onthicaptoc.com
TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1
(Đề gồm có 04 trang)
MÃ ĐỀ 301
GIAO LƯU KIẾN THỨC CÁC TRƯỜNG THPT LẦN 1 - NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ tên học sinh…………………….…………………………… SBD……………………Phòng ……………
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Câu 1. Ở điều kiện thường, kim loại không tan trong nước là
A. Na. B. K. C. Ba. D. Ag.
Câu 2. Metyl metacrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3COOCH=CH2.
C. CH3COOCH3. D. CH2=C(CH3)COOCH3.
Câu 3. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Na.
Câu 4. Hóa chất nào sau đây không sử dụng làm phân bón hóa học?
A. KCl. B. Ca(H2PO4)2. C. (NH2)2CO. D. CaSO4.
Câu 5. Dung dịch không có phản ứng màu biure là
A. Gly-Ala. B. Gly-Ala-Val.
C. Gly-Ala-Val-Gly. D. anbumin (lòng trắng trứng).
Câu 6. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
A. Mg. B. Na. C. Al. D. Fe.
Câu 7. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. K. B. Ca. C. Al. D. Li.
Câu 8. Ở điều kiện thường, dung dịch NaHCO3 không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
A. HCl. B. CaCl2. C. NaOH. D. NaHSO4.
Câu 9. Dung dịch X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y và khí Z. Chất X là
A. Ba(OH)2. B. BaCl2. C. Na2CO3. D. NaCl.
Câu 10. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
A. Benzen. B. Etilen. C. Axetilen. D. Isopren.
Câu 11. Hợp chất nào sau đây là không phải polime thiên nhiên?
A. Tinh bột. B. Protein. C. Xenlulozơ. D. Chất béo.
Câu 12. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
A. Zn. B. Mg. C. Al. D. Cu.
Câu 13. Ở nhiệt độ cao, khí CO không khử được oxit nào sau đây?
A. Fe2O3. B. CuO. C. Fe3O4. D. Al2O3.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Poli(etylen terephtalat) là polime tổng hợp.
B. Poli(vinylclorua) là polime có tính đàn hồi.
C. Đồng trùng hợp buta-1,3-đien và S, thu được cao su buna-S.
D. Poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 15. Cho thanh Fe tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch CuSO4 xM, sau phản ứng nhận thấy khối lượng thanh sắt tăng 1,6 gam so với ban đầu. Giá trị của x là
A. 0,8M. B. 1,6M. C. 1,2M. D. 1,0M.
Câu 16. Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit HOOC─CH2─COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu este hai chức?
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 17. Mưa axit là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí CO2 bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa axit là
A. S, H2S. B. Cl2, HCl. C. SO2, NOx. D. CO2, NH3.
Câu 18. Cho các chất sau: ClH3NCH2COOH; H2NCH(CH3)CONHCH2COOH; (CH3NH3)2SO4; H2NCH2CONHCH2COOH; (CH3COO)2C2H4. Số chất khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa 2 muối là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 19. Kim loại nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch kiềm, tạo ra hai loại muối?
A. Al. B. Cu. C. Mg. D. Fe.
Câu 20. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
A. Glucozơ. B. Amilozơ. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.
Câu 21. Oxi hóa hoàn toàn 20,5 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Al và Zn) bằng O2, thu được 29,3 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2,5M. Giá trị của V là
A. 440. B. 350. C. 220. D. 400.
Câu 22. Thủy phân m gam saccarozơ, lấy sản phẩm thu được cho tham gia phản ứng tráng bạc, thu được 43,2 gam bạc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 34,2. B. 43,8. C. 48,6. D. 31,8.
Câu 23. Hợp chất C2H5NHCH3 có tên là
A. propylamin. B. đietylamin. C. etylmetylamin D. đimetylamin
Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2.
B. Al là kim loại dẫn điện tốt hơn Cu.
C. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
D. Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, thu được kim loại Cu ở anot.
