TUẦN TIẾT VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Vận dụng: Rút ra được thông điệp của tác giả được gửi gắm qua nhân vật và viết bài văn, đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật.
- Biết và hiểu các bước viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ, sáng tạo, hợp tác...
* Năng lực riêng:
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thường được thể hiện qua những nét tiêu biểu như: lai lịch, hoàn cảnh, hình dáng, cử chỉ, hoạt động, lời nói, ý nghĩ…. nêu lên nhận xét về các đặc điểm của nhân vật và làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
- Năng lực thu thập thông tin, trình bày suy nghĩ, cảm nhận liên quan đến nhân vật..
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về bài học từ nhân vật.
3. Phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và học hỏi; tự tin, dám chịu trách nhiệm.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng cái riêng biệt nhưng phải biết hoà đồng, gần gũi với mọi người.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, PBT- Bảng phân công nhiệm vụ
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
III. PHƯƠNG PHÁP: Giải quyết vấn đề, thảo luận, trình bày 1 phút, hoạt động nhóm. thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, sơ đồ tư duy.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ ( trong giờ)
III: Dạy học bài ôn :
1.Trước giờ học:
- HS chuẩn bị kiến thức về thể loại
- Tìm hiểu về đặc điểm thể loại của tác phẩm, viết đoạn.
- Soạn bài: trả lời câu hỏi trong SBT và thưc hiện PHT ( có thể dùng vở thực hành để soạn bài)
2. Trên lớp:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kết nôi - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào giờ ôn tập kiến thức.
b. Nội dung hoạt động: HS hoàn thành Phiếu học tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhân vật cần phân tích: ……………….
Truyện: ………………………………
Phương diện
Biểu hiện trong truyện
Hoàn cảnh
Cử chỉ, hành động
Suy nghĩ
-> Đặc điểm nhân vật: một người không có chính kiến lập trường riêng; người thiếu kiến thức, thiếu bản lĩnh.
GV yêu cầu HS kể tên một số truyện ngụ ngôn mà em đã học, đã đọc và nêu ấn tượng, cảm nhận riêng của mình về một nhân vật trong truyện ngụ ngôn mà em thích nhất.
* HOẠT ĐỘNG 2:HỆ THỐNG KIẾN THỨC:
* a.Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức về đã học
* b.Nội dung:Hs nắm chác kiến thức, trả lời câu hỏi
* c.Sản phẩm:Câu trả lời của hs
* d.Tổ chức thực hiện: Giáo viên chuyến giao nhiệm vụ:
*
Hoạt động của CV và HS
Dự kiến sản phẩm
+ Thế nào là phân tích đặc điểm nhân vật?
+ ? Để viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn, em cần chú ý những yêu cầu nào?
Bố cục của bài?
I. Kiến thức Ngữ văn:
1. Khái niệm:
- Phân tích đặc điểm nhân vật là nêu lên nhận xét về các đặc điểm của nhân vật và làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
- Đặc điểm của nhân vật thường được thể hiện qua những nét tiêu biểu như: lai lịch, hoàn cảnh, hình dáng, cử chỉ, hoạt động, lời nói, ý nghĩ….
2. Yêu cầu đối với kiểu bài phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn:
- Giới thiệu được nhân vật cần phân tích:
- Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là con người, có thể là sự vật hoặc các con vật được nhân hoá, có đặc điểm như con người.
- Nêu nhận xét về đặc điểm nhân vật và phân tích, làm sáng tỏ đặc điểm ấy thông qua những chi tiết tiêu biểu.
3. Bố cục của bài viết cần đảm bảo:
+ Mở bài: Giới thiệu cần phân tích và khái quát đặc điểm nổi bật của nhân vật.
+ Thân bài: Lần lượt phân tích và làm sáng tỏ từng đặc điểm của nhân vật thông qua các chi tiết cụ thể trong tác phẩm ( lai lịch, hoàn cảnh, cử chỉ, hành động, suy nghĩ…)
+ Kết bài: Khái quát lại đặc điểm của nhân vật, nêu ý nghĩa hoặc rút ra bài học sâu sắc.
HOẠT ĐỘNG 3:LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, SBT kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện: G yêu cầu Hs làm bài tập
Chuẩn bị
- Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
- Đọc lại truyện, xem lại nội dung đọc hiểu truyện ngụ ngôn
- Xác định đặc điểm nhân vật mà em định viết ( có thể theo bảng sau:
Nhân vật cần phân tích: ……………….
Truyện: ………………………………
Phương diện
Biểu hiện trong truyện
Hoàn cảnh
Cử chỉ, hành động
Suy nghĩ
….
-> Đặc điểm nhân vật:
- HS tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi:
+ Truyện viết về sự kiện gì, có những nhân vật nào, ai là nhân vật chính?
+ Nhân vật chính là người như thế nào? (Nêu các đặc điểm của nhân vật và các biểu hiện cụ thể trong tác phẩm).
+ Em có nhận xét, đánh giá gì về nhân vật? (Nêu lên những cảm xúc, suy nghĩ về đặc điểm của nhân vật,...).
Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của bài văn, gồm:
Mở bài: Giới thiệu đặc điểm nổi bật của nhân vật.
Thân bài:
+ Lần lượt phân tích và làm sáng tỏ từng đặc điểm của nhân vật người thợ mộc thông qua các chi tiết cụ thể (hoàn cảnh, cử chỉ, hành động, ý nghĩ,...).
+ Nêu nhận xét của em về nhân vật .
Kết bài: Qua việc phân tích đặc điểm nhân vật, nêu lên ý nghĩa hoặc bài học sâu sắc.
Viết: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn
Kiểm tra, chỉnh sửa bài viết
- Kiểm tra lại xem bài viết đã đầy đủ, chính xác như yêu cầu của để bài hay chưa.
-Tự phát hiện và biết cách sửa các lỗi
I. Phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện
ngụ ngôn:
Đè 1: Phân tích nhân vật con on Ếch trong truyện ngu ngôn “Ếch Ngồi Đáy Giếng”
1. Mở bài
Giới thiệu về truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng và hình tượng con ếch.
2. Thân bài
* Con ếch khi ở dưới đáy giếng:
- Môi trường sống: Dưới một đáy giếng cạn, hàng xóm là những loài cua, ốc nhỏ bé
- Thái độ, hành động của ếch:
+ Huênh hoang, kiêu ngạo, cho mình là nhất.
+ Cất lên những tiếng kêu ộp ộp khiến các con vật khác phải khiếp sợ
- Nhận thức:
+ Coi mình là loài vật lớn nhất, là chúa tể muôn loài
+ Bầu trời chỉ nhỏ như chiếc vung
- Mhaamj xét về nhận vật:
+ Hình ảnh con ếch kiêu ngạo, thiếu hiểu biết cũng chính là hình ảnh phản chiếu của những con người sống kiêu căng, ngạo mạn, tầm hiểu biết hạn hẹp nhưng không chịu tiếp thu, học hỏi.
+ Luôn cho bản thân là nhất không chỉ làm nảy sinh những ảo tưởng không thật về bản thân mà còn gây ra những hậu quả khôn lường.
* Khi ra khỏi đáy giếng:
- Hoàn cảnh: Mưa lớn, nước dâng cao à Ếch ra khỏi giếng.
- Nghênh ngang đi lại mà không chút đề phòng → Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.
- Nhận xét nhân vật : Kết cục bi thảm nhưng thích đáng cho những kẻ thiếu hiểu biết nhưng lại luôn tỏ ra hơn người, coi thường mọi người, mọi thứ xung quanh.
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật: biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, tình huống hợp lí, cách kể ngắn ngọn,
* Bài học:
+ Thế giới vô cùng rộng lớn nên mỗi người cần không ngừng học hỏi, trau dồi vốn hiểu biết.
+ Nếu chỉ biết kiêu ngạo, không chịu tiếp thu, học hỏi sẽ phải trả cái giá đắt.
...
3. Kết bài , Rút ra ý nghĩa và bài học sâu sắc và liên hệ với bản thân:Trong cuộc sống hiện đại, chúng ta cần đặt mình trong nhiều mối quan hệ, cần nhìn nhận thế giới bằng con mắt khách quan và tinh thần ham học hỏi để có thể thích nghi và phát triển trong cuộc sống ấy.
Bài viết tham khảo
Ếch ngồi đáy giếng là câu chuyện ngụ ngôn nổi tiếng trong kho tàng truyện dân gian Việt Nam. Thông qua hình tượng con ếch kiêu ngạo, huênh hoang cùng những tình tiết hài hước, tác giả dân gian gửi gắm được nhiều bài học và thông điệp sâu sắc về cách nhận thức cuộc sống và lối ứng xử của con người trong quan hệ với những người xung quanh.
Con ếch trong câu chuyện là một kẻ huênh hoang, thiếu hiểu biết. Ếch ta sống trong một cái giếng cạn, không gian sống hạn hẹp cùng với những người hàng xóm nhỏ bé là cua, ốc nên ếch ảo tưởng rằng mình là con vật lớn nhất, là chúa tể nơi đây. Hàng ngày ếch cất lên những tiếng kêu ộp ộp khiến các con vật khác phải khiếp sợ, bởi vậy mà ếch càng tỏ ra huênh hoang, coi thường mọi người xung quanh mình. Từ đáy giếng nhìn lên, bầu trời trong nhận thức của ếch cũng chỉ nhỏ như cái vung, điều đó càng làm cho suy nghĩ mình là chúa tể muôn loài của ếch thêm phần chắc chắn. Hình ảnh con ếch kiêu ngạo, thiếu hiểu biết cũng chính là hình ảnh phản chiếu của những con người sống kiêu căng, ngạo mạn, tầm hiểu biết hạn hẹp nhưng không chịu tiếp thu, học hỏi. Luôn cho bản thân là nhất không chỉ làm nảy sinh những ảo tưởng không thật về bản thân mà còn gây ra những hậu quả khôn lường.
Vào một năm trời mưa lớn, nước mưa dâng cao, ếch lần đầu tiên được ra khỏi miệng giếng chật hẹp để ngắm nhìn cuộc sống rộng lớn bên ngoài. Bên ngoài đáy giếng là một thế giới rộng lớn, cảnh vật đều mới lạ, bầu trời cũng to lớn hơn rất nhiều so với nhận thức trước đó của ếch. Thế nhưng, bản tính vốn kiêu ngạo, vốn hiểu biết lại nông cạn nhưng ếch ta vẫn chứng nào tật ấy luôn cho mình là nhất. Khi ra khỏi miệng giếng, ếch đi lại nghênh ngang mà không chút đề phòng, kết quả là bị một con trâu đi ngang qua giẫm bẹp. Có thể nói, kết cục của ếch thật bi thảm, chỉ vừa bước ra khỏi thế giới nhỏ bé nơi đáy giếng thì đã bị giẫm bẹp, thế nhưng đây cũng là kết quả thích đáng cho những kẻ thiếu hiểu biết nhưng lại luôn tỏ ra hơn người, coi thường mọi người, mọi thứ xung quanh.
Đằng sau kết cục thảm thương của con ếch, tác giả dân gian muốn gửi gắm một thông điệp: Thế giới vô cùng rộng lớn nên mỗi người cần không ngừng học hỏi, trau dồi vốn hiểu biết. Nếu chỉ biết kiêu ngạo, không chịu tiếp thu, học hỏi sẽ phải trả cái giá đắt như cái chết của con ếch. Câu chuyện còn là bài học về sự thích nghi với hoàn cảnh sống xung quanh. Khi sống quá lâu trong môi trường nhỏ hẹp mà không có sự kết nối với bên ngoài có thể làm cho nhận thức của con người trở nên hạn hẹp, trì trệ, mất đi khả năng đánh giá khách quan. Bởi vậy, trong cuộc sống hiện đại, chúng ta cần đặt mình trong nhiều mối quan hệ, cần nhìn nhận thế giới bằng con mắt khách quan và tinh thần ham học hỏi để có thể thích nghi và phát triển trong cuộc sống ấy.
Thông qua hàng loạt những ẩn dụ sáng tạo như con ếch, bầu trời, con trâu, truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng đã mang đến cho chúng ta một câu chuyện dân gian thú vị, sâu sắc hơn cả là qua câu chuyện ấy, chúng ta có thêm những bài học quý giá về cách nhận thức, đánh giá sự vật cùng thái độ sống cần có của con người trong cuộc sống.
Đề 2: Viết bài văn phân tích nhân vật năm ông thầy bói trong truyện Thầy bói xem voi 
I. Mở bài
- Giới thiệu về thể loại truyện ngụ ngôn
- Giới thiệu về nhân vật năm ông thầy bói trong truyện “Thầy bói xem voi”
II. Thân bài
1. Hoàn cảnh xem voi của các thầy bói
- Hoàn cảnh: nhân buổi ế hàng, ngồi tán gẫu với nhau
- Đặc điểm:
   + Đều bị mù
   + Chưa biết gì về hình thù con voi
- Cách xem voi:
   + Dùng tay để sờ
   + Mỗi thầy chỉ được sờ một bộ phận của con voi
2. Các thầy bói phán về con voi
- Phán về hình thù con voi:
   + Thầy sờ voi: sun sun như con đỉa
   + Thầy sờ ngà: chần chẫn như cái đòn càn
   + Thầy sờ tai: bè bè như cái quạt thóc
   + Thầy sờ chân: sừng sững như cái cột đình
   + Thầy sờ đuôi: tùn tũn như cái chổi xể cùn
→ Đúng được từng bộ phận nhưng không đúng được tổng thể
Nhận xét về thái độ của các thầy khi phán:
   + Chủ quan, bảo thủ, phiến diện
   + Phủ nhận hoàn toàn quan điểm của người khác, khẳng định quan điểm của mình, luôn cho mình là đúng
→ Sai lầm về phương pháp nhận thức
3. Kết quả của việc xem voi
- Không ai chịu ai, ai cũng cho là mình đúng
- Xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu
→ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: → Cách mở đầu ngắn gọn, hấp dẫn, phóng đại tạo tiếng cười, tô đậm sai lầm, lí sự của các thầy bói
Bài học: -:
   +Từ câu chuyện chế giễu cách xem voi và phán về voi của năm ông thầy bói, truyện “Thầy bói xem voi” khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện.
III. Kết bài: Bài học cho bản thân: phải xem xét sự vật, sự việc một cách toàn diện, phải biết lắng nghe ý kiến của người khác…
Nhân dân vẫn lấy tiếng cười để mua vui giải trí, để chế giễu những thói hư tật xấu quanh ta. Truyện Thầy bói xem voi là một truyện cười mang tính ngụ ngôn sâu sắc.
       Truyện nói về một cuộc hội ngộ của năm ông thầy bói nhân buổi chợ ế hàng. Họ tranh luận về con voi mà họ xem bằng tay; tất cả đều mù nên mỗi thầy nhận diện con voi một cách khác nhau.
       Thầy bói sờ vòi voi thì bảo sun sun như con đỉa. Thầy bói sờ ngà lại phán con voi chần chẫn như cái đòn càn. Lão thầy bói sờ tai voi lại khẳng định nó bè bè như cái quạt thóc. Lão thầy bói thứ tư sờ chân voi, lại cãi là voi sừng sững như cái cột nhà. Thầy bói thứ năm sờ đuôi lại nói con voi tun tủn như cái chổi sể cùn.
       Cả năm ông thầy bói đều thuộc thế giới mù, nên thầy nào cũng dùng cách ví von so sánh tả con voi thật hóm hỉnh, buồn cười. Năm thầy bói đều có nhận xét đúng nhưng chỉ đúng một bộ phận của con voi. Vì mù quen nói mò, nhưng thầy bói nào cũng tin là mình tuyệt đối đúng, đắp tai trước chân lý, trước sự thật.
       Cuộc cãi vã của năm ông thầy bói trở nên ồn ào. Cuộc đấu khẩu thành cuộc xô xát. Màn hài kịch trở thành màn bi - hài kịch. Năm lão thầy bói đã đánh nhau toác đầu, chảy máu làm cho thiên hạ được một bữa ôm bụng mà cười!
       Từ câu chuyện cười thầy bói xem voi mà nhân dân ta có câu tục ngữ: Thầy bói nói mò. Truyện cười này nhằm chế giễu bọn thầy bói mắt đã mù mà còn giở trò bịp bợm, kiếm ăn bằng trò mê tín dị đoan.
       Truyện Thầy bói xem voi còn mang tính ngụ ngôn sâu sắc. Nhân dân nêu lên bài học về cách nhìn và cách đánh giá sự vật, hiện tượng, không được chủ quan, phiến diện, phải có quan điểm toàn diện. Trong học tập và cuộc sống hàng ngày, bài học ấy rất cần thiết đối với mỗi người.
Đề 3: Phân tích dặc điểm nhân vật hai người bạn trong truyện ngụ ngôn “Hai người bạn đồng hành và con gấu”

Một hôm nọ, có hai người bạn đang dạo bước trong khu rừng thì bất chợt gặp một chú gấu. Chú gấu đột ngột nhảy vồ ra, làm cả hai giật mình và hoảng sợ. Thấy vậy, người đi trước đã nhanh nhẹn túm một cành cây và ẩn mình trong đám lá xanh. Người bạn đi sau vì tình huống xảy ra bất ngờ nên không kịp lẩn trốn. Đứng trước sự nguy hiểm, người này đành nằm bẹp xuống mặt đất, vùi mặt vào trong cát. Con gấu thấy có người nằm ở lối đi, nó tiến đến rồi dùng mõm dí vào tai để ngửi mùi. Nhưng cuối cùng không ngửi được thứ gì, nó tưởng người nằm trên đất đã chết nên hú lên một tiếng rồi lắc đầu bỏ đi. Sau khi con gấu đi xa, người trên cây mới từ từ trèo xuống và tiến đến chỗ người bạn của mình thắc mắc Ông gấu thì thầm với cậu điều gì đó? Vì quá thất vọng về người bạn của mình, người nằm trên đất đã đáp lại Ông ấy bảo tớ rằng, không nên tin vào những kẻ bỏ mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn.
II. Phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện hiện đại:
Đề 1: Phân tích nhân vật Võ Tòng trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng
Dàn ý tham khảo:
a. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về nhân vật Võ Tòng (Đó là nhân vật trong tác phẩm nào, của ai? Nhân vật ấy là người như thế nào?...)
b. Thân bài
- Phân tích và làm sáng tỏ đặc điểm nhân vật Võ Tòng qua các phương diện:
+ Lai lịch: “Chú tên là gì, quê ở đâu cũng không rõ. Võ Tòng là tên mọi người gọi chú từ một sự tích trong truyện Tàu”
+ Ngoại hình: Hai hố mắt sâu hoắm, và từ trong đáy hố sâu thâm đó, một cặp tròng mắt trắng dã, long qua, long lại sắc như dao…
+ Lời truyền tụng: Ra từ, Võ Tòng không trẻ thù kẻ đã phá hoại gia đình mình, chỉ kêu trời một tiếng, cười nhạt rồi bỏ làng vào rừng sinh sống;...
+ Hành động và việc làm…
- Nhận xét về nhân vật Võ Tòng: trình bày những suy nghĩ, cảm xúc,... của em về các đặc điểm đã phân tích về chú Võ Tòng
c. Kết bài
- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật Võ Tòng
- Liên hệ với những con người Nam Bộ bình thường, giản dị mà anh dũng, bất khuất trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ; từ đó, rút ra bài học cho mình và thế hệ trẻ hôm nay
BÀI MẪU THAM KHẢO
Tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” được coi là một tiểu thuyết xuất sắc viết về thiên nhiên và con người vùng sông nước miền Tây. Đặc biệt là đoạn trích “Người đàn ông giữa rừng” đã làm nổi bật lên hình ảnh những con người giản dị, chất phác nhưng dũng cảm. Trong đó, em ấn tượng nhất là nhân vật Võ Tòng.
Theo lời kể của tác giả, Võ Tòng không có lai lịch rõ ràng. Chẳng ai biết tên thật là gì, quê quán gốc gác ở đâu. Võ Tòng chỉ là cái tên mà mọi người gọi chú theo một sự tích trong truyện Tàu thường nghe. Ngoại hình khá kỳ dị, khác người. Hai hố mắt sâu hoắm với tròng mắt trắng dã long qua long lại, sắc lẹm như dao. Mái tóc hung hung giống bờm ngựa dài tới gáy. Gò má bên phải của chú có tới năm cái sẹo dài như đầu móng cọp cào. Bắt gặp một dáng dấp như thế, một con người như thế, dù là ai cũng sẽ thấy sợ hãi nếu chưa quen biết chú thật thân thiết.
 Nhân vật Võ Tòng là một người có ngoại hình cao lớn và kì lạ. “Chú cởi trần, mắc chiếc quần ka ki còn mới, nhưng coi bộ đã lâu không giặt (chiếc quần của lính Pháp có những sáu túi). Bên hông chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt, đúng như lời má nuôi tôi tả. Lại còn thắt cái xanh-tuya-rông nữa chứ!” Qua lời kể của cậu bé An trong truyện, ta thấy nhân vật Võ Tòng là một người rất thằng tính, xuề xòa và không coi trọng hình thức. Đó là biểu hiện cho sự chân chất, thật thà của người dân miền Tây.
Không chỉ vậy, chú còn là một người rất bất hạnh. Không ai biết Võ Tòng tên là gì, đến từ đâu, họ chỉ biết mấy năm về trước gã một mình bơi chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ. Chú sống đơn độc một mình. Là một người dụng cảm, không sợ sệt và dám đương đầu với thú dữ. Trước kia, chú cũng có gia đình đàng hoàng nhưng vì đánh tên địa chủ, hú bị bắt đi tù. Sau khi ra tù, chị vợ hắn đã là vợ lẽ của gã địa chủ kia và con trai của Võ Tòng. Sau đó Võ Tòng bỏ vào rừng, làm nghề săn thú nguy hiểm. Tình cảnh đó gợi cho người đọc một niềm cảm thông về một con người cô đơn, bất hạnh nhưng không sợ trời, không sợ đất, luôn thẳng thắn và là một người tử tế, dám làm dám chịu.
Võ Tòng còn là một người tốt bụng, có tình nghĩa, là một người chất phác, thật thà, lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề để ý đến chuyện người ta có đền đáp mình hay không. Chú rất yêu quý tía nuôi của An và thường gọi bằng cái tên thân mật “anh Hai”. Chi tiết trao con dao găm và cánh nỏ của Võ Tòng cho anh Hai thể hiện sự có tình nghĩa, giúp đỡ người khác của nhân vật Võ Tòng. Trong thời buổi loạn lạc, ai cũng lo sợ bọn giặc Pháp vậy mà Võ Tòng lại trao vũ khí cho người khác để bảo vệ họ thay vì mình. Điều đó thể hiện tinh thần quả cảm, gan dạ và tấm lòng lương thiện của Võ Tòng.
Như vậy, ta thấy, đây là một nhân vật tuy bất hạnh nhưng vẫn mang trong mình bản tính lương thiện, tinh thần quả cảm đầy gan dạ của một người đàn ông to lớn giữa thời buổi loạn lạc. Qua đó, em càng cảm thấy ngưỡng mộ và khâm phục tính cách của nhân vật này hơn.
Đề 2 Nhân vật Dế Mèn.
a. Bức chân dung tự họa của Dế Mèn.
Những chi tiết thể hiện ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và tâm trạng của nhân vật Dế Mèn:
- Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng.
- Hành động của Dế Mèn:
+ Nhai ngoàm ngoạm.
+ Co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ;
+ Đi đứng oai vệ;
+ Quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ; thỉnh thoảng, ngứa chân đá một cái, ghẹo anh Gọng Vó lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên.
- Ngôn ngữ của Dế Mèn: gọi Dế Choắt là “chú mày” với giọng điệu khinh khỉnh..
- Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện, tự hào cho là mình đẹp, cường tráng và giỏi.
=> Qua những chi tiết trên cho thấy Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin quá mức về vẻ bề ngoài và sức mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
=> Nghệ thuật:
+ Kể chuyện kết hợp miêu tả;
+ So sánh, tính từ gợi hình gợi tả (mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ...)
+ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với nhiều động từ (đạp, nhai...)
+ Giọng văn sôi nổi.
b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt
* Dế Choắt trong cái nhìn của Dế Mèn.
- Cái tên cũng do Dế Mèn đặt (giễu cợt).
- Cách xưng hô: “chú mày”- “ta”.
- Ngoại hình:
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
- Nhận xét về tính cách, sinh hoạt của Dế Choắt:
+ Dại dột, có lớn mà không có khôn.
+ Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi.
- Lời từ chối của Dế Mèn khi Dé Choắt mong muốn được giúp đỡ: (đào hang sâu, có đường sang hang của Dế Mèn phòng lúc hoạn nạn), Dế Mèn thẳng thừng từ chối, thậm chí còn miệt thị Dế Choắt: hôi hám…
Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn: Xấu xí, yếu ớt, lười nhác, bẩn thỉu.
- Thái độ của Dế Mèn: Coi thường, khinh khi, nhìn bạn với cái nhìn trịch thượng.
Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.
* Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
- Diễn biến hành động và tâm lí của Dế Mèn:
+ Lúc đầu thì huênh hoang trước Dế Choắt.
+ Hát véo von, xấc xược… với chị Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý.
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men bò ra khỏi hang.
Hèn nhát, tham sống sợ chết, bỏ mặc bạn bè, không dám nhận lỗi.
- Đó không dũng cảm mà là sự liều lĩnh, ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng cho Dế Choắt.
- Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn nguy hiểm…hèn nhát, không dám nhận lỗi
c. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
- Hậu quả: Gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt (Kẻ phải trực tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là Dế Choắt).
- Với Dế Mèn: Mất bạn láng giềng..Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ đời.
+ Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của mình gây ra.
- Tâm trạng của Dế Mèn: Dế Mèn thể hiện ân hận, hối lỗi.. Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn hối hận. Chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.
è Nhận xét:
- Nghệ thuật
+ Miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, hợp lí.
+ Việc tác giả sử dụng ngôi kể thứ nhất, cho Dế Mèn tự kể lại câu chuyện của mình đã khiến câu chuyện trở nên chân thực, khách quan, nhân vật có thể bộc lộ rõ nhất tâm trạng, cảm xúc của mình khi trải qua.
- Đặc điểm nhân vật Dế Mèn: vẻ đẹp ngoại hình của chàng dế mới lớn nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi, sau một lần ngỗ nghịch dại dột đáng ân hận suốt đời đã rút ra bài học đầu tiên cho chính mình.
3. Sau khi học – Hướng dẫn về nhà
* Học bài và hoàn thiện bài tập viết bài văn.
* Chuẩn bị: Thơ ( tìm hiểu đắc điểm cơ bản về nội dung, hình thức của thơ (vần, nhịp, dòng và khổ thơ), nội dung (đề tài, chủ đề, cảm xúc, ý nghĩa…) của thơ thông qua các văn bản đã học)
Lớp 7 - HK II
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TUẦN TIẾT THƠ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Vận dụng kĩ năng đọc hiểu đã học, kiến thức về một số biện pháp tu từ có trong văn bản, công dụng của dấu chấm lửng, để thực hành đọc hiểu các văn bản thơ
- Biết và hiểu đắc điểm cơ bản về nội dung, hình thức của thơ (vần, nhịp, dòng và khổ thơ), nội dung (đề tài, chủ đề, cảm xúc, ý nghĩa…) của thơ thông qua các văn bản đã học.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ, sáng tạo, hợp tác...
* Năng lực riêng:
- Nhận biết được từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ trong bài thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện trong bài thơ.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công dụng
của dấu chấm lửng; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh. .
- Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về bài thơ.
- Năng lực thu thập thông tin, trình bày suy nghĩ, cảm nhận liên quan đến văn bản. .
3. Phẩm chất:
- Trân trọng tình cảm cha con cao đẹp, tình mẹ con sâu nặng, xúc động.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển bản thân.
- Nhân ái: Yêu quý, trân trọng cảnh vật, con người và truyền thống văn hóa của dân tộc.
- Trách nhiệm: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, PBT- Bảng phân công nhiệm vụ
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
III. PHƯƠNG PHÁP: Giải quyết vấn đề, thảo luận, trình bày 1 phút, hoạt động nhóm. thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, sơ đồ tư duy.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ ( trong giờ)
III: Dạy học bài ôn :
1.Trước giờ học:
- HS chuẩn bị kiến thức về thể loại
- Tìm hiểu về đặc điểm thể loại của tác phẩm, viết đoạn.
- Soạn bài: trả lời câu hỏi trong SBT và thưc hiện PHT ( có thể dùng vở thực hành để soạn bài)
2. Trên lớp:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kết nôi - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào giờ ôn tập kiến thức.
b. Nội dung hoạt động: HS hoàn thành Phiếu học tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
GV yêu cầu HS kể tên một số bài thơ mà em đã học, đã đọc và nêu ấn tượng, cảm nhận riêng của mình..
* HOẠT ĐỘNG 2:HỆ THỐNG KIẾN THỨC:
* a.Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức về đã học
* b.Nội dung:Hs nắm chác kiến thức, trả lời câu hỏi
* c.Sản phẩm:Câu trả lời của hs
* d.Tổ chức thực hiện: Giáo viên chuyến giao nhiệm vụ:
*
Hoạt động của CV và HS
Dự kiến sản phẩm
+ Thế nào là từ ngữ và hình ảnh trong thơ?
+ Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh là gì?
Cách đọc hiểu văn bản thơ?
I. Kiến thức Ngữ văn:
1. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ
- Từ ngữ:
+ Cô đọng hàm súc.
+ Gợi hình, gợi cảm, đã nghĩa...
- Hình ảnh:
+ Hình ảnh về con người, cảnh vật... giúp diễn đạt trở nên gợi cảm sinh động.
+ Cách tạo hình ảnh thơ: sử dụng từ ngữ nhất là từ ngữ gợi tả âm thanh, dáng vẻ, trạng thái...; cách gieo vần, ngắt nhịp đặc biệt là sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, nhân hóa, so sánh....
2. Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh
- Ngữ cảnh:
+ Những từ ngữ, câu đứng trước hoặc đứng sau yếu tố ngôn ngữ đó, được hiểu như văn cảnh.
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (tình huống, bối cảnh)
- Vai trò:
+ Giúp người đọc, người nghe xác định đúng nghĩa của các từ đa nghĩa hoặc từ đồng âm.
+ Giúp xác định nghĩa hàm ẩn cảu từ ngữ được sử dụng phép tu từ.
+ Giúp hiểu được hàm ý mà người nói thể hiện qua việc lựa chọn, sử dụng các từ xưng hô.
3. Cách đọc hiểu: Khi đọc một văn bản thơ, cần chú ý:
-Vần, nhịp, biện pháp tu từ, từ ngữ, hình ảnh
- Nhân vật trữ tình trong thơ là ai?
- Ngữ cảnh bài thơ...
- Thông điệp và ý nghĩa của bài thơ
- Liên hệ với tình cảm, cảm xúc của bản thân trong cuộc sống.
HOẠT ĐỘNG 3:LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, SBT kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện: G yêu cầu Hs làm bài tập
I, Hệ thống kiến thức về các văn bản đã học:
Văn bản
Tác giả
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Đặc điểm cơ bản thể loại
Mạch cảm xúc
Nghệ thuật
Nội dung
Thông điệp
Những cánh buồm
Mây và sóng
Mẹ và quả
II. Dạng bài tập Đọc Hiểu trong và ngoài SGK:
Những cánh buồm
1. Dạng bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Qua cuộc trò chuyện giữa hai cha con, em thấy người con có ước mơ gì?
a. Được đi biển bằng thuyền buồm. b. Nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ơ phía chân trời xa.
c. Khám phá những điều mới lạ trong thế giới xung quanh.
Câu 2. Từ “Chảy” trong câu “Ánh nắng chảy đầy vai” được hiểu theo nghĩa nào?
a. Nghĩa chuyển. b. Nghĩa gốc.
Câu 3. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, để con đi…”
a. Báo hiệu một sự liệt kê. b. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.
c. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 4. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
Cha mĩm cười xoa đầu con nhỏ:
“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến”
a. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. b. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.
c.Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 5. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
a. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình
b. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến tuổi học trò của mình.
c. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến tuổi thơ của mình.
d. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến kí ức của mình.
Câu 6. Đâu là câu hỏi của đứa con dành cho người cha của mình?
a. Bóng con tròn chắc nịch. - Sau trận mưa đêm rả rích - Cát càng mịn, biển càng trong - Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng.
b. Cha ơi! - Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời - Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?
c. Hai cha con bước đi trên cát - Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh - Bóng cha dài lênh khênh
d. Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa - Sẽ có cây, có cửa, có nhà, - Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.
Đáp án Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
a
a
c
c
d
b
2. Dạng bài tập Đọc hiểu SGk
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các yêu cầu bên dưới
Cha lại dắt con đi trên cát mịn,
Ánh nắng chảy đầy vai
Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời
Con lại trỏ cánh buồm xa hỏi khẽ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi!”
(Trích Những cánh buồm - Hoàng Trung Thông)
Câu 1.Em hãy giải thích nghĩa của từ đi trong câu thơ “Để con đi”. Từ “đi” được dung với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Câu 2.Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn,
Ánh nắng chảy đầy va
Câu 3.Em cảm nhận được gì trong lời nói ngây thơ của người con nói với người cha trong đoạn thơ:
Con lại trỏ cánh buồm xa hỏi khẽ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi!”
GỢI Ý TRẢ LỜI:
Câu 1.-đi (Để con đi...) Chỉ hoạt động của người đến một nơi khác, hoặc tiến đến một mục đích, một kết quả nào đó...không kể bằng cách gì, phương tiện gì.
-Dùng theo nghĩa chuyển
Câu 2- Biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ:
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Ánh nắng chảy đầy vai.
- Tác dụng:
+ Gợi tả sinh động hình ảnh ánh nắng hiện hữu như một thứ chất lỏng thành dòng, thành giọt chảy tràn xuống cảnh vật, con người. Giúp người đọc hình dung cảnh hai cha con dắt nhau đi trên bãi biển vào một buổi sáng đẹp trời với ánh nắng mềm mại, dịu dàng và tràn ngập khắp nơi làm sáng đẹp lên hình ảnh của họ.
+ Cảm nhận tình cảm cha con ấm áp và niềm vui sướng của người con đi dạo bên cha.
+ Thấy được sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú và tình yêu quê hương đất nước với những cánh buồm tuổi thơ của tác giả.
Câu 3: Lời nói ngây thơ của người con với cha trong đoạn thơ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi ...”
- Cảm nhận được:
+ Một ước mơ rất trong sáng, đẹp đẽ đáng trân trọng và ngợi ca.
+ Ước mơ đó gắn liền với cánh buồm trắng, với khát vọng đi xa đến những nơi chưa biết, đến những chân trời mới.
+ Đó là ước mơ của một tâm hồn trẻ thơ, ham hiểu biết muốn khám phá, chinh phục những bí ẩn của thế giới.
3. Đọc hiểu ngữ liệu ngoài SGK
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc bài thơ Cái cầu của nhà thơ Phạm Tiến Duật và trả lời các câu hỏi:
Cha gửi cho con chiếc ảnh cái cầu
Cha vừa bắc xong qua dòng sông sâu;
Xe lửa sắp qua, thư cha nói thế,
Con cho mẹ xem - cho xem hơi lâu.
Những cái cầu ơi, yêu sao yêu ghé,
Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ,
Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió,
Con kiến qua ngòi bắc cầu lá tre.
Yêu cái cầu vồng khi trời nổi gió
Bắc giữa trời cao, vệt xanh vệt đỏ,
Dưới gầm cầu vồng nhà máy mới xây
Trời sắp mưa khói trắng hơn mây.
Yêu cái cầu tre bắc qua sông máng
Mùa gặt con đi đón mẹ bên cầu;
Lúc hợp tác từng đoàn nặng gánh
Qua cầu tre, vàng cả dòng sâu
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại,
Dưới cầu nhiều thuyền chở đá chở vôi;
Thuyền buồm đi ngược, thuyền thoi đi xuôi
Yêu hơn, cả cái cầu ao mẹ thường đãi đỗ
Là cái cầu này ảnh chụp xa xa;
Mẹ bảo: cầu Hàm Rồng sông Mở
Con cứ gọi cái cầu của cha.
(Phạm Tiến Duật, Vắng trăng quầng lửa - Thứ NX8Văn học, Hà Nội, 1970, tr. 5 - 6)

onthicaptoc.com GA day them Ngu van 7 Canh dieu HK2

Xem thêm
TÀI LIỆU ÔN HÈ LỚP 7 LÊN 8 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
PHẦN ĐỌC HIỂU
PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1:
ÔN TẬP
TIẾNG NÓI VẠN VẬT
-10096504413250BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT ( THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ )
VĂN BẢN 1: LỜI CỦA CÂY
(Trần Hữu Thung)
CÁC CHUYÊN ĐỀ
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn 7 - Năm học: 2023– 2024
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Ôn tập cơ bản và nâng cao về đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại toàn bộ các thể loại HS được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 gồm:
TUẦN TIẾT VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: