CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
BÀI 35: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm di truyền, biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về di truyền, biến dị, gene.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về di truyền, biến dị, gene.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về di truyền, biến dị, gene đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm di truyền, biến dị.
+ Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực trong các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trong hoạt động, báo cáo kết quả hoạt động.
- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lý thời gian trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh tư liệu về di truyền, biến dị, gene.
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 150, hoàn thành nội dung bảng sau
Khái niệm
Ví dụ
(3 ví dụ)
Di truyền
Biến dị
Câu 2: Hãy chỉ ra những đặc điểm di truyền và biến dị trong đoạn thông tin sau:
Gia đình Hoa có mẹ là người Việt Nam với da trắng, tóc thẳng, mắt nâu bình thường. Bố là người Nam Phi với da nâu đen, tóc xoăn, mắt đen bình thường. Sinh được chị Hoa có da bánh mật, tóc thẳng, mắt đen bình thường. Anh của Hoa có da nâu đen, tóc xoăn, mắt đen bị lác.
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm.
- Phương pháp trực quan, vấn đáp.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (2 phút)
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề tìm hiểu về di truyền, biến dị.
b) Nội dung: GV tổ chức HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
(?) Hãy cho biết những đặc điểm em giống với bố hoặc mẹ, những đặc điểm em không giống với cả bố và mẹ?
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
* GV tổ chức hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
(?) Hãy cho biết những đặc điểm em giống với bố hoặc mẹ, những đặc điểm em không giống với cả bố và mẹ?
+ Thời gian: 2 phút.
Nhận nhiệm vụ
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Yêu cầu đại diện 1 số HS nêu ý kiến
Đại diện 1 số HS phát biểu cảm nhận
Chuyển ý:
Tại sao ở người, con cái có những đặc điểm giống và không giống với bố, mẹ?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm di truyền, biến dị (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm di truyền, biến dị. Lấy được ví dụ minh họa.
b) Nội dung: Tổ chức thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập và phát vấn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến đáp án PHT
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 150, hoàn thành nội dung bảng sau
Khái niệm
Ví dụ
(3 ví dụ)
Di truyền
Là sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
* Bố mẹ da ngăm đen sinh ra con có da ngăm đen.
* Mẹ tóc thẳng sinh ra con gái tóc thẳng.
* Bố mẹ mù màu sinh ra con gái mù màu.
Biến dị
Là con cái sinh ra có một số đặc điểm không giống với bố mẹ của chúng.
* Bố mẹ mắt nâu, sinh con có người mắt đen.
* Bố mẹ bình thường, sinh con bị bệnh Đao.
* Bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu b, sinh ra con nhóm máu AB
Câu 2: Hãy chỉ ra những đặc điểm di truyền và biến dị trong đoạn thông tin sau:
Gia đình Hoa có mẹ là người Việt Nam với da trắng, tóc thẳng, mắt nâu bình thường. Bố là người Nam Phi với da nâu đen, tóc xoăn, mắt đen bình thường. Sinh được chị Hoa có da bánh mật, tóc thẳng, mắt đen bình thường. Anh của Hoa có da nâu đen, tóc xoăn, mắt đen bị lác.
Đặc điểm là do di truyền
Đặc điểm là do biến dị
* Hoa có tóc thẳng giống mẹ, mắt đen giống bố
* Hoa mắt bình thường giống bố và mẹ.
* Anh của Hoa có da nâu đen, tóc xoăn, mắt đen đen giống bố.
* Hoa có da bánh mật.
* Anh trai Hoa có mắt bị lác.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 150, thảo luận nhóm hoàn thành PHT trong 5 phút.
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin SGK, quan sát tranh hình thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ.
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
Gv mời đại diện 1 số HS lên xác định trên tranh hình, HS dưới lớp nhận xét.
(?) Lấy thêm 2 ví dụ khác về di truyền và biến dị?
Đại diện 1 số HS báo cáo, các HS khác nhận xét.
HS lấy thêm ví dụ
Tổng kết
- Di truyền là sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
VD: Bố mẹ da ngăm đen sinh ra con có da ngăm đen.
- Biến dị là hiện tượng con cái sinh ra có một số đặc điểm không giống với bố mẹ của chúng.
VD: Bố mẹ bình thường, sinh con bị bệnh Đao.
Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vị trí của gene trong di truyền học (16 phút)
a) Mục tiêu:
- Qua tranh hình, xác định được vị trí của gene.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
b) Nội dung: Tổ chức cho HS quan sát tranh hình, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:
1. Gene là gì?
2. Xác định trên tranh hình vị trí của gene trong tế bào?
2. Nêu vị trí của gene trong di truyền học?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Gene là đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định nào đó.
2. Gene nằm trong nhân tế bào, trên các nhiễm sắc thể, là 1 đoạn của phân tử DNA.
3. Trong di truyền, gene có khả năng:
+ Truyền đạt lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái (khả năng di truyền)
+ Tạo ra các biến dị do sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và di truyền cho các thế hệ sau.
=> Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chiếu hình ảnh sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tế bào, yêu cầu HS quan sát, kết hợp thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
1. Gene là gì?
2. Xác định trên tranh hình vị trí của gene trong tế bào?
2. Nêu vị trí của gene trong di truyền học?
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiện vụ.
- GV mời đại diện 1 số bạn trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần.
- Đại diện các nhóm HS
Tổng kết:
* Gene là đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định nào đó.
* Trong quá trình di truyền gene có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái, đồng thời gene cũng có thể tạo ra các biến di và di truyền lại cho thế hệ sau.
* Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
Hoạt động 3: Luyện tập – Vận dụng (8 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV cho học sinh tham gia trò chơi: AI NHANH HƠN
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi: AI NHANH HƠN
* Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử 2 đại diện tham gia chơi, đứng ở đầu nhóm.
* Vòng 1: mỗi nhóm nhận được 1 bảng phụ, hoàn thành câu hỏi sau trong 2 phút.
(?) Cho ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị ở người.
Mỗi ý đúng được 2 điểm.
* Vòng 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
GV đọc câu hỏi, các nhóm giơ tay trả lời, mỗi câu trả lời đúng được 2 điểm.
Tổng điểm 2 vòng nhóm nào cao nhất sẽ chiến thắng.
Câu 1: Di truyền là gì?
A. Là quá trình truyền thông tin di động.
B. Là quá trình truyền thông tin trong trên internet.
C. Là quá trình truyền thông tin bằng miệng.
D. Là sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về biến dị?
A. Con cái sinh ra không giống với bố, mẹ chúng.
B. Ở loài sinh sản hữu tính, có sự tổ hợp các gene của bố, mẹ tạo ra các biến dị.
C. Bố mắt đen sinh ra con mắt đen là một biến dị.
D. Bố, mẹ bình thường sinh con mắc bệnh Đao là một biến dị.
Câu 3: Gene là gì?
A. Là một đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định.
B. Là một loại DNA trong tế bào.
C. Là một loại protein cụ thể trong tế bào.
D. Là một loại acid amin.
Câu 4: Gene có vị trí như thế nào trong di truyền học?
A. Là một nội dung của di truyền học.
B. Là trung tâm của di truyền học.
C. Là tổng thể của di truyền học.
D. Là ngoại lệ của di truyền học.
HS nhận nhiệm vụ.
HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Đại diện các nhóm tham gia trò chơi.
Báo cáo kết quả:
- GV nhận xét, đánh giá.
HS đánh giá kết quả.
Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút- giao về nhà)
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về di truyền và biến dị chỉ ra những đặc điểm di truyền hay biến dị giữa bản thân với người thân.
b) Nội dung: Chỉ ra đặc điểm di truyền hay biến dị giữa bố, mẹ với ông bà hoặc giữa bản thân với bố, mẹ mình.
c) Sản phẩm: Học sinh phân biệt được đặc điểm di truyền, biến dị.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
Quan sát và ghi lại những đặc điểm di truyền hay biến dị giữa bố, mẹ với ông bà hoặc giữa bản thân với bố, mẹ mình.
Giao nhiệm vụ
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà theo hướng dẫn của giáo viên.
Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Báo cáo kết quả: Nộp kết quả ở tiết học sau.
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
BÀI 36: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được ý tưởng của men đen là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền.
- Phân biệt, sử dụng một số ký hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P,F1, F2...).
- Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích, nêu được vai trò của phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai hai cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel phát biểu được quy luật phân ly độc lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về các quy luật di truyền của Mendel.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về quy luật di truyền của Mendel.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về quy luật di truyền của Mendel đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ý tưởng của men đen là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
+ Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền.
+ Phân biệt, sử dụng một số ký hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P,F1, F2...).
+ Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
+ Trình bày được thí nghiệm lai phân tích, nêu được vai trò của phép lai phân tích.
+ Dựa vào công thức lai hai cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel phát biểu được quy luật phân ly độc lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực trong các hoạt động học tập.
