onthicaptoc.com
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: ...........................
Tổ: ................................
Họ và tên giáo viên:............................
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7
GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ , HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
‒ Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề
‒ Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận theo yêu cầu cần đạt của chủ đè
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
‒ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành các nội dung ôn tập về hợp chất hữu cơ, hydrocarbon, nguồn nhiên liệu.
‒ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trao đổi với các bạn trong lớp về các nội dung ôn tập chủ đề hợp chất hữu cơ, hydrocarbon, nguồn nhiên liệu.
‒ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
‒ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học về chủ đề hợp chất hữu cơ, hydrocarbon, nguồn nhiên liệu để ôn tập kiến thức chủ đề.
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ năng cơ bản của chủ đề hợp chất hữu cơ, hydrocarbon, nguồn nhiên liệu vào việc giải các câu ôn tập chủ đề, đặc biệt là các câu mang tính thực tiễn.
3. Về phẩm chất
‒ Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
‒ Tích cực, chủ động phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành nội dung ôn tập về chủ đề hợp chất hữu cơ, hydrocarbon, nguồn nhiên liệu.
‒ Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập, vận dụng mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng A,B,C,D
- Bảng nhóm
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
Trắc nghiệm
Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tính chất vật lí của alkane?
A. Tất cả alkane đều nhẹ hơn nước.
B. Butane, pentane là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.
C. Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng đều tăng theo khối lượng phân tử.
D. Kém tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Câu 2. Hợp chất nào chỉ có một liên kết đôi trong phân tử?
A. Ethane. B. Ethylene. C. Acetylene. D. Benzene.
Câu 3. Alkane thường được sử dụng làm nhiên liệu trong công nghiệp và chất đốt trong đời sống do phản ứng oxi hóa có đặc tính
A. tỏa nhiều nhiệt.
B. xảy ra ở nhiệt độ thường.
C. luôn tạo ra carbon dioxide.
D. luôn tạo ra carbon hoặc carbon monoxide.
Câu 4. Các chai lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
A. Butylene. B. Propylene. C. Vinyl chloride. D. Ethylene.
Câu 5. Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch bromine?
A. Ethane. B. Propylene. C. Butane. D. Hexane.
Câu 6. Khi dẫn khí ethylene vào dung dịch bromine đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy gi?
A. Màu của dung dịch bromine không thay đổi.
B. Màu của dung dịch bromine đậm dần.
C. Màu của dung dịch bromine nhạt dần.
D. Màu của dung dịch bromine nhạt dần, có chất kết tủa.
Câu 7. Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả ta không nên làm việc nào sau đây?
A. Cung cấp đủ không khí hoặc oxygen cho quá trình cháy.
B. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxygen.
C. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy phù hợp với nhu cầu sử dụng.
D. Cung cấp thêm khí CO2 cho quá trình cháy.
Câu 8. Phản ứng của ethylene cháy trong không khí
A. Tỏa ít nhiệt. B. Sản phẩm có chứa sulfur.
C. Chỉ sinh ra hơi nước. D. Tỏa nhiều nhiệt.
Câu 9. Nhiên liệu là
A. những chất khi cháy tỏa nhiệt.
B. những chất khi cháy phát sáng.
C. những chất khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
D. những chất khi cháy tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
Câu 10. Khí methane có lẫn một lượng nhỏ khí ethylene. Để thu được methane tinh khiết, ta dẫn hỗn hợp khí qua
A. dung dịch bromine. B. dung dịch phenolphthalein.
C. dung dịch HCl. D. dung dịch nước vôi trong.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1. Cho các chất sau: C2H4, CO2, CH4, CH3COOH, C2H7NO2, C6H12O6, CaCO3, C6H6, C2H5Cl, C2H5OH, C2H2, NaHCO3. Hãy phân loại các chất trên?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................Câu 2. Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 3. Chỉ ra những hydrocarbon có khả năng làm mất màu bromine trong các hydrocarbon sau:
(a) CH3–CH3 (b) CH2=CH–CH3
(c) CH3–CH2–CH3 (d) CH2=CH2
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 4. Nêu tên một số sản phẩm thu được trong quá trình chưng cất dầu mỏ. Thành phần chính của khí thiên nhiên, xăng, dầu là gì?
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 5. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy một số chất (dùng làm nhiên liệu) được ghi trong bảng:
Chất
Methane
CH4 (khí)
Butane
C6H10 (khí)
Hydrogen
H2 (khí)
Ethane
C2H6 (Khí)
Nhiệt lượng tỏa ra (kJ/g)
55,5
49,5
141,8
51,9
Với cùng một khối lượng, cho biết:
a) Chất nào ở trên khi cháy tỏa ra nhiệt lượng lớn nhất?
b) Chất nào khi cháy phát thải ít CO2 nhất?
c) Chất nào khi cháy phát thải nhiều CO2 nhất?
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi-đáp
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập, sơ đồ tư duy.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu, tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung:
‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động
‒ GV cho HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã học trong chủ đề.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chủ đề gợi ý:
TÓM TẮT CHỦ ĐỀ 7
Phân loại
Hợp chất hữu cơ
Là hợp chất của carbon
(trừ CO, CO2, muối carbonate, carbide...).
Hydrocarbon
gồm nguyên tố C, H
Dẫn xuất của hydrocarbon
Gồm C và nguyên tố khác như O, N, Cl,... và thường có H.
– Mạch hở, không phân nhánh
– Mạch hở, phân nhánh
– Mạch vòng
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Alkane
Hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
Phản ứng cháy tạo ra CO2, H2O và toả nhiều nhiệt.
Được dùng làm nhiên liệu: gas, xăng, …
Công thức chung là CnH2n + 2 (n ≥ 1, n là số nguyên, dương).
Alkene
Hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết đôi C=C.
Có các phản ứng: cháy, mất màu nước bromine, trùng hợp.
Ethylene làm nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol, polyethylene.
Nguồn nhiên liệu
Là những chất khi cháy toà nhiệt và phát sáng.
Gồm than mỏ, dầu mỏ, khí mỏ dầu, khí thiên nhiên, …
Methane (có thể chiếm 95%) là thành phần chính của khí thiên nhiên, khí mỏ dầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động
‒ GV sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy để định hướng cho HS hệ thống hoá được kiến thức của chủ đề trong thời gian 7 phút.
+ Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt hợp chất hữu cơ
+ Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt alkane
+ Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt alkene
+ Nhóm 4 : Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt bài nguồn nhiên liệu
Nhận nhiệm vụ
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
‒ HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV vào bảng nhóm.
‒ GV theo dõi và hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức cơ bản của chủ đề
Học sinh các nhóm dựa vào kiến thức đã học, thảo luận thống nhất ý kiến thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
‒ GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho cả lớp cùng quan sát.
‒ Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy của nhóm mình.
‒ Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý cho nhóm báo cáo. Thông qua việc báo cáo, các nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng hoạt động của nhóm báo cáo theo Phiếu đánh giá do GV cung cấp ở đầu hoạt động.
- Nhóm được chọn lên trình bày ý tưởng
- Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn
Tổng kết:
‒ GV nhận xét, đánh giá chung các sơ đồ tư duy của các nhóm.
‒ Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của nhóm mình.
‒ GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong chủ đề và định hướng HS hoàn thành các bài tập vận dụng trong Chủ đề.
Vẽ sơ đồ tư duy vào vở
2.2. Rèn luyện bài tập
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 6 học sinh/ nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, cho học sinh thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1
I. Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
B
A
D
B
C
D
D
C
A
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2
Câu 1.
– Hợp chất hữu cơ:
+ Hydrocarbon: C2H4, CH4, C6H6, C2H2.
+ Dẫn xuất hydrocarbon: CH3COOH, C2H7NO2, C6H12O6, C2H5Cl, C2H5OH.
– Hợp chất vô cơ: CO2, CaCO3, NaHCO3.
Câu 2.
– Các công thức a), c), d) đều là công thức phân tử của ethylic alcohol C2H5OH (CH3CH2OH).
– Các công thức b), e) là công thức phân tử của eter: CH3OCH3.
Câu 3.
Những hydrocarbon có khả năng làm mất màu bromine là (b) và (d)
Phương trình hóa học:
CH2=CH–CH3 + Br2 BrCH2–CH(Br)–CH3
CH2=CH2 + Br2 BrCH2–CH2Br
Câu 4.
– Một số sản phẩm thu được trong quá trình chưng cất dầu mỏ là: khí hóa lỏng, dầu nhẹ, naphtha nhẹ, xăng, dầu hỏa, dầu diesel, dầu bôi trơn, sáp paraffin, nhựa đường.
– Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane (có thể chiếm tới 95% về thể tích), phần còn lại là ethane, propane, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hơi nước, …
– Thành phần chính của xăng là các alkane có số nguyên từ C từ C5–C10.
– Thành phần chính của dầu hỏa là các alkane có số nguyên tử C từ C10–C16.
– Thành phần chính của dầu diesel là các alkane có số nguyên tử C từ C16–C21.
Câu 5.
a) H2 khi cháy tỏa ra nhiệt lượng lớn nhất.
b) CH4 khi cháy phát thải ít CO2 nhất.
c) C6H12 khi cháy phát thải nhiều CO2 nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi có 2 vòng chơi
Nhận nhiệm vụ
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: sử dụng phần mền Quizizz, thực hiện cá nhân.
Luật chơi: Có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 10-20 giây suy nghĩ, Học sinh sự dụng điện thoại đạp nhập vào phần mền quizizz, sau khi GV mở hệ thống bắt đầu cuộc thi, HS lựa chọn đáp án. Hệ thống ghi nhận 3 bạn có kết quả cao nhất: trả lời câu hỏi đúng và trong thời gian nhanh nhất sẽ nhận lần được số điểm 10, 9,5 và 9 điểm.
Vòng 2: Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, giáo viên chia lớp thành nhóm 5-6 học sinh/ nhóm, các nhóm thảo luận đưa ra đáp án,đội nào có câu trả lời nhanh và chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 9, 8, 7 điểm
‒ HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong phiếu học tập.
Lắng nghe, ghi nhớ.
Báo cáo kết quả:
* Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo nhóm.
* Phần tự luận: GV thu phiếu học tập của các nhóm, sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo (bằng lời) giữa các nhóm bằng cách GV sửa bài.
- Đại diện cá nhân/nhóm báo cáo.
- HS/Nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.
Tổng kết:
‒ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm đại diện (theo chỉ định của GV).
‒ GV tổng kết các câu trả lời của HS, đánh giá chung và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi Ôn tập chủ đề.
HS lắng nghe so sánh với câu trả lời của mình.
C. DẶN DÒ
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học, hoàn thành các bài tập chưa còn lại.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com GA On tap chu de 7 Hoa 9 Canh Dieu
NĂM HỌC: 2023 – 2024
*******
1. Hợp chất hữu cơ là ……………………………………………………………………………………………………
2. Phân loại hợp chất hữu cơ:
-57153111500Câu 1. (4,0 điểm)
1.1. Cho ô chữ (hình bên) gồm 8 hàng ngang, 1 cột từ khóa và thông tin gợi ý dưới đây:
I. PHẦN THI BẮT BUỘC (0,25đ x 24 = 6,0 điểm)
Câu 1: Tại sao NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kỳ giữa?
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
36513825500Câu 1. (4,0 điểm)
320357525874001.1. Cho ô chữ như hình bên và các gợi ý sau:
MÃ ĐỀ: 132
I, Trắc nghiệm (5,0 đ): Hãy chọn câu trả lời đúng và điền vào phiếu trả lời trắc nghiệm