Câu 25. Hóa chất có thể dùng để làm mềm nước cứng toàn phần là
A. NaOH. B. HCl. C. Na2CO3. D. BaCl2.
Câu 26. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phản ứng của Fe2O3 với Al gọi là phản ứng nhiệt nhôm.
B. Nước chứa nhiều anion SO42- và Cl- là nước cứng vĩnh cửu.
C. Bột nhôm, bột magie cháy trong không khí cho ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt.
D. Bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men lên bề mặt vật dụng bằng kim loại để chống sự ăn mòn kim loại.
Câu 27. Khối lượng alanin cần để tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1,2 M là
A. 21,36 gam. B. 18,00 gam. C. 17,80 gam. D. 10,68 gam.
Câu 28. Ở điều kiện thích hợp, phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ metylamin có tính bazơ?
A. HCl. B. Cl2. C. CuO. D. O2.
Câu 29. Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. Chất X có tên gọi là
A. metyl axetat. B. etyl acrylat.
C. metyl propionat. D. etyl axetat.
Câu 30. Cho các phát biểu sau:
(a) Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali.
(b) Để thu được Ag tinh khiết từ hỗn hợp Ag, Cu và Fe, ta ngâm hỗn hợp vào dung dịch Fe(NO3)3 dư.
(c) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng.
(d) Vật dụng: Dao, liềm, cuốc,…làm bằng thép (hợp kim của Fe-C) để ngoài không khí ẩm dễ bị ăn mòn điện hóa.
(e) Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp, thu được nước Gia-ven.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 31. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 4: 3) với cường độ dòng điện 2,36A. Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 4,295 gam so với dung dịch ban đầu. Biết dung dịch Y hòa tan tối đa 0,45 gam Al, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của t gần nhất giá trị nào sau đây?
A. 2,50. B. 1,50. C. 1,25. D. 1,75.
Câu 32. Cho E, Z, G, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng:
Biết: E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi,
ME < 170; MZ < MG < MT.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E được điều chế từ ancol đơn chức và axit đa chức (xt H2SO4 đặc, t0).
(b) Z và G có thể được điều chế trực tiếp từ anđehit fomic.
(c) Chất G được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.
(d) 1 mol chất T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được tối đa 1 mol CO2.
(e) Nhiệt độ sôi của G cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 33. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh do nó được hấp thu trực tiếp vào máu và cung cấp nhiều năng lượng. Dung dịch glucozơ 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucozơ tạo thành CO2 và H2O tỏa ra một nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai 500 ml dung dịch glucozơ 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucozơ mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
A. 416,02 kJ. B. 389,30 kJ. C. 397,09 kJ. D. 381,67 kJ.
Câu 34. Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở, hai chức X, Y (MX < MY). Đun nóng 15,84 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chứa hai ancol no và dung dịch G chứa 17,52 gam hai muối của hai axit cacboxylic, phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 6,272 lít khí oxi, thu được H2O và 4,48 lít CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 60,0%. B. 50,0%. C. 56,0%. D. 40,0%.
Câu 35. Đốt cháy hỗn hợp gồm Mg và Fe (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3) trong oxi một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết X bằng 300 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y (chỉ chứa 106,6 gam muối) và 2,8 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 16,4. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung trong điều kiện có không khí đến khối lượng không đổi thu được 35,0 gam chất rắn khan. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch Y là
A. 22,36%. B. 27,43%. C. 4,16%. D. 12,74%.
Câu 36. Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước nóng (65°C~70°C).
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3–4 ml dung dịch NaCl lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
(b) Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau.
(c) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 2 lớp.
(d) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
(e) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 37. Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do, (không có tạp chất khác) thấy. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp các muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 18,4 gam glixerol. Mặt khác, a gam X phản ứng tối đa với 0,46 mol H2 (xúc tác Ni, t°). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 210. B. 218. C. 215. D. 213.
Câu 38. Cho các phát biểu sau:
(a) Axit oxalic có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở điều kiện thường amino axit là chất rắn, tan tốt trong nước.
(c) Trong phân tử protein luôn chứa liên kết peptit.
(d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit thu được peptit.
(e) Thành phần nguyên tố của bột ngọt (mì chính) chỉ gồm C, H, Na và O.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 39. Poli(hexametylen ađipamit) (hay nilon-6,6) là một polime được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic. Nilon-6,6 được sử dụng để sản xuất tơ dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, bện dây cáp, dây dù, đan lưới,… Cho các phát biểu sau:
(a) Nilon-6,6 thuộc loại poliamit.
(b) Tơ được chế tạo từ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
(c) Trong một mắt xích nilon-6,6, phần trăm khối lượng cacbon là 63,72%.
(d) Phản ứng tổng hợp nilon-6,6 thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(e) Để giữ độ bền cho quần, áo dệt bằng sợi nilon-6,6 thì nên sử dụng xà phòng có môi trường trung tính hoặc kiềm thấp.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 40. Hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6, C2H6 và H2. Khi cho 1,92 gam hỗn hợp X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thì có tối đa 0,04 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ x mol O2 sau phản ứng thu được CO2 và 6,48 gam H2O. Giá trị của x là
A. 0,44. B. 0,36. C. 0,42. D. 0,33.
-------------- HẾT --------------
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. Ở điều kiện thường, kim loại không tan trong nước là
A. Na. B. K. C. Ba. D. Ag.
Câu 2. Metyl metacrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3COOCH=CH2.
C. CH3COOCH3. D. CH2=C(CH3)COOCH3.
Câu 3. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Na.
Câu 4. Hóa chất nào sau đây không sử dụng làm phân bón hóa học?
A. KCl. B. Ca(H2PO4)2. C. (NH2)2CO. D. CaSO4.
Câu 5. Dung dịch không có phản ứng màu biure là
A. Gly-Ala. B. Gly-Ala-Val.
C. Gly-Ala-Val-Gly. D. anbumin (lòng trắng trứng).
Câu 6. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
A. Mg. B. Na. C. Al. D. Fe.
Câu 7. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. K. B. Ca. C. Al. D. Li.
Câu 8. Ở điều kiện thường, dung dịch NaHCO3 không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
A. HCl. B. CaCl2. C. NaOH. D. NaHSO4.
Câu 9. Dung dịch X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y và khí Z. Chất X là
A. Ba(OH)2. B. BaCl2. C. Na2CO3. D. NaCl.
Câu 10. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
A. Benzen. B. Etilen. C. Axetilen. D. Isopren.
Câu 11. Hợp chất nào sau đây là không phải polime thiên nhiên?
A. Tinh bột. B. Protein. C. Xenlulozơ. D. Chất béo.
Câu 12. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
A. Zn. B. Mg. C. Al. D. Cu.
Câu 13. Ở nhiệt độ cao, khí CO không khử được oxit nào sau đây?
A. Fe2O3. B. CuO. C. Fe3O4. D. Al2O3.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Poli(etylen terephtalat) là polime tổng hợp.
B. Poli(vinylclorua) là polime có tính đàn hồi.
C. Đồng trùng hợp buta-1,3-đien và S, thu được cao su buna-S.
D. Poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 15. Cho thanh Fe tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch CuSO4 xM, sau phản ứng nhận thấy khối lượng thanh sắt tăng 1,6 gam so với ban đầu. Giá trị của x là
A. 0,8M. B. 1,6M. C. 1,2M. D. 1,0M.
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
0,2x 0,2x 0,2x
Ta có: 0,2x.(64-56) = 1,6 => x = 1M.
Câu 16. Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit HOOC─CH2─COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu este hai chức?
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
3 este:
CH3OOC─CH2─COOCH3; CH3OOC─CH2─COOC2H5; C2H5OOC─CH2─COOC2H5.
