lịch.
3. Hoạt động vận dụng. 5’
- GV yêu cầu HS liên hệ địa phương đang sinh sống để nêu những thuận lợi và khó khăn, từ đó tìm ra điểm tương đồng và khác biệt về thiên nhiên giữa các vùng, miền.
Thuận lợi: đất đỏ ba dan phù hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp ở có vườn quốc gia Bù Gia Mập, thác Đăk Mai để phát triển du lịch.
*Khó khăn: Địa hình chủ yếu đồi núi dốc nên giao thông khó khăn;
+ Xa trung tâm nên ít phát triển các khu công nghiệp.
-HS nêu sự khác biệt
IV. Điều chỉnh sau bài học:…………………………………………………….
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Năng lực
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu
a.Khởi động
b.Kết nối
-Giáo viên giới thiệu bài học
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới. 20’
Hoạt động 4. Tìm hiểu về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt Nam
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai?
-YC học sinh chia nhóm và xem H.11
- Yêu cầu học sinh viết một bản tin về biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hoặc phòng, chống thiên tai đồng thời nêu giải pháp thể thực hiện?
- Giáo viên đưa ra tiêu chí đánh giá biên tập viên truyền hình.
GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ
-GV kết luận: Cần khai thác hợp lý, khoa học; đẩy mạnh tái chế; đổi mới công nghệ khai thác, chế biến để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
+ Thực hiện luật phòng, chống thiên tai; bảo vệ rừng; tuyên truyền, kiên cố công trình; di dân; dự báo thông tin thời tiết kịp thời để phòng, chống thiên tai.
- Liên hệ địa phương: Về việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
+ Địa phương em thường xảy ra những thiên tai nào?
+ Em và gia đình đã làm gì để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- HS quan sát tranh +TLCH
Trong rừng ven biển, trồng dứa trên đất dốc, neo đậu tiêu tàu thuyền tránh bão
- Học sinh thành 3 nhóm
- Học sinh khảo sát hình 11 trong SGK đọc thông tin để viết một bản tin về biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc phòng, chống thiên tai
- Các nhóm lần lượt di chuyển theo ma trận, chuyển kết quả bản tin cho nhau.
- Các nhóm chia sẻ theo hình thức biên tập viên truyền hình trình bày bản tin thời sự.
-Học sinh theo dõi
-Lũ ống, lũ quét; hạn hán
-Trồng và bảo vệ rừng; không săn bắn chặt phá cây bừa bãi.
-Học sinh theo dõi
IV. Điều chỉnh sau bài học:…………………………………………………….
Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam ( tiết 4)
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố nội dung, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
- Vẽ một bức tranh nhằm tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hoặc phòng, chống thiên tai.
Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Năng lực
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

onthicaptoc.com GA Lich su Dia li 5 CTST ca nam

Xem thêm
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,
Bài 1. QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
BÀI 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA CỦA VIỆT NAM (T1)
BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Điểm
Nhận xét
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
LỊCH SỬ: (3điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.