- Trung thực: Trong hoạt động, báo cáo kết quả hoạt động.
- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lý thời gian trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh tư liệu về các cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan, thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng.
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 152, hoàn thành nội dung sau:
* Khi nghiên cứu di truyền, Mendel đã chọn đối tượng nghiên cứu là ....................
* Những đặc điểm đặc biệt về đối tượng nghiên cứu của Menđel là ........................, ...................................,......................................, ................................,..............................., ...................................,.........................................................................................................
Câu 2: Quan sát bảng dưới đây, gọi tên các cặp tính trạng khác nhau mà Mendel thực hiện thí nghiệm lai trên câu đậu hà lan.
Câu 3: Em hãy chỉ ra 3 nội dung chính trong phương pháp nghiên cứu của Mendel?
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
* Phiếu học tập số 2:
*
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Dựa vào thông tin trong hình 36.3, hoàn thành những nội dung còn thiếu dưới đây:
Câu 2: Nhận xét mối tương quan về kiểu hình ở F2 của phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
* Các tấm thẻ về thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền học với nội dung sau:
Thẻ thuật ngữ
Thẻ nghĩa của thuật ngữ
Thẻ kí hiệu
Tên gọi
Tính trạng
Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể
Pt/c
Bố mẹ thuần chủng
Nhân tố di truyền
Nhân tố quy định tính trạng của sinh vật
P
Bố mẹ
Cơ thể thuần chủng
Cơ thể có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định về một tính trạng nào đó.
F
Đời con
Cặp tính trạng tương phản
Hai trạng thái biểu hiện lhacs nhau của cùng một tính trạng.
G
Giao tử
Tính trạng trội
Tính trạng được biểu hiện ở F1 trong phép lai 1 cặp tính trạng của Mendel
x
Phép lai
Tính trạng lặn
Tính trạng không được biểu hiện ở F1 trong phép lai 1 cặp tính trạng của Mendel
Kiểu hình
Tổ hợp các tính trạng của cơ thể được biểu hiện ra bên ngoài
Kiểu gene
Tổ hợp các gene quy định kiểu hình của cơ thể
Allele
Trạng thái khác nhau của cùng 1 gene
Dòng thuần
Dòng có các thế hệ sau đồng nhất với nhau và với bố mẹ về một vài tính trạng nào đó.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm.
- Phương pháp trực quan, vấn đáp.
- Phương pháp trò trơi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề tìm hiểu về di truyền tính trạng và các phép lai của Mendel
b) Nội dung: GV đưa câu hỏi đặt vấn đề, học sinh trả lời theo ý hiểu:
(?) Một cặp vợ chồng có tóc xoăn sinh được hai người con, người con thứ nhất có kiểu tóc xoăn giống bố mẹ, người con thứ hai có kiểu tóc thẳng. Vậy đặc điểm kiểu tóc của bố mẹ được truyền cho con cái như thế nào?
c) Sản phẩm: Quan điểm ban đầu của học sinh về vấn đề đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
* GV đưa câu hỏi đặt vấn đề:
(?) Một cặp vợ chồng có tóc xoăn sinh được hai người con, người con thứ nhất có kiểu tóc xoăn giống bố mẹ, người con thứ hai có kiểu tóc thẳng. Vậy đặc điểm kiểu tóc của bố mẹ được truyền cho con cái như thế nào?
Nhận nhiệm vụ
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trả lời theo hiểu biết bản thân.
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Yêu cầu đại diện 1 số HS nêu ý kiến, GV không đánh giá câu trả lời.
Đại diện 1 số HS phát biểu quan điểm ban đầu về vấn đề bài học.
Chuyển ý:
Để trả lời cho vấn đề trên, ngay từ thế kỉ thứ XIX đã có nhiều nhà nghiên cứu cùng tìm hiểu về di truyền nhưng người đạt thành tựu đáng kể nhất, được coi là người đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là Gregor Mendel (1822-1884). Vậy ông đã tiến hành trên đối tượng nào? Phương pháp nghiên cứu có gì đặc biệt? Những quy luật di truyền ông tìm ra là gì?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu của Mendel (20 phút)
d) Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của Mendel từ đó nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền.
e) Nội dung: Tổ chức thảo luận cặp đôi kết hợp nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi về phương pháp nghiên cứu của Mendel.
f) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến đáp án PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 152, hoàn thành nội dung sau:
* Khi nghiên cứu di truyền, Mendel đã chọn đối tượng nghiên cứu là đậu hà lan.
* Những đặc điểm đặc biệt về đối tượng nghiên cứu của Menđel là nhiều biến dị, tự thụ phấn nghiêm ngặt, hoa lưỡng tính, thời gian sinh trưởng ngắn, số lượng cá thể đời con lớn, nhiều tính trạng tương phản
Câu 2: Quan sát bảng dưới đây, gọi tên các cặp tính trạng khác nhau mà Mendel thực hiện thí nghiệm lai trên câu đậu hà lan.
Câu 3: Em hãy chỉ ra ba nội dung chính trong phương pháp nghiên cứu của Mendel?
Ba nội dung chính trong phương pháp nghiên cứu của Mendel:
* Tiến hành các phép lai
* Phân tích con lai
* Vận dụng toán xác suất để lí giải sự xuất hiện tỉ lệ phân li.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 152,153, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT trong 10 phút.
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
* GV chiếu đáp án và tiêu chí chấm, yêu cầu các nhóm đổi sản phẩm hoạt động để chấm chéo.
* Tiêu chí:
+ Câu 1: 2 điểm ( ý 1: 0,5 điểm; ý 2: 1,5 điểm)
+ Câu 2: 7 điểm (gọi tên đúng mỗi cặp tính trạng: 1 điểm)
+ Câu 3: 1 điểm.
* GV cho HS tổng kết về đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Mendel. Nhấn mạnh nhờ lựa chọn đúng đối tượng nghiên cứu, có phương pháp nghiên cứu phân tích thế hệ lai, vận dụng toán xác suất đê phân tích kết quả mà Mendel thấy được bố mẹ di truyền cho con những nhân tố riêng biệt (nhân tố di truyền). Đây là ý tưởng về gene cho nghiên cứu di truyền hiện đại.
Các nhóm đổi chéo sản phẩm, dựa vào tiêu chí, chấm chéo và nhận xét sản phẩm.
Tổng kết
- Gregor Mendel (1822-1884) – người đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
- Đối tượng nghiên cứu: đậu hà lan.
- Phương pháp nghiên cứu: tiến hành các phép lai, phân tích con lai kết hợp vận dụng toán xác suất để lí giải sự xuất hiện tỉ lệ phân li -> đưa ra kết luận khoa học.
* Ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel (20 phút)
b) Mục tiêu:
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền.
- Phân biệt, sử dụng một số ký hiệu trong nghiên cứu di truyền học (P,F1, F2...).
- Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
b) Nội dung: Tổ chức cho HS quan sát tranh hình 36.1, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:
Hình 36.1. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng màu sắc hoa ở đậu hà lan của Mendel
Câu 1a. Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel?
Câu 1b. Nối kí hiệu với tên gọi sao cho phù hợp:
Kí hiệu
Tên gọi
1. Pt/c
a. Đời con của P
2. F1
b. Cặp bố mẹ thuần chủng.
3. F2
c. Giao tử của đời F1
4. Gp
d. Đời con của F1
5. GF1
e. Giao tử của đời F1
Câu 2. Phát biểu nội dung quy luật phân li của Mendel
Luyện tập 1:
Lựa chọn một cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan trong Bảng 36.1 và viết sơ đồ phép lai từ Pt/c đến F2 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Câu 1a. Thí nghiệm: Mendel đã tiến hành cho giao phấn giữa các giống đậu hà lan thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng tương phản màu sắc hoa (hoa tím và hoa trắng). Sau đó, ông lấy các cây ở F1 của phép lai này cho tự thụ phấn thu được kết quả F2 với tỉ lệ kiểu gene: 1AA : 2Aa : 1aa và tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
Câu 1b. Kí hiệu và tên gọi tương ứng:
Pt/c: Cặp bố mẹ thuần chủng.
F1: Đời con của P
F2: Đời con của F1
Gp: Giao tử của đời bố mẹ
GF1: Giao tử của đời F1
Câu 2. Nội dung quy luật phân li của Mendel: Mỗi tính trạng do một cặp nhân ố di truyền quy định. Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền.
Luyện tập 1:
Tính trạng tương phản: Thân cao (BB) và thân thấp (bb).
Sơ đồ phép lai từ Pt/c đến F2:
Pt/c: BB x bb
 GP: B b
 F1: Bb
  (100% thân cao)
 F1 x  F1: Bb x Bb
GF1: B, b B, b
F2: Tỉ lệ KG: 1BB : 2 Bb : 1bb
Tỉ lệ KH: 3 thân cao : 1 thân thấp
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chiếu hình ảnh sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tế bào, yêu cầu HS quan sát, kết hợp thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
Câu 1a. Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel?
Câu 1b. Nối các nội dung sau sao cho phù hợp:
Câu 2. Phát biểu nội dung quy luật phân li của Mendel
HS nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- GV mời đại diện 1 số bạn trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần.
- GV dựa vào câu trả lời của học sinh để phân tích từng bước thực hiện thí nghiệm của Mendel.
- Đại diện học sinh trả lời câu hỏi.
Tổng kết:
- Thí nghiệm: Tiến hành giao phấn giữa các giống đậu hà lan thuần chủng tương phản về tính trạng màu sắc hoa: Hoa tím (AA) và hoa trắng (aa) thu được F1: 100% hoa tím. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ: 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
- Giải thích: Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định, mỗi nhân tố trong cặp nhân tố di truyền sẽ phân li về 1 giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh đã tạo ra tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
- Sơ đồ phép lai:
Pt/c: AA x aa
 GP: A a
 F1: Aa
  (100% hoa tím)
 F1 x  F1: Aa x Aa
GF1: A, a A, a
F2: Tỉ lệ KG: 1AA : 2 Aa : 1aa
Tỉ lệ KH: 3 hoa tím : 1 hoa trắng
- Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân ố di truyền quy định. Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử. Mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền.
Luyện tập 1: GV giao về nhà
Lựa chọn một cặp tính trạng tương phản ở cây đậu hà lan trong Bảng 36.1 và viết sơ đồ phép lai từ Pt/c đến F2 
Học sinh thực hiện ở nhà
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về một số thuật ngữ, kí hiệu thường dùng trong di truyền học (15 phút)
c) Mục tiêu:
- Nêu được một số thuật ngữ và kí hiệu thường dùng trong di truyền học.
b) Nội dung: Nghiên cứu SGK kết hợp tham gia trò chơi GHÉP ĐÔI TÌM BẠN để nghiên cứu về các thuật ngữ và kí hiệu thường dùng trong di truyền học.
- Giai đoạn 1: học sinh nghiên cứu thông tin SGK trong 5 phút, ghi nhớ các thuật ngữ và kí hiệu.
- Giai đoạn 2: Chia lớp thành 2 khu vực “Gia đình thuật ngữ”; “Gia đình kí hiệu”. GV gọi 30 bạn tham gia trò chơi (có thể chia thành các vòng chơi tùy vào không gian lớp học), các HS khác là quan sát viên.
+ Mỗi bạn tham gia chơi nhận được 1 tấm thẻ ngẫu nhiên có thể mang nội dung về 1 thuật ngữ, nghĩa thuật ngữ, kí hiệu hoặc tên gọi kí hiệu.
+ Trong thời gian 30s học sinh cần tìm đúng bạn để ghép đôi sao cho đúng ý nghĩa và cùng về với gia đình thuật ngữ hay gia đình kí hiệu.
+ Quan sát viên quan sát, hỗ trợ chỉ dẫn các nhóm, ghi chép các thuật ngữ và kí hiệu có trong 2 gia đình.
Luyện tập 2:
Hãy lấy ví dụ về các cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn ở người. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Học sinh ghi nhớ, tìm và ghép đúng thuật ngữ, kí hiệu trong bảng sau:
Bảng thuật ngữ và kí hiệu thường dùng trong di truyền học
Gia đình thuật ngữ
Gia đình kí hiệu

onthicaptoc.com GA KHTN 9 CTST phan mon Sinh hoc

Xem thêm
-514350123825ĐỀ THI CHÍNH THỨC Có 09 trang00ĐỀ THI CHÍNH THỨC Có 09 trangMôn: KHTN
Ngày thi: 28/11/2024
Thời gian làm bài: 150 phút
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHTN 9 PHÂN MÔN SINH HỌC
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 36
Câu 1: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong đó kiểu gene đồng hợp lặn chiếm 30%. Kiểu gene đồng hợp trội gấp 2 lần số kiểu gene đồng hợp lặn. Xác định tần số allele của quần thể trên.
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
BÀI 35: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 9
5366385520065007414260662940PHỤ LỤC I00PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHTN– LỚP 9(BỘ SÁCHCTST)
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Năm học 2024 - 2025)
1. Khối lớp: 9 Số học sinh:
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn kiểm tra: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MA TRẬN