onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KỲ I- MÔN GDKT&PL LỚP 12
NĂM HỌC: 2024- 2025
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
Câu 1.1: Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
A. tổng thu nhập quốc nội ( GDP). B. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. D. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
Câu 1.2 : Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
A. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều. B. gia tăng phân hóa giàu nghèo.
C. giải quyết tốt vấn đề việc làm. D. gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Câu 1.3 : Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Hội nhập kinh tế. D. Kinh tế đối ngoại.
Câu 2.1 : Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
A. tổng thu nhập quốc dân ( GNI). B. tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. D. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Câu 2.2 : Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A. chỉ số giảm nghèo đa chiều. B. tổng hàng hóa xuất khẩu.
C. tổng thu nhập quốc dân. D. chỉ số phát triển bền vững.
Câu 3.1: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
A. quá trình phân phối lại tiền tệ. B. sự mất giá của đồng tiền nội địa.
C. quá trình kiềm chế lạm phát. D. sự gia tăng mức sống người dân.
Câu 3.2 : Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. B. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo. D. khắc phục tình trạng đói nghèo.
Câu 3.3: Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng
A. giảm theo. B. tăng lên. C. không đổi. D. cân bằng.
Câu 4.1: Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ
A. ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
B. lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
C. đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
D. phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
Câu 4.2 : Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A. chỉ tiêu về tiến bộ xã hội. B. mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
C. mức tăng chỉ số phát triển con người. D chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.
Câu 5.1 : Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
A. sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp. B. sự tăng trưởng mức sản xuất.
C. sự suy giảm chất lượng sống. D. quá trình gia tăng lạm phát
Câu 5.2 : Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
A. nâng cao tỷ lệ thất nghiệp. B. hạn chế nguồn thu ngân sách.
C. kiềm chế mở rộng việc làm. D. nâng cao phúc lợi xã hội.
Câu 6.1: Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở
A. thu nhập người dân. B. chỉ số lạm phát. C. tỷ lệ thất nghiệp. D. tỷ lệ tử vong.
Câu 6.2: Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng các
A. tệ nạn xã hội. B. giá trị hàng hóa. C. quan hệ đối ngoại. D. tổ chức tội phạm.
Câu 6.3: Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế không thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và kinh tế sẽ góp phần
A. củng cố quốc phòng, an ninh. B. nâng cao phúc lợi xã hội.
C. gia tăng lạm phát, thất nghiệp. D. khắc phục tình trạng đói nghèo.
Câu 7.1: Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
A. Mức sống bình dân. B. Tiến bộ xã hội. C. Cơ cấu dòng tiền. D. Tăng trưởng dân số.
Câu 7.2: Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội. B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc dân. D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Câu 7.3: Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
C. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
D. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Câu 8.1: Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
A. Sự gia tăng thu nhập của người dân. B. Sự gia tăng của dân số.
C. Sự gia tăng của hàng hóa. D. Sự gia tăng mức sống của người dân.
Câu 8.2: Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
A. Cơ cấu vùng kinh tế. B. Cơ cấu lãnh thổ. C. Cơ cấu ngành kinh tế. D. Cơ cấu thu nhập.
Câu 8.3: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
A. Không tác động tới sự phát triển. B. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
C. Kìm hãm và tác động tiêu cực. D. Thúc đẩy và tạo động lực.
Câu 9.1: Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
A. Thu nhập của đối tượng yếu thế. B. Thu nhập trung bình của các quốc gia.
C. Thu nhập trung bình của người dân. D. Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.
Câu 9.2: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. Lạm phát và thất nghiệp.
C. Tiến bộ và công bằng xã hội. D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Câu 9.3: Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
A. Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
B. Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
C. Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
D. Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.
Câu 10.1: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
A. Mức thu nhập của người dân. B. Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
C. Chỉ số giá cả của hàng hóa. D. Chỉ số phát triển con người.
Câu 10.2: Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
A. Sự gia tăng dân số của một quốc gia. B. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
C. Số lao động tham gia sản xuất. D. Tổng diện tích đất được sử dụng.
Câu 10.3: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Mở rộng hội nhập quốc tế. B. Bất bình đẳng xã hội giảm.
C. Môi trường bị suy thoái. D. Vấn đề thất nghiệp giảm.
Câu 11.1: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
A. thị trường chung. B. thoả thuận thương mại ưu đãi.
C. hiệp định thương mại tự do. D. liên minh kinh tế.
Câu 11.2: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
A. nhiều cơ hội việc làm. B. nhiều lãnh thổ mới.
C. những đảng phái mới. D. những chủng tộc mới.
Câu 11.3: Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
A. toàn cầu. B. song phương. C. khu vực. D. châu lục.
Câu 12.1: Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
A. người đứng đầu chính thủ. B. nguyên thủ của một nước.
C. một nhóm người. D. các quốc gia khác.
Câu 12.2 : Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
A. hiệp định thương mại tự do. B. thoả thuận thương mại ưu đãi.
C. thị trường chung. D. liên minh kinh tế.
Câu 12.3: Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết
A. hiệp định chiến tranh. B. xác định mốc biên giới.
C. hiệp định thương mại tự do. D. tuần tra chung trên biển.
Câu 13.1: Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
A. khu vực. B. song phương. C. toàn cầu. D. toàn diện.
Câu 13.2: Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia
A. mở rộng phạm vi lãnh thổ. B. xâm chiếm quốc gia khác.
C. áp đặt thuế tốt thiểu toàn cầu. D. thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Câu 13.3: Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
A. thị trường chung. B. liên minh kinh tế.
C. hiệp định thương mại tự do. D. thoả thuận thương mại ưu đãi.
Câu 14.1: Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
A. liên minh kinh tế. B. thị trường chung.
C. hiệp định thương mại tự do. D. thoả thuận thương mại ưu đãi.
Câu 14.2: Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức
A. hợp tác lĩnh vực chính trị. B. hợp tác về biên giới lãnh thổ.
C. hội nhập kinh tế quốc tế. D. hội nhập về văn hóa dân tộc.
Câu 14.3 : Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
A. hội nhập kinh tế toàn cầu. B. hội nhập kinh tế song phương.
C. hội nhập kinh tế toàn diện. D. hội nhập kinh tế khu vực.
Câu 15.1: Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Song phương. B. Toàn quốc. C. Khu vực. D. Toàn cầu.
Câu 15.2 : Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
A. Có cùng lịch sử hình thành. B. Tôn trọng độc lập chủ quyền.
C. Tương đồng trình độ phát triển. D. Có sự tương đồng về tôn giáo.
Câu 15.3: Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
A. Quy chế miễn thị thực. B. Liên minh kinh tế.
C. Thị trường chung. D. Liên minh thuế quan.
Câu 16.1: Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Toàn quốc. B. Toàn cầu. C. Song phương. D. Khu vực.
Câu 16.2: Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
A. người đứng đầu chính thủ. B. nguyên thủ của một nước.
C. một nhóm người. D. các quốc gia khác.
Câu 16.3: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
A. Thu hút vốn đầu tư. B. Mở rộng thị trường.
C. Mở rộng biên giới. D. Tạo nhiều việc làm.
Câu 17.1: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển
B. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
D. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Câu 17.2 : Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
B. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
C. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Câu 17.3: Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?
A. Tương đồng về địa lý. B. Đang chiến tranh với nhau.
C. Có sự phù hợp về văn hóa. D. Cùng chung mục tiêu.
Câu 18.1: Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
A. Thỏa thuận tài trợ nhân đạo. B. Hiệp định tương trợ tư pháp.
C. Hiệp định vay vốn ưu đãi. D. Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Câu 18.2: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Bình đẳng. B. Thỏa thuận. C. Công bằng. D. Cùng có lợi.
Câu 18.3: Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
A. Hội nhập liên minh. B. Hội nhập song phương.
C. Hội nhập khu vực. D. Hội nhập toàn cầu.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
 Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía  cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
Câu 19.1: Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
A. bắt buộc. B. được tài trợ. C. được vĩnh viễn. D. tự nguyện.
Câu 20.1: Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là
A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm thương mại.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Câu 19.2: Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.
A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. Bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 20.2: Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội ?
A. Trợ cấp khám bệnh. B. Chế độ tai nạn lao động.
C. Chế độ tử tuất. D. Chế độ hưu trí.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia bảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm 2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ 13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ 113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người (năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.
Câu 19.3 : Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo là thực hiện chỉ tiêu
A. Chỉ số tiến bộ xã hội. B. Tổng thu nhập quốc dân.
C. Tổng sản phẩm quốc dân. D. Thu nhập theo đầu người.
Câu 20.3: Hệ thống bảo hiểm là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách việc làm. B. Chính sách thu nhập.
C. Chính sách giảm nghèo. D. Chính sách bảo hiểm.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI:
Câu 1.1
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.
a) Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý.
b) Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
c) Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau.
d) Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia đình.
Câu 1.2: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.
a) Ông H quyết định đóng một lần số năm còn thiếu để hưởng chế độ hưu trí là phù hợp.
b) Việc rút bảo hiểm xã hội một lần là việc cần cân nhắc kỹ lưỡng với mọi công dân vì quyền lợi lâu dài.
c) Ngoài chế độ hưu trí, ông H còn được hưởng trợ cấp ốm đau và chế độ bảo hiểm y tế.
d) Việc linh hoạt đóng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện chính sách ưu việt của nhà nước.
Câu 2.1: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội.
a) Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
b) Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
c) Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội.
d) Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh.
Câu 2.2:
Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng
a) Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
b) Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.
c) Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội.
d) Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta.
Câu 3.1: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.
a) Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện. Sai, đây là loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật lao động.
b) Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
c) Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế.
d) Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mai.
Câu 3.2 : Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.
a) Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo.
b) Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân.
c) Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế.
III. TỰ LUẬN:
1. Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế;
2. Phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
3. Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
4. Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Xác định được trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế quốc tế.
6. Gọi tên được một số chính sách an sinh xã hội cơ bản.
7. Thực hiện được trách nhiệm công dân về bảo hiểm và an sinh xã hội bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De on tap giua HK1 KT va PL 12 Canh dieu 24 25

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT - KHỐI: 12
CHỦ ĐỀ 1CHỦ ĐỀ 1
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1262862184877Bài 1Bài 1TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KỲ I- MÔN GDKT&PL LỚP 12
NĂM HỌC: 2024- 2025
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 1
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT 12
Năm học: 2024 – 2025
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG KHỐI 12
TRẢI NGHIỆM – HƯỚNG NGHIỆP NĂM 2024 - 2025
Học kì I: 18 tuần x 1 tiết/ tuần = 18 tiết
CHUYÊN ĐỀ 1PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ SỰ BIẾN ĐỔI VĂN HOÁ,XÃ HỘI(10 tiết)CHUYÊN ĐỀ 1PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ SỰ BIẾN ĐỔI VĂN HOÁ,XÃ HỘI(10 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
ĐỀ KIỂM TRA
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1. Ở Việt Nam, hiện có bao nhiêu học viện thuộc hệ thống nhà trường quân đội?