MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM 5
Bài 1. Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống 5
Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư 14
Bài 3. Thực hành: Phân tích vấn đề việc làm ở địa phương 21
CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM 24
Bài 4. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 24
Bài 5. Thực hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả 36
Bài 6. Công nghiệp 39
Bài 7. Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta 49
Bài 8. Dịch vụ 52
CHƯƠNG 3. SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ 63
Bài 9. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 63
Bài 10. Thực hành: Vẽ sơ đồ thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển
kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 71
Bài 11. Vùng Đồng bằng sông Hồng 75
Bài 12. Thực hành: Sưu tầm tư liệu và trình bày về Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 83
Bài 13. Bắc Trung Bộ 86
Bài 14. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó
với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ 92
Bài 15. Duyên hải Nam Trung Bộ 97
Bài 16. Thực hành: Phân tích ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối
với phát triểnkinh tế – xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận 107
Bài 17. Vùng Tây Nguyên 114
Bài 18. Thực hành: Vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế – xã hội
ở Tây Nguyên. 126
Bài 19. Vùng Đông Nam Bộ 131
Bài 20. Thực hành: Viết báo cáo về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 140
Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 146
Bài 22. Thực hành: Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng
sông Cửu Long 160
Bài 23. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo 167
Chủ đề 2. Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long 179
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy, cô giáo thân mến!
Quý thầy, cô giáo đang cầm trên tay sách Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí lớp 9 (phần Địa lí). Sách được biên soạn gắn với các bài học trong SGK Lịch sử và Địa lí 9
(bộ sách Chân trời sáng tạo), bám sát tinh thần chỉ đạo của công văn 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020, đảm bảo các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực chung và các năng lực đặc thù của môn học quy định trong Chương trình tổng thể và Chương trình Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở.
Do vậy, cuốn sách có thể là tài liệu tham khảo chung cho tất cả những ai quan tâm đến việc hình dung ra những tiết học phát triển phẩm chất và năng lực sẽ diễn ra như thế nào trong giờ học Lịch sử và Địa lí 9 (phần Địa lí). Sách chú trọng xây dựng kế hoạch bài dạy theo khung định hướng gồm 4 phần: Mở đầu – Hình thành kiến thức mới – Luyện tập –
Vận dụng, giúp cho giáo viên có thể theo dõi và vận dụng một cách hiệu quả trong
giảng dạy.
Nội dung trong sách Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí lớp 9 (phần Địa lí) chỉ mang tính tham khảo, gợi ý. Tuỳ theo tình hình thực tiễn của trường, của lớp giảng dạy mà mỗi thầy, cô giáo có thể áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học khác phù hợp,
sáng tạo hơn để mang lại hiệu quả giảng dạy cao nhất.
Chúc quý thầy, cô giáo gặt hái được nhiều thành công và có nhiều niềm vui trong công tác.
CÁC TÁC GIẢ
BÀI 1:
DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC,
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM

Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học,…
– Năng lực địa lí: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu và sử dụng công cụ Địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
– Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về dân cư, dân tộc Việt Nam.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
onthicaptoc.com
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS, GV nêu luật chơi:
+ Tên trò chơi “Ai nhanh tay, nhanh mắt”.
+ HS nhận các hình ảnh về các dân tộc và các mảnh giấy có tên các dân tộc, ghép lại trong thời gian 1 phút.
+ HS chia sẻ các thông tin liên quan đến các dân tộc Việt Nam.
– Bước 2: HS ghép hình ảnh, dán kết quả lên bảng.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết dân cư và các dân tộc Việt Nam.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học, tức là những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em sẽ:”. GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Hoàn thành bảng thông tin về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
+ Hoàn thành bảng thông tin tóm tắt về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
+ Giải thích về sự phân bố đó.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời trên phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
– Bước 3: GV gọi HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ qua phiếu thảo luận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
– Các dân tộc sinh sống trên khắp lãnh thổ nước ta.
– Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực đồng bằng.
– Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du, miền núi, nơi có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
– Một số dân tộc như Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
– Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng kinh tế.
– Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
– Việt Nam còn có khoảng 5,3 triệu người (năm 2021).
– Là bộ phận không tách rời và nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
– Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
2.2. Tìm hiểu về vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a) Mục tiêu
Mô tả được đặc điểm gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), GV yêu cầu HS quan sát thông tin trong bài và bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 để trình bày đặc điểm về vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số của nước ta theo phiếu học tập (phụ lục 2).
