onthicaptoc.com
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÍNH ĐÚNG SAI CỦA MỘT MỆNH ĐỀ
I. PHƯƠNG PHÁP
Để xét tính đúng, sai của một mệnh đề ta cần nhớ nội dung sau:
w Một câu khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
w Một câu khẳng định sai là mệnh đề sai.
w Không có mệnh đề vừa đúng vừa sai.
II. CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
1. MỨC ĐỘ 1
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1. Xét tính đúng, sai của mệnh đề sau:
M: “  là một số hữu tỉ”.
N: “Tổng của độ dài hai cạnh một tam giác lớn hơn độ dài cạnh thứ ba”.
Bài 2. Xét tính đúng, sai của mệnh đề sau:
A: “Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn”.
B: “Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn”.
C: “Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ”.
D: “Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ”.
Bài 3. Xét tính đúng, sai của mệnh đề sau:
P: “”.
Q: “”.
Bài 4. Xét tính đúng, sai của mệnh đề sau:
X: “”.
Y: “”.
Bài 5. Xét tính đúng, sai của mệnh đề sau:
M: “Số nguyên tố lớn hơn 2 là số lẻ”.
N: “Số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5”.
P: “Bình phương tất cả các số nguyên đều chia hết cho 2”.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. B.
C. D.
Câu 2. Mệnh đề nào sau đây sai?
A. 30 chia hết cho 5. B. 30 là bội số của 5.
C. 30 là ước số của 5. D. 5 là ước số của 30.
Câu 3. Mệnh đề nào là sau đây sai?
A. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một góc bằng nhau.
B. Một tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ khi chúng có 3 góc vuông
C. Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại
D. Một tam giác là đều khi và chỉ khi nó là tam giác cân và có một góc bằng
Câu 4. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A. Nếu tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác là hình bình hành.
B. Nếu tứ giác một cặp cạnh đối song song thì tứ giác là hình bình hành.
C. Nếu tứ giác có một cặp cạnh đối bằng nhau thì tứ giác là hình bình hành.
D. Nếu tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác là hình bình hành.
Câu 5. Mệnh đề nào sau đây sai?
A. 2 là số nguyên tố. B. 1 là số nguyên tố.
C. 5 là số nguyên tố. D. 6 không phải là số nguyên tố.
2. MỨC ĐỘ 2
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1. Nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định xem mệnh đề phủ định đó đúng hay sai:
a) : “Phương trình có nghiệm”.
b) : “Năm là năm nhuận”.
c) : “ chia hết cho ”.
Bài 2. Cho tam giác với đường trung tuyến . Xét hai mệnh đề
: “Tam giác vuông tại ”;
: “Trung tuyến bằng nửa cạnh ”
a) Phát biểu mệnh đề và cho biết mệnh đề này đúng hay sai.
b) Phát biểu mệnh đề và cho biết mệnh đề này đúng hay sai.
Bài 3. Cho hai mệnh đề
: “ chia hết cho ”;
: “ chia hết cho ”
Phát biểu mệnh đề và cho biết mệnh đề này đúng hay sai, tại sao?
Bài 4. Xét hai mệnh đề
: “là số nguyên tố”;
: “ chia hết cho ”
Phát biểu mệnh đề bằng hai cách. Cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.
Bài 5. Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề: “, là số nguyên tố”.
Mệnh đề phủ định đó đúng hay sai?
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
A. B.
C. D.
Câu 2. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
A. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một góc bằng nhau.
B. Một tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ khi chúng có 3 góc vuông
C. Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại
D. Một tam giác là đều khi và chỉ khi chúng có hai đường trung tuyến bằng nhau và có một góc bằng
Câu 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
A. Nếu số nguyên có chữ số tận cùng là thì số nguyên chia hết cho
B. Nếu tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác là hình bình hành.
C. Nếu tứ giác là hình chữ nhật thì tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.
D. Nếu tứ giác là hình thoi thì tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Câu 4. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
A. là tam giác đều Tam giác cân
B. là tam giác đều Tam giác cân và có một góc
C. là tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau
D. là tam giác đều Tam giác có hai góc bằng
3. MỨC ĐỘ 3
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1. Xác định tính đúng, sai của mệnh đề A : và tìm mệnh đề phủ định của nó.
Bài 2. Dùng kí hiệu và để viết mệnh đề Có một số nguyên mà bình phương của nó bằng chính nó., và xét tính đúng, sai của mệnh đề đó.
Bài 3. Viết mệnh đề phủ định của mệnh đề và xét tính đúng, sai của mệnh đề đó.
Bài 4. Xét mệnh đề chứa biến: . Có bao nhiêu giá trị của biến để mệnh đề trên là mệnh đề đúng ?
Bài 5. Viết mệnh đề đảo của mệnh đề Nếu chia hết cho thì chia hết cho và xét tính đúng, sai của nó.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai
A. . B. .
C. không chia hết cho 3. D. .
Câu 2: Cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng ?
A. Nếu tứ giác ABCD là hình thang cân thì 2 góc đối bù nhau.
B. Nếu thì .
C. Nếu thì .
D. Nếu số nguyên chia hết cho 10 thì chia hết cho 5 và 2.
Câu 3: Dùng kí hiệu để phát biểu mệnh đề Có một số hữu tỉ mà nghịch đảo của nó lớn hơn chính nó.
A. B. C. D. .
Câu 4: Hãy chọn mệnh đề đúng:
A. Phương trình: có một nghiệm là . B.
C. D.
Câu 5: Cho mệnh đề . Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề và xét tính đúng sai của nó.
A. . Đây là mệnh đề đúng.
B. . Đây là mệnh đề đúng.
C. . Đây là mệnh đề đúng.
D. . Đây là mệnh đề sai.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com Xet tinh dung sai mot menh de hay

Xem thêm
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÍNH ĐÚNG SAI CỦA MỘT MỆNH ĐỀ
I. PHƯƠNG PHÁP
Để xét tính đúng, sai của một mệnh đề ta cần nhớ nội dung sau:
Câu 81. Nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa để người dân hiểu và thực hiện đúng thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.B. Tính thống nhất, hệ thống.
C. Tính ổn định, bền vững.D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Họ, tên thí sinh:………………………………………
Số báo danh:…………………………………………
Câu 81: Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi
Câu 81: Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là
A. tính giáo dục và tính quyền lực.B. tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. tính phổ biến trong xã hội.D. tính bắt buộc theo thời điểm.