ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024
ĐỀ SỐ 6
Thời gian làm bài:
195 phút (không kể thời gian phát đề)
Tổng số câu hỏi:
150 câu
Dạng câu hỏi:
Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng
Cách làm bài:
Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm
CẤU TRÚC BÀI THI
Nội dung
Số câu
Thời gian (phút)
Phần 1: Tư duy định lượng – Toán học
50
75
Phần 2: Tư duy định tính – Ngữ văn
50
60
Phần 3: Khoa học
3.1. Lịch sử
10
60
3.2. Địa lí
10
3.3. Vật lí
10
3.4. Hóa học
10
3.5. Sinh học
10
PHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – Lĩnh vực: Toán học
Câu 1 (NB): Cho biểu đồ về sự tác động của một số thực phẩm tới môi trường:
(Nguồn: ourwordindata.org)
Thực phẩm nào tác động tới môi trường nhiều nhất?
A. Táo B. Trứng C. Thịt lợn D. Thịt bò
Câu 2 (TH): Một chất điểm chuyển động với phương trình trong đó , được tính bằng giây (s) và được tính bằng mét (m). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm bằng
A. 12(m/s). B. 6(m/s). C. 2(m/s). D. 16(m/s).
Câu 3 (NB): Phương trình có nghiệm là
A. B. C. D.
Câu 4 (VD): Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm .
A. 1 B. 2 C. 3 D. Vô nghiệm
Câu 5 (TH): Trong hệ tọa độ , cho điểm biểu diễn số phức . Gọi là điểm thuộc đường thẳng sao cho tam giác cân tại . Điểm là điểm biểu diễn của số phức nào dưới đây?
A. B. C. D.
Câu 6 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ cho ba điểm Phương trình mặt phẳng là:
A. B. C. D.
Câu 7 (NB): Trong không gian cho hai vecto và Góc tạo bởi hai vecto và là:
A. B. C. D.
Câu 8 (VD): Cho biểu thức . Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên âm của thỏa mãn bất phương trình ?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 9 (TH): Phương trình có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 10 (TH): Bà chủ quán trà sữa muốn trang trí quán cho đẹp nên quyết định thuê nhân công xây một bức tường bằng gạch với xi măng (như hình vẽ bên dưới), biết hàng dưới cùng có 500 viên, mỗi hàng tiếp theo đều có ít hơn hàng trước 1 viên và hàng trên cùng có 1 viên. Hỏi số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường trên là bao nhiêu viên?
A. 250500. B. 12550. C. 25250. D. 125250.
Câu 11 (TH): Tìm các hàm số biết rằng .
A. B.
C. D.
Câu 12 (VD): Cho hàm số . Đồ thị hàm số như hình vẽ. Đặt , với là tham số thực. Điều kiện cần và đủ để bất phương trình nghiệm đúng với là
A. B. C. D.
Câu 13 (TH): Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người ta nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó t là thời gian (tính bằng giấy) kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối cùng bằng
A. 125m. B. 75m. C. 200m. D. 100m.
Câu 14 (VD): Một người gửi 200 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất năm . Nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào tiền gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Sau ngày gửi 4 năm, người đó nhận được số tiền gồm cả tiền gốc và tiền lãi là 252 495 392 đồng( biết rằng trong suốt thời gian gửi tiền, lãi suất không thay đổi và người đó không rút tiền ra khỏi ngân hàng). Lãi suất năm (r làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) là
A. 6%/năm. B. 5%/năm. C. 8%/năm. D. 7%/năm.
Câu 15 (TH): Tìm tập nghiệm của bất phương trình .
A. B. C. D.
Câu 16 (TH): Gọi là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị trong mặt phẳng . Quay hình quanh trục hoành ta được một khối tròn xoay có thể tích bằng
A. B. C. D.
Câu 17 (VD): Tìm tất cả các giá trị của tham số để hàm số nghịch biến trên khoảng .
A. B. C. D.
Câu 18 (TH): Tìm phần ảo của số phức z thỏa mãn
A. -9. B. 9 C. 13. D. .
Câu 19 (VD): Tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn là đường tròn . Tính bán kính R của đường tròn .
A. B. C. D.
Câu 20 (VD): Cho với Diện tích là:
A. B. C. D. 13
Câu 21 (TH): Cho đường cong . Giá trị của để là đường tròn:
A. B. C. D.
Câu 22 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai mặt phẳng lần lượt có phương trình là ; và cho điểm . Tìm phương trình mặt phẳng đi qua M đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng .
A. B.
C. D.
Câu 23 (TH): Cho hình nón có độ dài đường sinh bằng và đáy là đường tròn có đường kính bằng diện tích xung quanh của hình nón đó bằng:
A. B. C. D.
Câu 24 (TH): Cho hình trụ có hai đường tròn đáy là và Xét hình nón có đỉnh và đáy là đường tròn Gọi lần lượt là thể tích của khối trụ và khối nón đã cho. Tỉ số bằng
A. 3 B. 9 C. D.
Câu 25 (VD): Cho khối lăng trụ có đáy là tam giác đều cạnh , hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng trùng với trung điểm của cạnh , góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng . Thể tích khối lăng trụ bằng
A. B. C. D.
Câu 26 (VD): Cho tứ diện . Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh , . là trung điểm của , là giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng . Tính tỉ số ?
A. B. C. D.
Câu 27 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm . Tập hợp các điểm thỏa mãn là mặt cầu có bán kính bằng:
A. 3 B. 5 C. D.
Câu 28 (TH): Trong không gian phương trình đường thẳng đi qua hai điểm , có dạng:
A. B.
C. D.
Câu 29 (VD): Cho hàm số với có đồ thị như hình vẽ sau. Điểm cực đại của đồ thị hàm số là:
A. B. C. D.
Câu 30 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm . Gọi M là điểm thuộc mặt phẳng sao cho tổng có giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ của điểm M.
A. B. C. D.
Câu 31 (VD): Cho hàm số có đạo hàm . Số điểm cực trị của hàm số là
A. 2 B. 1 C. 3 D. 5
Câu 32 (VDC): Tìm để phương trình sau có nghiệm .
A. B. C. D.
Câu 33 (VD): Cho là hàm số liên tục trên tập số thực và thỏa mãn . Tính .
A. B. C. D.
Câu 34 (VD): Cho 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100, chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 tấm thẻ. Xác suất để chọn được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 2 là:
A. B. C. D.
Câu 35 (VD): Cho khối lập phương có độ dài một cạnh là . Gọi là điểm thuộc cạnh sao , là trung điểm . Mặt phẳng chia khối lập phương thành hai khối đa diện, tính theo thể tích của khối đa diện chứa đỉnh .
A. B. C. D.
Câu 36 (NB): Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại giao điểm với trục tung là
Đáp án: ………………………………………….
Câu 37 (TH): Cho hàm số có đạo hàm , . Hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
Đáp án: ………………………………………….
Câu 38 (TH): Trong không gian với hệ trục , khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng:
Đáp án: ………………………………………….
Câu 39 (TH): Có 5 cuốn sách toán khác nhau và 5 cuốn sách văn khác nhau. Có bao nhiêu cách sắp xếp chúng thành 1 hàng sao cho các cuốn sách cùng môn thì đứng kề nhau ?
Đáp án: ………………………………………….
Câu 40 (VDC): Cho là đa thức thỏa mãn . Tính .
Đáp án: ………………………………………….
Câu 41 (TH): Parabol có đồ thị như hình dưới. Tính
Đáp án: ………………………………………….
Câu 42 (TH): Tất cả các giá trị thực của tham số để hàm số có hai điểm cực trị là:
Đáp án: ………………………………………….
Câu 43 (TH): Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và hai trục tọa độ là ( là hai số nguyên tố cùng nhau). Tính .
Đáp án: ………………………………………….
Câu 44 (VD): Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:
Số giá trị nguyên của tham số để phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt là:
Đáp án: ………………………………………….
Câu 45 (TH): Tập hợp các điểm trên mặt phẳng tọa độ biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện là đường thẳng có dạng , với nguyên tố cùng nhau. Tính .
Đáp án: ………………………………………….
Câu 46 (TH): Cho hình chóp có vuông góc với mặt phẳng , và đáy là tam giác đều có độ dài cạnh bằng 2. Tính góc giữa hai mặt phẳng và .
Đáp án: ………………………………………….
Câu 47 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng và điểm . Khoảng cách từ điểm đối xứng của qua đường thẳng đến bằng:
Đáp án: ………………………………………….
Câu 48 (VDC): Xét các số thực không âm và thỏa mãn . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng
Đáp án: ………………………………………….
Câu 49 (VD): Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy và cạnh bên bằng a, gọi O là tâm của đáy ABCD. Khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SBC) bằng ?
Đáp án: ………………………………………….
Câu 50 (VDC): Cho hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần bằng 36, độ dài đường chéo bằng 6. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối hộp đó.
Đáp án: ………………………………………….
PHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – Lĩnh vực: Ngữ văn – Ngôn ngữ
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55:
Có đến mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc.
Một hôm, Mị trốn về nhà, hai tròng mắt còn đỏ hoe. Trông thấy bố, Mị quỳ, úp mặt xuống đất, nức nở. Bố Mị cũng khóc, đoán biết lòng con gái:
- Mầy về chào lạy tao để mày đi chết đấy à? Mày chết nhưng nợ tao vẫn còn, quan lại bắt trả nợ. Mày chết rồi không lấy ai làm nương ngô, trả được nợ, tao thì ốm yếu quá rồi. Không được con ơi!
Mị chỉ bưng mặt khóc. Mị ném nắm lá ngón (một thứ thuốc độc) xuống đất. Nắm lá ngón Mị đã đi tìm hái trong rừng. Mị vẫn giấu trong áo. Thế là Mị không đành lòng chết. Mị chết thì bố Mị còn khổ hơn bao nhiêu lần bây giờ.
Mị lại trở lại nhà thống lý.
(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 2)
Câu 51 (TH): Đoạn trích trên thuộc tập truyện nào?
A. Truyện Tây Bắc B. Vang bóng một thời C. Sông Đà D. Ánh sáng và phù sa
Câu 52 (TH): Đoạn trích trên được trích trong hoàn cảnh nào?
A. Mị trước khi về làm dâu nhà thống lý Pá tra
B. Mị trong quá trình làm dâu nhà thống lý Pá tra
C. Mị khi mới phát hiện mình bị bắt về nhà thống lý với tư cách là con dâu gạt nợ
D. Mị trong đêm tình mùa xuân với sự thức tỉnh sức mạnh tiềm tàng
Câu 53 (TH): Chi tiết Mị muốn ăn lá ngón tự tử thể hiện điều gì?
A. Thể hiện khát vọng sống B. Khát vọng thay đổi
C. Thể hiện sự liều lĩnh của Mị D. Khát vọng tự do
Câu 54 (TH): Vì sao Mị lại từ bỏ quyết định tự tử của mình.
A. Mị không dám chết vì sợ để lại cha thui thủi một mình.
B. Mị sợ cha con nhà thống lý sẽ gây khó dễ cho cha mình
C. Vì dù cô có chết thì mối nợ truyền kiếp vẫn không thể xóa, cha cô vẫn khổ.
D. Vì Mị có khát vọng sống mãnh liệt. Khát vọng ấy thôi thúc Mị phải sống.
Câu 55 (TH): Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản trên?
A. Báo chí B. Chính luận C. Nghệ thuật D. Sinh hoạt
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu các câu từ 55 đến 60:
Một người trẻ nói: “Tôi vốn quen sống ngẫu hứng, tôi muốn được tự do. Kỷ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì”. Bạn có biết khi quan tâm quá nhiều đến điều có thể nhận được sẽ khiến bản thân mê đắm trong những điều phù phiếm trước mắt. Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Người lính trong quân đội được học từ những điều cơ bản nhất của kỷ luật như đi ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, gấp quân trang đúng cách,… cho đến những kỷ luật cao hơn như tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, đoàn kết trong tập thể,…Tất cả những điều đó để hướng tới một mục đích cao hơn là thao trường đổ mồ hôi chiến trường bớt đổ máu, là tất cả phục vụ vì nhân dân vì đất nước. Đó là lý tưởng của họ. Thành công đến cùng tính kỷ luật tạo dựng sự bền vững lâu dài. Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc. Nó giúp bạn giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Không những vậy, kỷ luật còn là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Người thầy luôn đặt ra những thử thách rèn bản thân sống có nguyên tắc hơn nhắc nhở bản thân từ mục đích ban đầu khi ra bước đi là gì. Kỷ luật không lấy đi của bạn thứ gì nó đem đến cho bạn nhiều hơn những điều bạn tưởng.
(Nguồn https://www.ctgroupvietnam.com/Tin-Tuc/cau-chuyen-cuoi-tuan-suc-manh-cua-tinh- ky-luat)
Câu 56 (NB): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.
A. Biểu cảm. B. Tự sự. C. Nghị luận. D. Miêu tả.
Câu 57 (TH): Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỷ luật mang đến cho bạn là những thứ gì?
A. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc.
B. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
C. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
D. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
Câu 58 (NB): Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa.
A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Nhân hóa và so sánh
Câu 59 (TH): “Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc.” đoạn trên sử dụng phép liên kết nào?
A. Phép nối B. Phép thế C. Phép lặp D. Phép liên tưởng
Câu 60 (TH): Nội dung của đoạn văn trên là gì?
A. Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người.
B. Người có tính kỉ luật sẽ dễ dàng đạt được thành công.
C. Bàn về tự do và kỉ luật.
D. Kỉ luật là đôi cánh giúp con người vươn cao, vươn xa.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65:
“Cái đẹp vừa là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Qui mô chuộng sự vừa khéo vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng có qui mô vừa phải”.
(Nhìn về văn hóa dân tộc - Trần Đình Hượu)
Câu 61 (NB): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Biểu cảm
Câu 62 (NB): Hãy chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích.
A. Ẩn dụ B. Nói quá C. So sánh D. Điệp từ
Câu 63 (TH): Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích.
A. Văn hóa không cần cái đẹp
B. Văn hóa đích thực là sự cầu kì
C. Cái đẹp là cái có chừng mực và quy mô vừa phải
D. Sự cầu kì không phải là cái đẹp
Câu 64 (TH): Đoạn trích gửi đi thông điệp gì?
A. Cần lựa chọn cái đẹp đích thực để phù hợp với văn hóa
B. Cái tráng lệ, huy hoàng là kẻ thù của cái đẹp
C. Cần có thói quen tốt khi giao tiếp
D. Cầu kì là kẻ thù của cái đẹp
Câu 65 (TH): Em hiểu gì về cụm từ “quy mô vừa phải”?
A. Thứ gì cũng vừa đủ B. Không vượt ra ngoài quy chuẩn
C. Đủ để người tiếp xúc cảm thấy dễ chịu D. Tất cả các phương án trên
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 66 đến 70
“Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”
(Trích Cần kiệm liêm chính, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)
Câu 66 (NB): Đoạn văn trên được viết theo phong các ngôn ngữ nào?
A. Phong cách sinh hoạt B. Phong cách nghệ thuật
C. Phong cách chính luận D. Phong cách khoa học
Câu 67 (NB): Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào?
A. Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh B. Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích
C. Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận D. Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích
Câu 68 (NB): Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng.
A. Nhân hóa – làm hình tượng trở nên sinh động
B. Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả
C. Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích
D. Nói quá – làm hình tượng trở nên sinh động hơn
Câu 69 (TH): Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”.
A. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi.
B. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.
C. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.
D. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.
Câu 70 (VD): Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học?
A. Đeo nhạc cho mèo B. Thầy bói xem voi C. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng D. Ếch ngồi đáy giếng
Câu 71 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Con người của Bác, đời sống của Bác đơn giản như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.”
A. con người B. đời sống C. đơn giản D. lối sống
Câu 72 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn phát minh ra sự sống.
A. văn chương B. hình dung C. muôn hình vạn trạng D. phát minh
Câu 73 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
“Về văn bản, cách nói và cách viết của Hồ Chủ Tịch có những nét rất độc đáo: Nội dung khảng khái, thấm thía đi sâu vào tình cảm của con người, chinh phục cả trái tim và khối óc con người ta: Hình thức sinh động, giản dị, giàu tính dân tộc và tính nhân dân”
A. văn bản B. độc đáo C. chinh phục D. hình thức
Câu 74 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Không nên đánh giá con người qua bề ngoài hình thức mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
A. bề ngoài B. đánh giá C. bằng D. đối xử
Câu 75 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Thơ Tố Hữu không phải là một trò tiêu khiển mà là một khí cụ đấu tranh, một công việc vận động của người cách mạng. Người Tố Hữu là một thi sĩ, một chiến sĩ nhưng chúng ta đừng quên cốt cách của nó là thi sĩ.
A. tiêu khiển B. khí cụ C. công việc D. cốt cách
Câu 76 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. chắn đường B. chặn đường C. chặng đường D. cản đường
Câu 77 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. để dành B. dành dụm C. dành cho D. giành cúp
Câu 78 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. bàng quang B. vô tâm C. bàng quan D. thờ ơ
Câu 79 (TH): Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc trường phái thơ ca Cách mạng?
A. Tố Hữu B. Hồ Chí Minh C. Quang Dũng D. Lưu Quang Vũ
Câu 80 (TH): Tác phẩm nào sau đây KHÔNG thuộc phong trào thơ mới?
A. Hầu trời B. Tống biệt hành. C. Ông đồ D. Đoàn thuyền đánh cá
Câu 81 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo, ______ đã mạnh dạn phân tích và mổ xẻ tất cả”
A. Nam Cao. B. Vũ Trọng Phụng C. Ngô Tất Tố D. Nguyễn Công Hoan
Câu 82 (TH): “Con đường hình thành __________ dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài.”
A. bản sắc B. văn hóa C. nét đẹp D. tinh hoa
Câu 83 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Văn chương sẽ là ________ của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.
A. đặc điểm B. hình dung C. vẻ đẹp D. biểu tượng
Câu 84 (TH): Tác phẩm Sóng là cuộc hành trình khởi đầu là sự ________ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn ______ vĩnh viễn thành tình yêu muôn thủa.
A. vứt bỏ/biến đổi B. vứt bỏ/hóa thân C. từ bỏ/hóa thân D. từ bỏ/biến đổi
Câu 85 (TH): Mỗi ngày Mị càng không nói, ________ như con rùa nuôi trong xó cửa.
A. lùi lũi B. chậm chạp C. lảo đảo D. lặng lẽ
Câu 86 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng. Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại. Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng. Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lý giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở.”
(Trích “Ai đã đặt tên cho dòng sông” – Hoàng Phủ Ngọc Tường, SGK Ngữ văn 12 tập 1)
Rừng già đã hun đúc cho sông Hương bản lĩnh và tâm hồn như thế nào?
A. Gan dạ, tự do, phóng khoáng B. Phóng khoáng, tự do, trong sáng
C. Bản lĩnh, trong sáng, phóng khoáng D. Gan dạ, tự do và trong sáng
Câu 87 (TH): Sớm hôm sau, lính tỉnh dẫn đến cửa ngục thất sáu tên tù mà công văn chiều hôm qua đã báo trước cho ngục quan biết rõ tên tuổi, làng xóm và tội hình. Sáu phạm nhân mang chung một chiếc gông dài tám thước. Cái thang dài ấy đặt ngang trên sáu bộ vai gầy. Cái thang gỗ lim nặng, đóng khung lấy sáu cái cổ phiến loạn, nếu đem bắt lên mỏ cân, có thể nặng đến bảy tám tạ. Thật là một cái gông xứng đáng với tội án sáu người tử tù. Gỗ thân gông đã cũ và mồ hôi cổ mồ hôi tay kẻ phải đeo nó đã phủ lên một nước quang dầu bóng loáng. Những đoạn gông đã bóng thì loáng như có người đánh lá chuối khô. Những đoạn không bóng thì lại sỉn lại những chất ghét đen sánh.
(Trích đoạn trích Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân, SGK Ngữ văn lớp 11, tập 1)
Hình ảnh cái gông được Nguyễn Tuân miêu tả khá kĩ và rất ấn tượng chủ yếu nhằm dụng ý gì?
A. Để thấy cái gông to, dài, nặng, lâu đời đến mức nào.
B. Để thấy những tử tù mang cái gông ấy nguy hiểm như thế nào.
C. Để thấy khí phách của Huấn Cao mạnh mẽ, lẫm liệt đến mức nào.
D. Để thấy pháp quyền của nhà nước phong kiến nghiêm đến mức nào.
Câu 88 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si;
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,
Mỗi sáng sớm, thần Vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
(Trích Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Hình ảnh “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” là một so sánh rất Xuân Diệu. Vì sao?
A. Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của con người, sự sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.
B. Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy hương sắc, tình tứ.
C. Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy đam mê và hương vị của tình yêu.
D. Xuân Diệu luôn nhìn đời bằng cặp mắt xanh non biếc rờn.
Câu 89 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Người đàn bà lẳng lặng đi vào trong bếp. Tràng nom thị hôm nay khác lắm, rõ ràng là người đàn bà hiền hậu đúng mực không còn vẻ gì chao chát chỏng lỏn như mấy lần Tràng gặp ở ngoài tỉnh. Không biết có phải vì mới làm dâu mà thị tu chí làm ăn không? Bà mẹ Tràng cũng nhẹ nhõm, tươi tỉnh khác ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên. Bà lão xăm xắn thu dọn, quét tước nhà cửa. Hình như ai nấy đều có ý nghĩ rằng thu xếp cửa nhà cho quang quẻ, nề nếp thì cuộc đời họ có thể khác đi, làm ăn có cơ khấm khá hơn.
(Trích Vợ nhặt – Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Bà cụ Tứ trong đoạn trích trên thể hiện rõ nhất phẩm chất gì?
A. Một người mẹ thương con vô cùng
B. Một người đàn bà đói khổ trong thảm cảnh
C. Một người đàn bà bao dung, rộng lượng
D. Một người đàn bà lạc quan, có niềm tin vào sự đổi đời.
Câu 90 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Thương nhau, chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.
Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô.
Nhớ sao lớp học i tờ
Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan
Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.
Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều
Chày đêm nện cối đều đều suối xa...
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Nội dung đoạn thơ trên là gì?
A. Nỗi nhớ Việt Bắc của nhà thơ
B. Nỗi nhớ về những kỉ niệm gắn bó với người dân Việt Bắc
C. Nỗi nhớ người dân Việt Bắc
D. Nỗi nhớ những trận đánh hào hùng tại chiến khu Việt Bắc
Câu 91 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Em ơi em
Hãy nhìn rất xa
Vào bốn ngàn năm Đất Nước
Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
Cần cù làm lụng
Khi có giặc người con trai ra trận
Người con gái trở về nuôi cái cùng con
Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
Nhiều người đã trở thành anh hùng
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
(Trích Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Đoạn trích trên, tác gỉa đã cảm nhận đất nước từ khía cạnh nào?
A. Lịch sử B. Địa lý C. Văn hóa D. Truyền thống
Câu 92 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Việt đã bò đi được một đoạn, cây súng đẩy đi trước, hai cùi tay lôi người theo. Việt cũng không biết rằng mình đang bò đi nữa, chính trận đánh đang gọi Việt đến. Phía đó là sự sống. Tiếng súng đã đem lại sự sống cho đêm vắng lặng. Ở đó có các anh đang chờ Việt, đạn ta đang đổ lên đầu giặc Mỹ những đám lửa dữ dội, và những mũi lê nhọn hoắt trong đêm đang bắt đầu xung phong...
(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Nhân vật Việt trong đoạn trích trên bộc lộ rõ nét nhất phẩm chất gì?
A. Anh hùng B. Trẻ con C. Nhu nhược D. Lạc quan
Câu 93 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
(Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2007, tr.29)
Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Miêu tả B. Thuyết minh C. Tự sự D. Nghị luận
Câu 94 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:
- Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.”
(Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Lời nói của người đàn bà trong đoạn trích thể hiện điều gì?
A. Bà là người phụ nữ quê mùa, ít học B. Bà đang lo sợ bị mang tiếng bỏ chồng
C. Bà là một người phụ nữ tần tảo D. Bà là một người thấu hiểu lẽ đời.
Câu 95 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục)
Dòng nào dưới đây nêu đúng các biện pháp tu từ được sử dụng?
A. Nhân hóa, hoán dụ B. Điệp từ, nhân hóa
C. Câu hỏi tu từ, điệp từ. D. So sánh, câu hỏi tu từ, hoán dụ.
Câu 96 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
- Thôi ai về nhà nấy, trời hết sáng rồi, làm lửa nấu cơm được rồi đó. Lũ con nít đi tắm nước cho sạch, rửa hết khói xà nu đi, đừng có vẽ mặt như văn công đóng kịch nữa, đứa nào không sạch thì phê bình nghe chưa?… Thằng Tnú cũng đi rửa chân đi. Mày có nhớ cái máng nước ở chỗ nào không?… Nhớ à, được. Tưởng quên rồi thì tau đuổi ra rừng, không cho ở làng nữa đâu.
(Rừng Xà nu – Nguyễn Trung Thành, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục)
Đoạn trích trên là lời nói của ai?
A. Nhân vật Tnú B. Nhân vật cụ Mết C. Nhân vật Dít D. Nhân vật Heng
Câu 97 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
(Trích “Sóng” – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Hình ảnh “con sóng” trong đoạn trích trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Hoán dụ
Câu 98 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Hồn Trương Ba: Ta cần gì đến cái sức mạnh làm ta trở thành tàn bạo.
Xác hàng thịt: Nhưng tôi là cái hoàn cảnh mà ông buộc phải quy phục! Đâu phải lỗi tại tôi... (buồn rầu) Sao ông có vẻ khinh thường tôi thế nhỉ? Tôi cũng đáng được quý trọng chứ! Tôi là cái bình để chứa đựng linh hồn. Nhờ tôi mà ông có thể làm lụng, cuốc xới. Ông nhìn ngắm trời đất, cây cối, những người thân... Nhờ có đôi mắt của tôi, ông cảm nhận thế giới này qua những giác quan của tôi... Khi muốn hành hạ tâm hồn con người, người ta xúc phạm thể xác… Những vị lắm chữ nhiều sách như các ông là hay vin vào cớ tâm hồn là quý, khuyên con người ta sống vì phần hồn, để rồi bỏ bê cho thân xác họ mãi khổ sở, nhếch nhác... Mỗi bữa tôi đòi ăn tám, chín bát cơm, tôi thèm ăn thịt, hỏi có gì là tội lỗi nào? Lỗi là ở chỗ không có đủ tám, chín bát cơm cho tôi ăn chứ!
(Trích Hồn Trương Ba da hàng thịt – Lưu Quang Vũ, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Trong cuộc đối thoại trên, xác hàng thịt đã chỉ ra tư tưởng nào mà tác giả muốn gửi gắm?
A. Tâm hồn là thứ thanh cao.
B. Vật chất là thứ tầm thường đáng khinh.
C. Nếu không có vật chất con người không thể tồn tại.
D. Con người nên sống vì tâm hồn và đề cao nó.
Câu 99 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai va cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về.
(Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)
Nội dung của đoạn trích trên là gì?
A. Vẻ đẹp trữ tình của Sông Đà. B. Vẻ đẹp cảnh vật xung quanh hai bên bờ sông. C. Vẻ đẹp của màu nước Sông Đà. D. Vẻ đẹp hùng vĩ của Sông Đà
Câu 100 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
Nắng xuống trời lên sâu chót vót
Sông dài trời rộng bến cô liêu”
(Trích đoạn trích Tràng Giang, Huy Cận, SGK Ngữ văn lớp 11 tập 2)
Câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. Tả cảnh ngụ tình B. Lấy sáng tả tối C. Lấy động tả tĩnh D. Bút pháp ước lệ
PHẦN 3. KHOA HỌC – Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và xã hội
Câu 101 (NB): Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là
A. Nhà nước không thu thuế lương thực. B. bãi bỏ chính sách trung thu lương thực thừa. C. Nhà nước nắm độc quyền nền kinh tế. D. Nhà nước chỉ nắm ngành ngân hàng.
Câu 102 (VDC): Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
B. Xây dựng một mặt trận dân tộc thống nhất để đoàn kết nhân dân.
C. Xác định đúng giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn.
D. Sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
Câu 103 (VD): Trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta đều
A. hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập.
B. phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc.
C. phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
D. giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới.
Câu 104 (VDC): Đánh giá nào sau đây đúng về công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ 1911 – 1930?
A. Soạn thảo và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
B. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản.
C. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Đến với chủ nghĩa Mác – Lê nin tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
Câu 105 (TH): Để phát triển khoa học - kĩ thuật, Nhật Bản có đặc điểm nào khác biệt với các nước tư bản?
A. Tập trung phát triển khoa học chinh phục vũ trụ.
B. Chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến.
C. Mua bằng phát minh sáng chế của nước ngoài.
D. Coi trọng và phát triển giáo dục, khoa học kĩ thuật.
Câu 106 (VD): Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954)?
A. Do sự đồng tình, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
B. Do toàn quân, toàn dân đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.
C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
D. Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh.
Câu 107 (TH): Năm 1960 lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi vì
A. giải phóng khu vực Bắc Phi. B. lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở châu Phi. C. chủ nghĩa Apacthai bị xóa bỏ. D. có 17 nước châu Phi giành độc lập.
Câu 108 (NB): Đâu là nội dung của kế hoạch Rơve?
A. Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập “hành lang Đông – Tây” (Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La).
B. Cố gắng giành thắng lợi quân sự để thiếp lập Chính phủ bù nhìn trong toàn quốc.
C. Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 3, thiết lập “hành lang Đông – Tây” (Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La).
D. Phá tan cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, thiết lập hành lang Đông - Tây (Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 110:
Nhân dân ta chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ bằng sức mạnh của cả dân tộc, của tiền tuyến và hậu phương, với ý chí quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược, mở đầu là các thắng lợi ở Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường Quảng Ngãi).
Vạn Tường, được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam.
Sau trận Vạn Tường, khả năng đánh thắng quân Mỹ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của quân dân ta tiếp tục được thể hiện trong hai mùa khô.
Bước vào mùa khô thứ nhất (đông – xuân 1965 – 1966) với 72 vạn quân (trong đó có hơn 22 vạn quân Mỹ và đồng minh), địch mở đợt phản công với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính là Đông Nam Bộ và Liên khu V với mục tiêu đánh bại chủ lực Quân giải phóng.
Quân dân ta trong thế trận chiến tranh nhân dân, với nhiều phương thức tác chiến đã chặn đánh địch trên mọi hướng, tiến công địch khắp mọi nơi.
Bước vào mùa khô thứ hai (đông – xuân 1966 – 1967), với lực lượng được tăng cường lên hơn 98 vạn quân (trong đó quân Mĩ và quân đồng minh chiếm hơn 44 vạn), Mĩ mở cuộc phản công với 895 cuộc hành quân, trong đó có ba cuộc hành quân lớn “tìm diệt”, “bình định”; lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 174 – 175).
Câu 109 (NB): Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân ta đã chứng tỏ điều gì?
A. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã lớn mạnh về mọi mặt.
C. Ý chí quyết tâm đánh giặc của quân và dân miền Nam.
D. Quân và dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.
Câu 110 (VD): Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965 là
A. đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.
B. đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
C. hai chiến thắng trên đều cùng chống một chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam. D. đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.
Câu 111 (TH): Ý nào sau đây không phải là một trong những đặc điểm về vị trí địa lí của Hoa Kì?
A. Tiếp giáp với Canada và khu vực Mĩ la tinh
B. Nằm ở bán cầu Bắc và tiếp giáp với Mê hi cô ở phía Nam.
C. Nằm ở trung tâm lục địa Bắc Mỹ và tiếp giáp với Thái Bình Dương ở phía Tây.
D. Nằm ở giữa Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
onthicaptoc.com Bo 5 de on thi DGNL DHQG Ha Noi Bo 2
ĐỀ SỐ 1
CẤU TRÚC BÀI THI
ĐỀ SỐ 11
CẤU TRÚC BÀI THI
CẤU TRÚC BÀI THI
NỘI DUNG BÀI THI
Câu 51:
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
ĐỀ SỐ 6
CẤU TRÚC BÀI THI
ĐỀ SỐ 11
CẤU TRÚC BÀI THI
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (NB): Xác định thành ngữ trong đoạn văn sau: “Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồi côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời” (Thạch Sanh)