– Bước 2: HS làm việc nhóm, phối hợp nhận xét và thảo luận giải thích nguyên nhân vì sao.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm nhận xét dựa vào bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3.
Tiêu chí chấm: Nhóm trình bày đầy đủ các đặc điểm, giải thích được nguyên nhân, thời gian 2 phút.
– Bước 4: GV cho HS nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Khái quát
Đặc điểm
Gia tăng dân số
– Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin) và thứ 15 thế giới (năm 2021). Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
– Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số
– Cơ cấu dân số theo tuổi
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với tỉ lệ người ở nhóm tuổi 15 – 64 chiếm tỉ trọng lớn nhất, mang lại cơ hội lớn để tận dụng nguồn nhân lực có chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của đất nước. Tuy nhiên, số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng, dấu hiệu dân số nước ta có xu hướng già hoá. Điều này sẽ tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội (thị trường lao động, nhu cầu về các hàng hoá, dịch vụ, an sinh xã hội và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi,...).
– Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi. Năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong tổng số dân. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt. Năm 2021, bình quân cứ 100 bé gái có đến 112 bé trai.
2.3. Tìm hiểu về sự phân hoá thu nhập theo vùng
a) Mục tiêu
Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi. Yêu cầu các cặp đôi nhận xét bảng 1.4 trang 132 trong SGK.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi, tự chỉnh sửa theo bài.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 2 – 3 cặp đôi lên trình bày nội dung thực hiện của mình. GV lưu ý có kết hợp sử dụng bảng 1.4 để trình bày (có thể kèm phiếu học tập), tóm tắt bằng sơ đồ tư duy.
– Bước 4: GV cho HS nhận xét, bổ sung và chốt ý.
NỘI DUNG
1. Phân hoá thu nhập theo vùng:
Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng; trong đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng. Nhìn chung, thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hoá giữa các vùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Hệ thống lại kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021.
+ Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân đầu người/tháng của các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn trong quá trình thực hiện.
– Bước 3: HS đại diện nhóm chia sẻ sản phẩm, góp ý chéo. GV gọi ngẫu nhiên một số HS kiểm tra bài, chấm điểm cộng.
– Bước 4: GV chốt, chia sẻ phần tóm tắt của mình.
Đánh giá:
+ Biểu đồ
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
+ Xếp hạng các vùng theo thứ tự từ thấp đến cao thu nhập bình quân đầu người/tháng (theo giá hiện hành), giai đoạn 2014 – 2021.
(Đơn vị: triệu đồng)
Vùng
2014
Thứ hạng
2021
Thứ hạng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,6
6
2,8
6
Đồng bằng sông Hồng
3,3
2
5,0
2
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
1,9
5
3,5
4
Tây Nguyên
2,0
4
2,9
5
Đông Nam Bộ
4,1
1
5,8
1
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3
3,7
3
+ Nhận xét: Từ giai đoạn 2014 – 2021, các vùng có sự chênh lệch về thu nhập:
● Vùng Đông Nam Bộ đứng hạng 1 trong bảng xếp hạng từ 4,1 triệu đồng lên
5,8 triệu đồng.
● Vùng Đồng bằng sông Hồng đứng hạng 2 trong bảng xếp hạng từ 3,3 triệu đồng lên 5,0 triệu đồng.
● Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đứng hạng 3 trong bảng xếp hạng từ
2,3 triệu đồng lên 3,7 triệu đồng.
● Năm 2014, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung đứng hạng 5 trong bảng xếp hạng (1,9 triệu đồng). Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay đổi, tăng lên hạng 4 trong bảng xếp hạng (3,5 triệu đồng).
● Năm 2014, vùng Tây Nguyên đứng hạng 4 trong bảng xếp hạng (2,0 triệu đồng). Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay đổi giảm xuống hạng 5 trong bảng xếp hạng
(2,9 triệu đồng).
● Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đứng hạng 6 trong bảng xếp hạng từ 1,6 triệu đồng lên 2,8 triệu đồng.
Như vậy, các vùng có sự chênh lệch về thu nhập do điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình hình kinh tế, thu hút đầu tư, vị trí địa lí,...
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Mở rộng kiến thức cho HS về dân cư Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc to nhiệm vụ ở phần vận dụng trong SGK: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
– Bước 2: HS lên ý tưởng, thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý thêm trang web hoặc tài liệu sách đọc để HS thực hiện.
– Bước 3: HS nộp bài vào buổi học sau.
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Phiếu học tập 1 (hoạt động 2.1)
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ
Việt Nam
…………………………………
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
…………………………………
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về
Tổ quốc
…………………………………
2. Phụ lục 2: Phiếu học tập 2 (hoạt động 2.2)
Khái quát
Đặc điểm
Gia tăng dân số
……………………………………………………………….
Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số theo tuổi:……….……………………………
Cơ cấu dân số theo giới tính:…….……………………….…
3. Đánh giá kết quả hoạt động nhóm
Tiêu chí
Hoạt động 1
Hoạt động 2
Hoạt động 3
Hoạt động 4
Hoạt động 5
Hoạt động 6
5
4
3
2
5
4
3
2
5
4
3
2
5
4
3
2
5
4
3
2
5
4
3
2
Nội dung
Thời gian hoàn thành
Sự phối hợp hoạt động trong quá trình làm việc nhóm
Tính kỉ luật
Sáng tạo
Tổng điểm
/25
/25
/25
/25
/25
/25
4. Mô tả tiêu chí đánh giá
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
5
4
3
2
Nội dung
Đầy đủ nội dung.
Thiếu 1 nội dung.
Thiếu 2 – 3 nội dung.
Thiếu từ 4 nội dung trở lên hoặc không hoàn thành.
Thời gian
hoàn thành
Hoàn thành nhanh nhất, sớm hơn thời gian quy định.
Hoàn thành nhanh thứ 2, đảm bảo thời gian quy định.
Quá thời gian quy định 30 giây.
Quá thời gian quy định trên 30 giây.
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
5
4
3
2
Sự phối hợp hoạt động trong quá trình làm việc nhóm
Tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia thảo luận. Tinh thần thảo luận sôi nổi, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên.
Hầu hết các thành viên đều tham gia thảo luận. Có
1 – 2 thành viên hời hợt, thiếu tích cực trong làm
việc nhóm.
Nhiều thành viên không thảo luận chung, làm việc cá nhân. Tinh thần phối hợp chưa
hiệu quả.
Các thành viên không phối hợp với nhau trong làm việc nhóm, làm việc độc lập, đơn lẻ.
Tính kỉ luật
Các thành viên giữ gìn trật tự, tôn trọng nhau trong quá trình thảo luận nhóm.
Nhóm giữ gìn trật tự tương đối tốt, nhưng thảo luận lớn, gây ồn.
Một số thành viên có sự tranh cãi, mâu thuẫn trong quá trình làm việc nhóm.
Các thành viên trong nhóm không tập trung, mâu thuẫn và tranh cãi nhiều lần trong quá trình làm việc nhóm.
Sáng tạo
Nội dung thể hiện sự sáng tạo, phương thức thể hiện mới, nhiều yếu tố hấp dẫn.
Có ý tưởng sáng tạo, phương thức thể hiện mới nhưng thiếu sự hấp dẫn.
Thiếu ý tưởng trình bày, sử dụng hình thức thể hiện chưa hấp dẫn, nhàm chán.
Không có ý tưởng trình bày, xử lí tình huống thiếu tính logic, không hấp dẫn.
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
BÀI 2:

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
– Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Biết chủ động đưa ra ý kiến, giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc cặp hoặc nhóm.
– Đọc được bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– Bản đồ dân số Việt Nam.
– Các tranh ảnh liên quan.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, bút, viết, vở ghi.
– Bảng phụ hoặc giấy A0 để HS ghi kết quả thảo luận nhóm.
– Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt?”, GV nêu luật chơi:
+ HS quan sát hình ảnh và trả lời về các vùng đông dân và thưa dân trong bản đồ dân số Việt Nam.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán tên vùng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
– Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
– Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư
a) Mục tiêu
Trình bày được những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu cặp đôi hoặc nhóm cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào hình 2, bảng 2.1 và thông tin trong bài, hãy:
+ Trình bày những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
+ Nhận xét, tìm ra điểm khác biệt giữa tỉ lệ dân thành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng ở nước ta.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi hoặc nhóm, khai thác đoạn thông tin và bản đồ trong SGK để trả lời các câu hỏi của GV về phân bố dân cư của Việt Nam. HS thực hiện nhiệm vụ điền phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi HS đại diện cặp đôi hoặc nhóm trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV kết luận, nhận định, chuẩn xác kiến thức, kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ qua phiếu thảo luận, đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
Khu vực
Thành thị
Nông thôn
Đặc điểm khác biệt
– Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, song có xu hướng tăng nhanh. Các thành phố có mật độ dân số cao như Thành phố Hồ Chí Minh (4 375 người/km2), Hà Nội (2 480 người/km2),...
– Năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước (66,4%), Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất (20,4%).
Tỉ lệ dân nông thôn nước ta còn cao nhưng có xu hướng giảm dần, từ 80,5% (năm 1990) xuống 62,9% (năm 2021).
Khu vực
Đồng bằng
Miền núi
Đặc điểm khác biệt
– Các vùng đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích cả nước nhưng lại chiếm đến 3/4 số dân.
– Những vùng có địa hình thấp như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao nhất, lần lượt là
1 091 người/km2 và 778 người/km2.
– Các khu vực miền núi chiếm đến 3/4 diện tích cả nước nhưng chỉ tập trung 1/4 số dân.
– Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất, lần lượt là 136 người/km2 và 111 người/km2.
2.2. Tìm hiểu về quần cư thành thị và quần cư nông thôn
a) Mục tiêu
Trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở
nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các cặp đôi, giao nhiệm vụ cho các cặp đôi.
+ GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.2, hoàn thành phiếu học tập theo cặp đôi trong thời gian 5 phút (phụ lục 2). Sau đó, trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Lấy ví dụ cụ thể về các địa phương có quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi khai thác đoạn thông tin, kết hợp quan sát bản đồ trong SGK để trả lời các câu hỏi. GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số HS lên trình bày (thời gian 5 phút), sử dụng bản đồ để mô tả.
– Bước 4: GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức, nhận xét các nhóm. GV đưa ra kết luận.
Đặc điểm
Quần cư
thành thị
Quần cư nông thôn
Dẫn chứng
Mật độ
dân số
Có mật độ cao, dân cư tập trung.
Mật độ dân số thấp, dân cư phân tán hơn quần cư thành thị.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao nhất, lần lượt là 1 091 người/km2 và 778 người/km2. Ngoài ra, hai vùng cũng tập trung nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
Chức năng, hoạt động kinh tế
Hoạt động kinh tế, xã hội; trong đó, công nghiệp và dịch vụ là
chủ đạo.
Hoạt động kinh tế, xã hội. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và dịch vụ; trong đó, nông nghiệp vẫn là
chủ đạo.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp, dịch vụ.
Cấu trúc
Các điểm quần cư thông thường là
các khu đô thị, chung cư,... ở đơn vị hành chính thị trấn, phường, thị xã, quận, thành phố.
Các điểm quần cư tập trung thành các thôn, ấp, bản, làng,... ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
– Làng Chăm Châu Giang, tỉnh An Giang.
– Làng gốm Bàu Trúc, tỉnh Ninh Thuận.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố lại nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản đồ các địa phương có mật độ dân số trên 1 000 người/km2. Giải thích nguyên nhân.
– Bước 2: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một vài cặp đôi trình bày trước lớp, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. Các địa phương có mật độ dân số trên
1 000 người/km2 như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nam Định, Thái Bình,... Chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Giải thích nguyên nhân chủ yếu do lịch sử khai thác
lãnh thổ lâu đời.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học liên hệ thực tế địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn? Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư đó. Hướng dẫn HS cách tìm kiếm thông tin.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính hoặc điện thoại tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách, báo tham khảo.
– Bước 3: HS nộp bài lại vào buổi học sau để lấy điểm kiểm tra thường xuyên.
– Bước 4: GV nhận xét, sửa bài.
PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Phiếu học tập 1 (hoạt động 2.1)
Khu vực
Thành thị
Nông thôn
Đặc điểm khác biệt
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
Khu vực

onthicaptoc.com KHBD LICH SU VA DIA LI 9 DIA LI CTST

Xem thêm
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Phụ lục I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC:LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN : ĐỊA LÍ ) KHỐI LỚP 9
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 9 PHẦN ĐỊA LÍ
a) Khung ma trận
09323999b) Bản đặc tả
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
HÀ BÍCH LIÊN – HỒ THANH TÂM (đồng Chủ biên phần Lịch sử) – LÊ PHỤNG
-28575123825NGUYỄN TRỌNG ĐỨC – NGUYỄN TÚ LINH
32575125961395449544596139KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM5