Bài 10. CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về công thức phân tử (CTPT) hợp chất hữu cơ (HCHC)
- Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của HCHC
- Lập được CTPT HCHC từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện bài tập vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khi hoạt đông nhóm tìm hiểu công thức phân tử (CTPT) hợp chất hữu cơ (HCHC), Sử dụng kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của HCHC
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khi tìm đáp án cho câu hỏi khởi động, làm bài tập luyện tập
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Nêu được khái niệm về công thức phân tử (CTPT) hợp chất hữu cơ (HCHC)
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của HCHC
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: Lập được CTPT HCHC từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK hoàn thành bài tập vận dụng, hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhóm
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
- Nhân ái: Biết lắng nghe ý kiến các bạn trong nhóm, phản hồi ôn hòa khi bất đồng ý kiến với các bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh:
- Phiếu học tập số 1,2,3
+ Phiếu học tập số 1
Cho 1 số hợp chất hữu cơ sau:
Hợp chất
ethanol
acetic acid
glucose
Hình ảnh
Công thức phân tử
C2H6O
C2H4O2
C6H12O6
Công thức đơn giản nhất tương ứng
C2H6O
CH2O
CH2O
Câu 1: Từ các công thức phân tử ở trên cho em biết thông tin gì về hợp chất đó? Rút ta khái niệm công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 2: Từ các công thức đơn giản nhất ở trên cho em biết thông tin gì về hợp chất đó? Rút ta khái niệm công thức đơn giản nhất.
Câu 3: Từ công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ở bảng trên, em cho biết 2 loại công thức này có liên quan gì với nhau? Cần thông tin gì để xác định công thức phân tử sau khi đã biết công thức đơn giản nhất?
Câu 4: Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %C = 40,00%, %H = 6,67%, còn lại là oxygen. Lập công thức đơn giản nhất của X.
+ Phiếu học tập số 2
Câu 1: Từ phổ khối lượng làm thế nào để xác định được phân tử khối của hợp chất hữu cơ cần khảo sát?
Câu 2:
Quan sát hình bên, xác định giá trị phân tử khối của ethanol. Biết phân tử khối tương ứng với peak có cường độ tương đối lớn nhất hiển thị trên phổ khối lượng
Câu 3: Hãy gán các chất hữu cơ sau: C6H6, C3H8O, C4H8O2 vào các phổ khối lượng ứng hình bên?
Câu 4: Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay và là chất đầu trong quá trình tổng hợp hữu cơ. Lập CTPT của Acetone, biết kết qảu phân tích nguyên tố của Acetone như sau: 62,07% C; 27,59%O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phân tử khối của Acetone được xác địn thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 58.
Câu 5: Chất hữu cơ X được sử dụng rộng rãi trong nghành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Lập công thức phân tử của X, biết kết qảu phân tích nguyên tố X như sau: 52,17% C; 13,04%H về khối lượng, còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết qủa phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46.
+ Phiếu học tập số 3
Câu 1: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Câu 2: Cho chất axetylene (C2H2) và benzene (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau đây :
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Câu 3: Hợp chất Z có có công thức thực nghiệm là CH3O. Phân tử khối của Z được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 62. Công thức phân tử nào sau đây ứng với hợp chất Z?
A. CH3O. B. C2H6O2. C. C2H6O. D. C3H9O3.
Câu 4: Curcumin là thành phần chính của curcuminoid - một chất trong củ nghệ. Curcumin có khả năng làm giảm đau dạ dày, tiêu diệt gốc tự do gây ung thư.. Curcumin có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 68,48%, 5,43%, 26,09%. Công thức phân tử của curcumin là
A. C21H20O5. B. C20H20O6. C. C21H20O6. D. C20H21O6.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 ph)
a) Mục tiêu: Huy động kiến thức của học sinh tạo nhu cầu cho học sinh tiếp nhận kiến thức của bài
b) Nội dung: Hs quan sát hình ảnh có chứa hợp chất hữu cơ kèm các thông tin về CTPT, phân tử khối và cho biết để xác định được công thức phân tử chất này các nhà khoa học đã làm như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát vấn cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời: Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: glucose có nhiều trong quả nho chín với công thức phân tử C6H12O6. Người ta tìm ra CTPT glucose bằng cách nào?
Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi, giữ trật tự lớp học
Suy nghĩ trong 3 ph và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Gv cho hs phát biểu
Trả lời câu hỏi của Gv
Bước 4: Kết luận và nhận định
Gv không nhận xét đúng sai mà từ câu hỏi dẫn dắt vào bài mới
Hs lắng nghe
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Hoạt động tìm hiểu thành phần nguyên tố và công thức phân tử
Mục tiêu: Nêu được khái niệm về công thức phân tử (CTPT) hợp chất hữu cơ (HCHC)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv chia lớp thành 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
Thực hiện nhiệm vụ
Hs hoàn thành PHT theo 4 nhóm
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 1 nhóm đưa ra kết quả thảo luận
Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Gv nhận xét và hướng dẫn Hs chốt kiến thức trọng tâm
Câu 1: Công thức phân tử ở trên cho em biết thông tin
+ Nguyên tố nào tạo nên nên hợp chất hữu cơ
+ Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
* Khái niệm công thức phân tử hợp chất hữu cơ: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 2: Công thức thức đơn giản nhất cho biết thông tin
+ Nguyên tố nào tạo nên nên hợp chất hữu cơ
+ Tỉ lệ tối giản về số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
Câu 3:
* Công thức phân tử và công thức đơn giản nhất có liên quan với nhau:
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử là số nguyên lần số nguyên tử của nó trong công thức đơn giản nhất.
+ Một số chất có CTPT khác nhau nhưng có cùng công thức đơn giản nhất.
+Trong nhiều trường hợp, CTPT chính là công thức đơn giản nhất.
* Để xác định công thức phân tử sau khi đã biết công thức đơn giản nhất và phân tử khối của chất đó.
Câu 4: %O = 53,33%
Gọi CTĐGN của X là CxHyOz
x : y : z = : : = 3,33 : 6,67 : 3,35
= 1 : 2 : 1
CTĐGN của X là CH2O
Kiến thức trọng tâm
* Các khái niệm
Loại công thức
CTPT
CTĐGN
Khái niệm
Công thức phân tử hợp chất hữu cơ cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Công thức thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) cho biết tỉ lệ tối giản về số lượng nguyên tử của các nguyên tố kết hợp với nhau theo tỉ lệ nào
Cách xác định
Dựa trên CTĐGN và phân tử khối
Thường dựa trên kết qủa phân tích nguyên tố
* Cách thiết lập CTĐGN
- Gọi CTĐGN của HCHC là CxHyOz
- Xét tỉ lệ x : y : z = : :
x, y, z tối giản
Hoạt động 2.2. Hoạt động tìm hiểu phương pháp xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ – phổ khối lượng (MS)
Mục tiêu:
- Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của HCHC
- Lập được CTPT HCHC từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv giới thiêụ về phổ khối lượng và HD hs câu 2/PHT
- Gv chia lớp thành 4 nhóm bốc thăm hoàn thành phiếu học tập số 2 câu 1 – 4
+ 2 nhóm làm bài 1,3, 4
+ 2 nhóm làm bài 1,3,5
-
Thực hiện nhiệm vụ
Hs hoàn thành PHT 2 theo 4 nhóm
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 2 nhóm đưa ra kết quả thảo luận
Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Gv nhận xét và hướng dẫn Hs chốt kiến thức trọng tâm
Câu 1: Từ phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, mảnh ion phân tử, kí hiệu là [M+] thường ứng với mảnh có giá trị m/z lớn nhất.
Câu 2: từ hình vẽ phân tử khối của ethanol = 46.
Câu 3: C6H6 - b, C3H8O - a, C4H8O2 - c
Câu 4:
- Gọi CTĐGN của A là CxHyOz
x : y : z = : : = 5,17 : 10,34 : 1,72 =
= 3 : 6 : 1
CTĐGN của A là C3H6O
CTPT A có dạng (C3H6O)n
Theo đầu bài 58n = 58 => n = 1
CTPT A: C3H6O
Câu 5: %O = 34,79%
- Gọi CTĐGN của A là CxHyOz
x : y : z = : : = 4,35 : 13,04 : 2,17=
= 2 : 6 : 1
CTĐGN của X là C2H6O
CTPT X có dạng (C2H6O)n
Theo đầu bài 46n = 46 => n = 1
CTPT X: C2H6O
Kiến thức trọng tâm
- Phổ khối lượng có thể cho thông tin về phân tử khối của HCHC thông qua mảnh ion phân tử thường ứng với tín hiệu có giá trị m/z lớn nhất.
- Cách thiết lập CTPT thông qua CTĐGN và phân tử khối
+ Giả sử CTĐGN của X là CxHyOz
+ CTPT X dạng (CxHyOz)n
+ Từ phân tử khối tìm n
+ CTPT X là CxnHynOzn
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức: CTĐNG, CTPT, thiết lập CTPT thông qua CTĐGN và phân tử khối
b) Nội dung: Phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm:
Câu
1.
2.
3.
4.
Đáp án
B
B
C
C
d) Tổ chức thực hiện: Hs làm việc cá nhân
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức:
- Sử dụng kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của HCHC
- Lập CTPT HCHC từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối.
b) Nội dung: Bài 3,4,5/sgk/ trang 66
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện: Hs làm bài tập ở nhà, khó khăn gặp phải trao đổi trên nhóm zalo lớp để Gv hỗ trợ.
BÀI 11. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ.
- Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ.
- Nêu được khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng trong hóa học hữu cơ.
- Viết được công thức cấu tạp của một số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn.)
- Xác định được chấy đồng đẳng và chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ.
2. Năng lực
* Năng lực chung.
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
* Năng lực hóa học.
- Năng lực sử dung ngôn ngữ
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
3. Phẩm chất
Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Hình ảnh và mô hình cấu tạp phân tử hợp chất hữu cơ, powpoint bài giảng, phiếu học tập.
2. Học sinh: chuẩn bị nội dung bài học trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Kiểm tra bài cũ: Không
1. Hoạt động 1. Khởi động
a. Mục tiêu: Thông qua câu hỏi tình huống dẫn dắt học sinh vào bài mới.
b. Nội dung: Ethanol và dimethyl ether có cùng công thức phân tử là C2H6O. Tuy nhiên, dimethyl ether hầu như không tan trong nước và sôi ở -24oC, còn ethanol tan vô hạn trong nước và sôi ở 78oC; dimethyl ether không tác dụng với sodium, trong khi ethanol tác dụng với sodium, giải phóng hydrogen,… Điều gì gây ra sự khác biệt về tính chất của hai hợp chất có cùng công thức phân tử này?
c. Sản phẩm: HS dựa trên câu chuyện, đưa ra dự đoán của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Thuyết cấu tạo hoá học
Mục tiêu: Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
I. Thuyết cấu tạo hoá học
Nội dung
a. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một trật tự nhất định. Trật tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi trật tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo ra hợp chất mới
b. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hoá trị IV. Không chỉ liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác, các nguyên tử carbon còn có thể liên kết với nhau tạo thành carbon: mạch hở (mạch hở khồn nhánh, mạch hở có nhánh) haowcj mạch vòng ( mạch vòng có nhánh , mạch vòng không nhánh).
VD1.
A.
B.
c. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (loại nguyên tố, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (trật tự liên kết các nguyên tử với nhau).
Hoạt động 2: Công thức cấu tạo
a. Mục tiêu: Trình bày được khái ninieemcoong thức học hợp chất hữu cơ, phân loại
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Công thức cấu tạo là gì?
Ý nghĩa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
II. Công thức cấu tạo
Khái niệm: Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết bội) của các nguyên tử trong phân tử.
- Công thức cấu tạo thu gọn: viết gộp carbon và các nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó thành một nhóm nguyên tử.
- Công thức khung phân tử: (công thức cấu tạo thu gọn nhất) chỉ viết khung carbon và nhóm chức.
Hoạt động 3: Đồng phân
a. Mục tiêu: Trình bày được đồng phân là gì và lấy ví dụ, vận dụng làm bài tập có liên quan.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho các chất sau :
CH3−CH2−OH, CH3−O−CH3, CH3−CH2−CH2−OH
Hãy cho biết chất nào có cùng CTPT ?
- Hai chất đó gọi là đồng phân của nhau. Vậy đồng phân là gì ?
- Em hãy cho biết có những loại đồng phân nào?
- Hãy viết đồng phân của chất có CTPT là C4H8?
+ Dựa vào kết quả kiểm tra bài cũ đưa ra ví dụ đồng phân loại nhóm chức và vị trí nhóm chức.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
III. Chất đồng phân
1. Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các đồng phân của nhau.
VD . CH3−CH2−OH, CH3−O−CH3 có cùng CTPT là C2H6O.
2. Phân loại
+ Đồng phân cấu tạo:
- Đồng phân về mạch carbon
-Đồng phân về nhóm chức.
- Đồng phân về vị trí nhóm chức
(Ví dụ bảng 11.1)
+ Đồng phân lập thể.
VD. C4H8
+ đồng phân về vị trí liên kết đôi.
CH3−CH = CH−CH3 CH2=CH−CH2−CH3
+ Đồng phân mạch C.
CH3−CH = CH−CH3 CH2=C−CH3
CH3



Hoạt động 4: Đồng đẳng
a. Mục tiêu: Trình bày được đồng đẳng là gì và lấy ví dụ, vận dụng làm bài tập có liên quan.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoàn thành câu hỏi sách giáo khoa trang 70
7. Methanol (CH3OH), ethanol (CH3CH2OH), propan-1-ol (CH3CH2CH2OH), Butan-1-ol (CH3CH2CH2CH2OH) là các chất thuộc cùng dạy đồng đẳng.
a. Nhận xét về sự thay đổi trong công thức cấu tạo của các chất trên.
b. Viết công thức chung cho các chất trên.
8. Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3CHO (A) CH3COOH (B) CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Những chất trên có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt lại kiến thức.
IV. Đồng đẳng
- Chỉ chứa C và H, có tính chất tương tự nhau.
- Các phân tử hơn kém nhau nhóm CH2.
* Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2- và có tính chất hoá học tương tự nhau.
CH4, CH3CH3, CH3CH2CH3... CnH2n+2
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại. HS hoàn thành các bài tập sau:
Bài 1. Ethene có công thức cấu tạo là CH2=CH2. Viết công thức cấu tạo của ba chất kế tiếp ethene trong dãy đồng đẳng của chúng. Cho biết công thức chung của dãy đồng đẳng này.
Bài 2. Những chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau, đồng phân của nhau?
a. CH3-CH=CH-CH3
b. CH2=CH-CH2-CH3
c. CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
d. CH2=CH-CH3
e. CH3-CH=CH-CH2-CH3
g. CH2=CH-CH(CH3)-CH3
h. CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3
i. CH3-CH2-CH(CH3)-CH3
Bài 3. Cho các công thức khung phân tử của các hợp chất hữu cơ sau:

a. Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất trên.
b. Cho biết công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ứng với mỗi hợp chất.
c. Sản phẩm: 
Bài 1.Công thức cấu tạo của ba chất kế tiếp ethene trong dãy đồng đẳng: CH2=CH–CH3; CH2=CH–CH2–CH3; CH2=CH–CH2–CH2–CH3.
Công thức chung của dãy đồng đẳng: CnH2n.
Bài 2. Các chất đồng đẳng của nhau là:
+ a; d; e (là các anken)
+ a; d;g
+ b;d;e
+ b; d; g
+ c; h và h; i (là các ankan)
- Các chât đồng phân của nhau là:
+ a; b vì đều có CTPT C4H8
+ e; g vì đều có CTPT C5H10
+ c ; i vì đều có CTPT C5H12
Bài 3.
a. Học sinh tự thực hiện.
b. C3H6O; CH2 ; C7H8O ; C5H9OF
d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập vận dụng.
b. Nội dung:
Câu 1: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất CH2O và có khối lượng mol phân tử bằng 60. X có công thức phân tử là
Câu 2: Kết quả phân tích các nguyên tố của hợp chất X như sau: 75% C; 25% H. X có công thức đơn giản nhất là
c. Sản phẩm
Câu 1. C2H4O2. Câu 2. CH4.
d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân tại nhà.
BÀI 12 CÁNH DIỀU ALKANE
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực:
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về alkane để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm để lập kế hoạch làm việc, hoàn thành nhiệm vụ và đánh giá sản phẩm học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các phương án giải quyết ô nhiễm môi trường do đốt cháy nhiên liệu và đề xuất các nhiên liệu sạch thay thế xăng dầu.
* Năng lực hóa học: 
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane.
- Trình bày được quy tắc đọc tên alkane theo danh pháp thay thế. Áp dụng quy tắc đọc tên này đọc tên một số alkane từ C1 đến C10 mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh không quá C5.
- Trình bày được tính chất vật lí của một số alkane.
- Trình bày được đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane.
- Trình bày được một số tính chất hóa học của alkane: phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hóa hoàn toàn và oxi hóa không hoàn toàn.
- Trình bày được một số ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công nghiệp.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Thực hiện được thí nghiệm cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane tuong tác với dung dịch bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane.
Quan sát mô tả được hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkane.
- Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải của phương tiện giao thông và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Đề xuất các phương án làm giảm thải ô nhiễm môi trường và đề xuất được các loại nhiên liệu sạch thay thế xăng dầu.
2. Phẩm chất: 
- Cẩn thận trong tiến hành thực nghiệm, trung thực khi mô tả và trình bày hiện tượng thí nghiệm.
- Trách nhiệm thực hiện các hành vi bảo vệ môi trường sống, giảm thiểu ô nhiễm không khí.
- Trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung công việc được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bộ thiết bị lắp ghép mô hình phân tử methane và ethane.
- Dụng cụ và hóa chất cho 6 đến 8 nhóm học sinh làm thí nghiệm. Mỗi nhóm gồm
+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh chứa nước nóng (khoảng 50oC), que đóm dài, bông tẩm dung dịch NaOH, chén sứ.
+ Hóa chất: dung dịch bromine, dung dịch KMnO4 1%.
Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3, số 4....
PHIẾU HỌC TẬP 1
(Tìm hiểu khái niệm, đồng phân alkane)
Nhiệm vụ: Đọc SGK Hóa học 11 cánh Diều (trang 72, 73, 74) để hoàn thành phiếu học tập sau:
Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
1. Alkane là các hydrocarbon mạch ............................, phân tử chỉ có liên kết ..............................
2. Công thức chung của alkane là ...............................................
Câu 2. Viết công thức cấu tạo và viết tên của các alkane mạch thẳng có số nguyên tử carbon sau
Số nguyên tử C
Công thức cấu tạo
Tên
Phần tiền tố (còn lại sau khi bỏ ane)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 3.
1. Hãy sử dụng bộ dụng cụ lắp ráp mô hình phân tử để lắp ráp phân tử CH4 và C2H6?
2. Trong mô hình phân tử CH4 và C2H6 vừa lắp ráp, lấy nguyên tử C làm trung tâm để quan sát dạng hình học mà 4 nguyên tử xung quanh, C tạo ra và dự đoán góc liên kết H-C-H, H-C-C?
PHIẾU HỌC TẬP 2
(Tính chất vật lí)
Đọc thông tin SGK để hoàn thành phiếu học tập sau
1. Trạng thái
Đọc thông tin về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy trong bảng 12.1 trang 75 SGK Hóa 11 Cánh Diều hãy cho biết trạng thái tồn tại của các chất (trong bảng) ở điều kiện thường
* Khí ……………………………………………………………………………………………
* Lỏng ………………………………………………………………………………………….
* Rắn: ………………………………………………………………………………………….
Nhận xét chiều biến đổi:
* Nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy tăng theo chiều phân tử khối (tăng/ giảm) …………………
* Giải thích qui luật biến đổi trên ………………………………………………………………
2. Tính tan và tỉ khối
Đọc thông tin phần Tính chất vật lí trang 75 SGK Hóa học 11 Cánh Diều để trả lời câu hỏi sau:
* Alkane tan tốt hay kém trong nước? ………………………………………………………….
* Các alkane trong bảng 12.1 nhẹ hơn hay nặng hơn nước? ………………………………….
Cho độ âm điện của C=2,55; H=2,2. Hãy dựa vào đặc điểm về sự phân cực của các liên kết hóa học (C-H và C-C) trong phân tử alkane hãy giải thích tính tan trên?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP 3 (TRẠM THỰC NGHIỆM)
Tìm hiểu tính chất hóa học của alkane
1. Làm thực hành về phản ứng thế
1.1. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau
Bước
Các bước tiến hành thí nghiệm
1
- Cho vào ống nghiệm khô 1 ml hexane.
- Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 ml bromine.
Lắc nhẹ ống nghiệm.
2
Nút nhẹ ống nghiệm bằng bông đã tẩm dung dịch NaOH rồi để ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 50 oC.

onthicaptoc.com GA Hoa 11 Canh dieu HK 2

Xem thêm
TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA 11 HỌC KÌ 1
I. LÝ THUYẾT
Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1- MÔN HÓA HỌC 11
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 gồm toàn bộ phần CÂN BẰNG HOÁ HỌC và NITROGEN
Bài 10. CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP AMMONIA
Câu 1. Hỗn hợp khí gồm và có tỉ khối so với là 3,6. Nung nóng một thời gian trong bình kín (có bột làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với là 4 . Hiệu suất của phản ứng tổng hợp là:
A. .B. .C. .D. .
Họ và tên thí sinh:…………………………………….……….. Số báo danh:………………………
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
BÀI 15: ALKANE
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 HÓA 11
CÁNH DIỀU
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi Câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.