Câu 17. Mưa axit là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí CO2 bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa axit là
A. S, H2S. B. Cl2, HCl. C. SO2, NOx. D. CO2, NH3.
Câu 18. Cho các chất sau: ClH3NCH2COOH; H2NCH(CH3)CONHCH2COOH; (CH3NH3)2SO4; H2NCH2CONHCH2COOH; (CH3COO)2C2H4. Số chất khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa 2 muối là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Gồm hai chất:
ClH3NCH2COOH; H2NCH(CH3)CONHCH2COOH
ClH3NCH2COOH + 2NaOH NaCl + NH2CH2COONa + 2H2O
H2NCH(CH3)CONHCH2COOH + 2NaOH NH2CH(CH3)COONa + NH2CH2COONa + H2O
Câu 19. Kim loại nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch kiềm, tạo ra hai loại muối?
A. Al. B. Cu. C. Mg. D. Fe.
Câu 20. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
A. Glucozơ. B. Amilozơ. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.
Câu 21. Oxi hóa hoàn toàn 20,5 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Al và Zn) bằng O2, thu được 29,3 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2,5M. Giá trị của V là
A. 440. B. 350. C. 220. D. 400.
Ta có :
nHCl = 2nO(Y) = 2.(29,3 – 20,5)/16 = 1,1 mol.
=> V = 0,44 lít = 440 ml.
Câu 22. Thủy phân m gam saccarozơ, lấy sản phẩm thu được cho tham gia phản ứng tráng bạc, thu được 43,2 gam bạc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 34,2. B. 43,8. C. 48,6. D. 31,8.
Ta có: C12H22O11 2C6H12O6 4Ag
0,1 0,4
Câu 23. Hợp chất C2H5NHCH3 có tên là
A. propylamin. B. đietylamin. C. etylmetylamin D. đimetylamin
Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2.
B. Al là kim loại dẫn điện tốt hơn Cu.
C. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
D. Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, thu được kim loại Cu ở anot.
Câu 25. Hóa chất có thể dùng để làm mềm nước cứng toàn phần là
A. NaOH. B. HCl. C. Na2CO3. D. BaCl2.
Câu 26. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phản ứng của Fe2O3 với Al gọi là phản ứng nhiệt nhôm.
B. Nước chứa nhiều anion SO42- và Cl- là nước cứng vĩnh cửu.
C. Bột nhôm, bột magie cháy trong không khí cho ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt.
D. Bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men lên bề mặt vật dụng bằng kim loại để chống sự ăn mòn kim loại.
Câu 27. Khối lượng alanin cần để tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1,2 M là
A. 21,36 gam. B. 18,00 gam. C. 17,80 gam. D. 10,68 gam.
Câu 28. Ở điều kiện thích hợp, phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ metylamin có tính bazơ?
A. HCl. B. Cl2. C. CuO. D. O2.
Câu 29. Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. Chất X có tên gọi là
A. metyl axetat. B. etyl acrylat.
C. metyl propionat. D. etyl axetat.
Y là CH3CH2COONa.
Vậy X là CH3CH2COOCH3.
Câu 30. Cho các phát biểu sau:
(a) Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali.
(b) Để thu được Ag tinh khiết từ hỗn hợp Ag, Cu và Fe, ta ngâm hỗn hợp vào dung dịch Fe(NO3)3 dư.
(c) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng.
(d) Vật dụng: Dao, liềm, cuốc,…làm bằng thép (hợp kim của Fe-C) để ngoài không khí ẩm dễ bị ăn mòn điện hóa.
(e) Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp, thu được nước Gia-ven.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
(a) Khi đốt rơm rạ, củi khô,… thì thu được muối K2CO3. Đây là phân bón tự nhiên chứa Kali.
(b) Do Cu và Fe bị hòa tan và không sinh ra kim loại mới, còn lại Ag
(c) Kết tủa là BaSO4.
(d) hợp kim của Fe-C để ngoài không khí ẩm là dd chất điện li nên dễ bị ăn mòn điện hóa.
(e) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
Do không có màng ngăn nên Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O. Thu được nước Gia-ven.
Câu 31. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 4: 3) với cường độ dòng điện 2,36A. Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 4,295 gam so với dung dịch ban đầu. Biết dung dịch Y hòa tan tối đa 0,45 gam Al, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của t gần nhất giá trị nào sau đây?
A. 2,50. B. 1,50. C. 1,25. D. 1,75.
Gọi số mol Cu(NO3)2 và NaCl lần lượt là 4x, 3x
Catot
Anot
Cu2+ + 2e Cu
4x 8x 4x
2Cl- Cl2 + 2e
3x 1,5x 3x
2H2O + 2e 2OH- + H2 2v 2v 2v v
2H2O 4H+ + O2 + 4e
4u u 4u
Khi dừng đp: H+ + OH- H2O
2v 2v
+ Bảo toàn E : 8x + 2v = 3x + 4u → 5x - 4u + 2v =0 (I)
+ Bảo toàn khối lượng: 64.4x + 2v + 71.1,5x + 32u = 4,295
→ 362,5.x + 32u + 2v =4,295 (II)
+ Theo giả thiết ta có: 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
1/60 0,05
4u – 2v = 0,05 (III)
Từ (I)(II)(III) x = 0,01; u = 0,02; v = 0,015
+ ne.nhường = ne.nhận = 2.4x + 2v = 0,11 = → t ≈ 1,25 (giờ )
Câu 32. Cho E, Z, G, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng:
Biết: E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi,
ME < 170; MZ < MG < MT.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E được điều chế từ ancol đơn chức và axit đa chức (xt H2SO4 đặc, t0).
(b) Z và G có thể được điều chế trực tiếp từ anđehit fomic.
(c) Chất G được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.
(d) 1 mol chất T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được tối đa 1 mol CO2.
(e) Nhiệt độ sôi của G cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Từ hai phản ứng sau
+ E được điều chế từ: CH3OH + HOOC-CH2-OH + HCOOH
+ Điều chế khí CO trong PTN: HCOOH CO + H2O
Vậy 4 phát biểu đúng là (b); (c); (d); (e).
Câu 33. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh do nó được hấp thu trực tiếp vào máu và cung cấp nhiều năng lượng. Dung dịch glucozơ 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucozơ tạo thành CO2 và H2O tỏa ra một nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai 500 ml dung dịch glucozơ 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucozơ mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
A. 416,02 kJ. B. 389,30 kJ. C. 397,09 kJ. D. 381,67 kJ.
Câu 34. Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở, hai chức X, Y (MX < MY). Đun nóng 15,84 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chứa hai ancol no và dung dịch G chứa 17,52 gam hai muối của hai axit cacboxylic, phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 6,272 lít khí oxi, thu được H2O và 4,48 lít CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 60,0%. B. 50,0%. C. 56,0%. D. 40,0%.
Câu 35. Đốt cháy hỗn hợp gồm Mg và Fe (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3) trong oxi một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết X bằng 300 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y (chỉ chứa 106,6 gam muối) và 2,8 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 16,4. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung trong điều kiện có không khí đến khối lượng không đổi thu được 35,0 gam chất rắn khan. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch Y là
A. 22,36%. B. 27,43%. C. 4,16%. D. 12,74%.
Số mol HNO3 = 1,5 mol.
Số mol NO = 0,1; Số mol N2O = 0,025
số mol e tạo NO và N2O = 0,5 mol.
Đặt số Mg và Fe ban đầu là x, 3x
KL chất rắn khan là MgO và Fe2O3
x.40 + 1,5x. 160 = 35,0
x = 0,125 mol
Số mol Mg = 0,125; số mol Fe = 0,375
Khối lượng kim loại = 24,0 gam
Trong 106,6 gam muối có 0,125 mol Mg(NO3)2; a mol Fe(NO3)2; b mol Fe(NO3)3 và c mol NH4NO3
148.0,125 + 180a + 242b + 80c = 106,6 (1)
a + b = 0,375 (2)
Bảo toàn e: 0,125.2 + 2a + 3b = 2d + 0,5 + 8c (3); (d là số mol O trong X)
Bảo toàn H+: 2d + 4.0,1 + 10.0,025 + 10c = 1,5
2d + 10c = 0,85 (4)
Giải hệ 4 phương trình a = 0,075; b = 0,3; c = 0,025; d = 0,3 mol
Khối lượng dung dịch Y = 24 + 0,3.16 + 300 – 0,125.16,4.2 = 324,7 gam
%Fe(NO3)3 = (0,3.242 : 324,7).100% = 22,36%
Chú ý: Nếu không tạo muối NH4NO3 thì khi giải hệ tính được c=0.
Câu 36. Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước nóng (65°C~70°C).
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3–4 ml dung dịch NaCl lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
(b) Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau.
(c) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 2 lớp.
(d) Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
(e) Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
(a) sai: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng thuận nghịch
(b) sai: H2SO4 đặc có vai trò xúc tác và hút nước, làm tăng hiệu suất phản ứng; HCl đặc hút nước kém hơn nên làm cho hiệu suất thấp hơn so với dùng H2SO4 đặc.
(c) đúng. Hỗn hợp thu được tách thành 2 lớp.
(d) đúng: Do este nhẹ hơn nước nổi lên trên hỗn hợp sau phản ứng;
(e) đúng: sản phẩm thu được là etylaxetat có mùi thơm đặc trưng của este
→ Có 3 phát biểu đúng.
Câu 37. Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do, (không có tạp chất khác) thấy. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp các muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 18,4 gam glixerol. Mặt khác, a gam X phản ứng tối đa với 0,46 mol H2 (xúc tác Ni, t°). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 210. B. 218. C. 215. D. 213.
Câu 38. Cho các phát biểu sau:
(a) Axit oxalic có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở điều kiện thường amino axit là chất rắn, tan tốt trong nước.
(c) Trong phân tử protein luôn chứa liên kết peptit.
(d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit thu được peptit.
(e) Thành phần nguyên tố của bột ngọt (mì chính) chỉ gồm C, H, Na và O.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Gồm (a) và (e) sai
Axit oxalic (HOOC-COOH) chỉ có tính axit, không có tính bazơ.
Bột ngọt (mì chính): HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa
Câu 39. Poli(hexametylen ađipamit) (hay nilon-6,6) là một polime được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic. Nilon-6,6 được sử dụng để sản xuất tơ dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, bện dây cáp, dây dù, đan lưới,… Cho các phát biểu sau:
(a) Nilon-6,6 thuộc loại poliamit.
(b) Tơ được chế tạo từ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
(c) Trong một mắt xích nilon-6,6, phần trăm khối lượng cacbon là 63,72%.
(d) Phản ứng tổng hợp nilon-6,6 thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(e) Để giữ độ bền cho quần, áo dệt bằng sợi nilon-6,6 thì nên sử dụng xà phòng có môi trường trung tính hoặc kiềm thấp.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Tơ nilon-6,6 ( NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO )n được điều chế từ phản ứng trùng ngưng
nNH2[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH ( NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO )n + 2nH2O
Các phát biểu đúng: (a), (b), (c), (e).
Câu 40. Hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6, C2H6 và H2. Khi cho 1,92 gam hỗn hợp X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thì có tối đa 0,04 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ x mol O2 sau phản ứng thu được CO2 và 6,48 gam H2O. Giá trị của x là
A. 0,44. B. 0,36. C. 0,42. D. 0,33.
Để đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần nO2= x + (x+y)/2 = 0,13 + 0,09 = 0,22 mol
=> đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần nO2 = 0,44 mol.
-------------- HẾT --------------
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De thi thu TN THPT 2024 Quang Xuong Lan 1
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm