onthicaptoc.com
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
- Phát triển các năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp thông qua việc phân tích các dữ kiện trong bài toán để nêu cách giải bài toán, trình bày bài giải rõ ràng chặt chẽ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác trong việc tìm cách giải bài toán
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn nhận xét bài của bạn
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được cách giải bài toán theo nhiều cách khác nhau
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, ti vi, máy tính, bảng nhóm khối A1 để HS làm bài
2. Học sinh: vở BT Toán tập 1, thước kẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi truyền điện nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em tiếp tục luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS tham gia hoạt động
B. Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài 2.
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận dạng bài toán.
- Cho HS thi đua làm bài nhanh, phát bảng nhóm cho 1 HS.
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài 3.
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận dạng bài toán.
- Cho HS thi đua làm bài nhanh (như bài 2), phát bảng nhóm cho 1 HS.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để kiểm tra
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nêu:
Bài toán cho biết:
Cuộn dây màu đỏ dài hơn cuộn dây màu xanh 50m, cuộn dây màu xanh dài bằng cuộn dây màu đỏ.
+ Cuộn dây màu xanh tương ứng với số bé, cuộn dây màu đỏ tương ứng với số lớn, hiệu là 50m, tỉ số là
+ Bài toán yêu cầu tính độ dài mỗi cuộn dây.
+ Đây là bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS thi đua làm bài cá nhân: 1 HS làm trên bảng nhóm, cả lớp làm vào vở bài tập.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
50m
Cuộn dây màu xanh:
Cuộn dày màu đỏ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
50 : 5 = 10 (m)
Cuộn dây màu xanh dài là:
10 × 3 = 30 (m)
Cuộn dây màu đỏ dài là:
10 × 8 = 80 (m)
Đáp số: Cuộn dây màu xanh: 30m.
Cuộn dây màu đỏ: 80m.
Học sinh có thể hiểu và làm gộp như sau:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
50m
Cuộn dây màu xanh:
Cuộn dày màu đỏ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)
Cuộn dây màu xanh dài là:
50 : 5 × 3 = 30 (m)
Cuộn dây màu đỏ dài là:
50 : 5 × 8 = 80 (m)
Đáp số: Cuộn dây màu xanh: 30m.
Cuộn dây màu đỏ: 80m.
- HS gắn bảng nhóm lên bảng. Cả lớp cùng nhận xét bài làm trên bảng và báo cáo về bài của mình.
- Vài HS nêu lại.
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết:
Số cây cam trong vườn ít hơn số cây xoài là 32 cây
Tỉ số của số cây xoài và số cây cam là
+ Bài toán hỏi: Trong vườn có bao nhiêu cây xoài, bao nhiêu cây cam?
+ Đây là bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Số cây cam tương ứng với số bé, số cây xoài tương ứng với số lớn, hiệu là 32 cây, tỉ số là
- HS thi đua làm bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
32 cây
Số cây xoài:
Số cây cam:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 5 = 2 (phần)
Số cây xoài là:
32 : 2 × 7 = 112 (cây)
So cây cam là:
32 : 2 × 5 = 80 (cây)
Đáp số: 112 cây xoài;
80 cây cam
- HS kiểm tra chéo bài
- HS gắn bảng nhóm lên, cả lớp cùng nhận xét, đánh giá bài làm.
- 2-3 HS nêu lại.
C. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
Bài 4.
- GV gọi 2 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện và nhận dạng bài toán.
- Cho HS thi đua làm bài theo nhóm đôi, phát bảng nhóm cho 1 nhóm
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm.
- GV hướng dẫn cho HS nêu cách tìm số bé, số lớn bằng nhiều cách khác nhau.
(*) Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, các em đọc lại cách giải dạng toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
- Tìm tình huống thực tế liên quan đến dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
- Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc.
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết: số lượng ti vi bản trực tiếp tại của hàng ít hơn số lượng ti vi bán trực tuyến là 42 chiếc; số lượng ti vi bán trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán trực tiếp.
+ Bài toán yêu cầu tính số lượng ti vi bán trực tiếp trong quý đó.
+ Hiệu là 42 chiếc, số lượng ti vi bán trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán trực tiếp tức là tỉ số của số lượng ti vi bán trực tuyến và số lượng ti vi bán trực tiếp là .
+ Đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS làm bài vào vở bài tập, 1 nhóm làm trên bảng nhóm.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
42 chiếc
Số ti vi bán trực tuyến:
Số ti vi bán trực tiếp:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Số ti vi bán trực tiếp là:
42 : 2 × 1 = 21 (chiếc)
Đáp số : 21 chiếc ti vi
- HS gắn bảng nhóm lên bảng, cả lớp cùng nhận xét, đánh giá.
- HS cùng khái quát lại cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Cách 1. Tìm số bé trước, số lớn sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số bé
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số lớn
Hoặc: Số lớn = Số bé + Hiệu
Cách 2. Tìm số lớn trước, số bé sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số lớn
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần bằng nhau × Số phần của số bé
Hoặc: Số bé = Số lớn – Hiệu
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY



BÀI 9. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ PHỤ THUỘC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS biết đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). Nhận biết được quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
- Thông qua việc quan sát, lập luận, diễn đạt khi học về bài toán dạng quan hệ tỉ lệ thuận, HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: ti vi, máy tính, SGK, một ca nước, 1 chai nhựa không có nước, bảng phụ BT 1
2. Học sinh: vở bài tập toán, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát hoạt động của mình và nghe lời cô nói:
GV vừa rót nước vào chai nhựa vừa nói: Cô bắt đầu rót nước vào chai nhựa này, 30 giây đầu cô rót được nửa chai, sau 1 phút chai đã đầy nước.
- GV hỏi: lượng nước trong chai có liên quan như thế nào với thời gian cô rót nước vào chai?
- GV chiếu tranh và khai thác tranh:
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì?
+ Lượng nước trong bể sẽ như thế nào khi thời gian bơm nước càng nhiều?
- GV chốt và giới thiệu: Như vậy ta nói lượng nước trong bể sẽ phụ thuộc vào thời gian bơm nước hay lượng nước và thời gian là hai đại lượng có quan hệ phụ thuộc với nhau. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu hơn về quan hệ phụ thuộc và các em được làm quen với bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc.
Bài 9: bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (tiết 1)
- HS quan sát và lắng nghe
- HS trả lời: Nước trong chai càng nhiều nếu thời gian rót nước càng nhiều.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Hai bạn đang bơm nước vào bể
+ Lượng nước trong bể càng nhiều nếu thời gian bơm nước càng nhiều.
- HS lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: - HS biết đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
- GV chiếu ví dụ, mời HS đọc
Ví dụ: Một vòi nước chảy vào bể, sau mỗi phút đều tạo thành một cột nước có chiều cao 4cm. Bảng dưới đây cho biết mối liên hệ giữa thời gian nước chảy và chiều cao cột nước:
Thời gian nước chảy
1 phút
2 phút
3 phút
4 phút
5 phút
6 phút
Chiều cao cột nước
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành nội dung bảng trên.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và giải thích về kết quả (GV hoàn thành bảng theo lời của HS)
- Gợi ý HS so sánh các số đo:
+ 1 phút gấp lên mấy lần thì được 2 phút?
+ 4cm gấp lên mấy lần thì được 8cm
Vậy khi thời gian bơm nước gấp lên 2 lần thì lượng nước gấp lên mấy lần?
- GV tiến hành tương tự với các số đo khác và rút ra kết luận:
Nhận xét:
- Lượng nước chảy vào bể trong 1 phút là như nhau (đều tạo thành một cột nước có chiều cao là 4 cm).
- Khi thời gian gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì lượng nước chảy vào bể cùng gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu lần.
- GV gọi HS đọc lại nhận xét.
- GV giới thiệu: đây là quan hệ tỉ lệ thuận.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quan sát bảng
- HS thảo luận nhóm đôi
Thời gian nước chảy
1 phút
2 phút
3 phút
4 phút
5 phút
6 phút
Chiều cao cột nước
4cm
8cm
12cm
16cm
20cm
24cm
- Giải thích:
chẳng hạn: chiều cao cột nước sau 2 phút là: 4 × 2 = 8 (cm), ....
- HS so sánh:
+ 2 lần
+ 2 lần
+ 2 lần
- 3-4 HS đọc to, lớp đọc thầm
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: HS nhận biết được quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bài tập, phát bảng phụ cho 1 nhóm.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trước lớp và chữa bài.
- GV giới thiệu: số can mật ong và số lít mật ong là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS thực hiện hoàn thành bài vào vở BT, 1 nhóm hoàn thành bài trên bảng phụ.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Khi số can mật ong gấp lên 2 lần thì số lít mật ong gấp lên 2 lần.
b) Khi số can mật ong gấp lên 4 lần thì số lít mật ong gấp lên 4 lần.
c) Khi số can mật ong giảm đi 2 lần thì số lít mật ong giảm đi 2 lần.
d) Nhận xét quan hệ phụ thuộc giữa số can mật ong và số lít mật ong.
Trả lời: Số can mật ong và số lít mật ong là hai đại lượng có mối liên hệ phụ thuộc. Khi số can gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì số lít mật ong cũng gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu lần.
- HS gắn bảng phụ lên bảng, cả lớp cùng nhận xét, đánh giá bài làm.
- HS lắng nghe
D. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm ví dụ về quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận giữa hai đại lượng.
* Củng cố, dặn dò
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài, tìm thêm các tình huống có hai đại lượng có quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận với nhau.
- Chuẩn bị bài tiết 2.
- HS thi đua cá nhân:
Ví dụ: một người đi bộ, quãng đường đi được càng dài khi thời gian đi càng nhiều, ....
- HS lắng nghe để chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY



BÀI 9. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ PHỤ THUỘC (TIẾT 2)
1. Năng lực đặc thù
- HS biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). Giải được bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
- Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về bài toán dạng quan hệ tỉ lệ thuận, HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiêm cứu bài và làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: ti vi, máy tính, SGK, giấy khổ lớn, bút dạ.
2. Học sinh: vở bài tập toán, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV đưa ra tình huống, yêu cầu HS trả lời:
Mỗi giờ người thợ may được 1 chiếc áo. Vậy nếu trong 2 giờ (3 giờ, 4 giờ) thì người thợ may được bao nhiêu chiếc áo?

- GV hỏi: Thời gian may áo và số chiếc áo có mối quan hệ như thế nào?
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc.
- HS suy nghĩ, trả lời
Mỗi giờ người thợ may được 1 chiếc áo. Vậy nếu trong 2 giờ thì người thợ may được 2 chiếc áo, 3 giờ thì người thợ may được 3 chiếc áo, 4 giờ thì người thợ may được 4 chiếc áo.
- Thời gian may áo và số chiếc áo có mối quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận với nhau): thời gia may càng nhiều thì số chiếc áo may được càng nhiều.
- HS lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
Ghi chú: GV yêu cầu HS không mở SGK hoặc thay đổi số liệu trong bài toán để phát huy năng lực của HS
- GV chiếu bài toán, gọi HS đọc:
Bài toán: Mua 3 quyển vở cùng loại hết
24 000 đồng. Hỏi nếu mua 12 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?
- GV gợi ý HS phân tích bài toán và nêu cách giải:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ So sánh 3 quyển vở với 12 quyển vở?
+ Vậy em nghĩ số tiền mua 12 quyển vở sẽ như thế nào so với số tiền mua 3 quyển vở?
+ Lần lượt từng bước, muốn tìm được số tiền mua 12 quyển vở, em sẽ làm thế nào?
- GV chốt lại và trình bày bài giải theo 2 cách
Cách 1: Rút về đơn vị
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là: (1)
24 000 : 3 = 8000 (đồng)
Mua 12 quyển vở hết số tiền là: (2)
8000 × 12 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng.
Cách 2: Tìm tỉ số
Bài giải
12 quyển vở gấp 3 quyển vở số lần là: (1)
12 : 3 = 4 (lần)
Mua 12 quyển vở hết số tiền là: (2)
24 000 × 4 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng.
- GV giới thiệu: Bước (1) trong cách 1 là bước rút về đơn vị. Bước (1) trong cách 2 là bước tìm tỉ số.
- Cho HS nhắc lại quy trình giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận)
- GV gợi ý để HS lựa chọn cách giải phù hợp.
+ Khi giải một bài toán về quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận), theo em, chúng ta có cần phải trình bày cả hai các giải như trên không?
+ Ví dụ: 3 can dầu chứa được 15 lít dầu. Hỏi có 7 can dầu thì chứa được bao nhiêu lít dầu?
Với bài toán này, em chọn giải theo cách nào? Vì sao?
- GV chốt lại: Có 2 cách để giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận. Cần đọc kĩ đề bài, chú ý phân tích các số liệu để chọn cách giải cho phù hợp.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết mua 3 quyển vở cùng loại hết 24 000 đồng.
+ Bài toán hỏi mua 12 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?
+ 3 quyển vở ít hơn 12 quyển vở (12 quyển vở nhiều hơn 3 quyển vở)
HS học tốt có thể trả lời (3 quyển vở kém 12 quyển vở 4 lần hoặc 12 quyển vở gấp 3 quyển vở 4 lần)
+ Số tiền mua 12 quyển vở sẽ nhiều hơn số tiền mua 3 quyển vở (Số tiền mua 12 quyển vở sẽ gấp 4 lần số tiền mua 3 quyển vở)
+ Cách 1: Sẽ tìm số tiền mua 1 quyển vở: lấy 24 000 : 3 = 8 000 (đồng)
Sau đó tìm số tiền mua 12 quyển vở:
Lấy 8000 × 12 = 96 000 (đồng)
+ Cách 2: so sánh 12 quyển vở và 3 quyển vở thì thấy 12 quyển vở gấn 4 lần 3 quyển vở.
Tìm số tiền mua 12 quyển vở:
Lấy 24 000 × 4 = 96 000 (đồng)
- HS theo dõi
- 2-3 HS nhắc lại

- HS trả lời câu hỏi
+ Nếu bài toán không yêu cầu, chúng ta không cần trình bày cả hai cách, chỉ chọn 1 trong 2 cách cho phù hợp.
+ Em chọn giải theo cách rút về đơn vị. Vì 7 không chia hết cho 3, ta không tìm được tỉ số.
- HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Giải được bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận).
Bài 2.
- GV gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích các dữ kiện, nhận diện dạng toán và nêu cách làm:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Số mi-li-lít dầu và số can dầu có mối quan hệ như thế nào với nhau?
+ Hãy nêu cách giải bài toán?
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân, phát giấy khổ lớn và bút dạ cho 1 HS làm.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài.
Bài 3.
- GV gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích các dữ kiện, nhận diện dạng toán và nêu cách làm:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Số thóc và số gạo có mối quan hệ như thế nào với nhau?
+ Hãy nêu cách giải bài toán?
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi:
+ Chia đều 900ml dầu dừa được 6 chai
+ Hỏi có 300ml dầu dừa thì rót được mấy chai như vậy?
+ Số mi-li-lít dầu và số can dầu có mối quan hệ phụ thuộc với nhau (số mi-li-lít dầu giảm thì số chai dầu cũng giảm)
+ Có thể giải bằng cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
- HS lựa chọn 1 trong 2 cách để trình bày.
Cách 1. Bài giải
1 chai chứa số mi-li-lít dầu dừa là:
900:6 = 150 (ml)
Có 300ml dầu dừa thì rót được vào số chai là:
300 : 150 = 2 (chai)
Đáp số: 2 chai dầu dừa
Cách 2: Bài giải
900ml gấp 300ml số lần là:
900 : 300 = 3 (lần)
Có 300ml dầu dừa thì rót được vào số chai là:
6 : 3 = 2 (chai)
Đáp số: 2 chai dầu dừa
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để kiểm tra bài
- 1 HS gắn bài lên bảng, cả lớp cùng nhận xét, đánh giá.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi:
+ Xay 100kg thóc thì được 60kg gạo
+ Hỏi xay 2 tấn thóc thì được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
+ Số thóc và số gạo có mối quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận): số thóc tăng thì số gạo tăng
+ Đổi 2 tấn thóc = 2000kg thóc
Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
- HS làm bài
Bài giải
Đổi: 2 tấn = 2 000 kg
2000 kg gấp 100 kg số lần là:
2 000 : 100 = 20 (lẩn)
Nếu xay 2 tấn thóc thì được số ki-lô-gam gạo là:
60 × 20 = 1 200 (kg)
Đáp số: 1 200 kg gạo.
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở để kiểm tra
- HS nhận xét, đánh giá bài của bạn.
D. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng giải quyết tình huống đơn giản trong thực tế
Bài 4.
- Gọi HS đọc tình huống trong vở BT.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 để giải quyết tình huống
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách giải quyết tình huống
- GV nhận xét, chốt lại.
- Tổ chức cho HS thực hành thực tế. (GV đi đến các nhóm để kiểm tra)
- Đánh giá chung
* Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
- Dặn HS về nhà xem lại hai cách giải bài toán liên quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận).
- Sưu tầm thêm các bài toán cùng dạng và tự luyện tập giải toán.
- Chuẩn bị bài Luyện tập.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS thực hiện
- Đại diện các nhóm chia sẻ, các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
+ Dùng thước đo độ dày của 100 trang sách theo đơn vị đo mi-li-mét
+ Đo độ dài của gang tay theo đơn vị đo mi-li-mét
+ Từ đó tính được số trang sách
- HS tiếp tục thực hành theo nhóm 4.
Ví dụ:
Với 100 trang SGK Toán 5 Cánh Diều dày khoáng 5 mm.
1 gang tay dài khoảng 15 cm = 150 mm.
150 gấp 5 là: 150 : 5 = 30 (lần).
Vậy, nếu xếp các trang sách như thế cao khoảng 1 gang tay cảa em thì cần:
100 × 30 = 3 000 (trang sách).
- HS chia sẻ ý kiến
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY



BÀI 10. LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan.
- Thông qua việc vận dụng các kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao dổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nghiêm cứu bài và làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các yêu cầu giáo viên đặt ra trong tiết học
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK
2. Học sinh: vở BT Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động

onthicaptoc.com GA Toan 5 Canh dieu tuan 4

Xem thêm
BÀI TOÁN THỰC TẾ BÀI TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
TUẦN 8
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
TUẦN 5
BÀI 11
HỖN SỐ
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT