Ngày soạn:
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
( Đọc: 7 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 3 tiết, Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Tiểu sử về Nguyễn Du, những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du, vị trí của ông trong nền văn học dân tộc.
- Đọc hiểu một số tác phẩm tiêu biểu thơ của Nguyễn Du: Trao duyên (Trích Truyện Kiều), Độc Tiểu Thanh kí và một số văn bản khác.
- Thực hành biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối.
- Quy trình viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học.
- Thảo luận giới thiệu một tác phẩm văn học.
2. Về năng lực:
- Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Du để đọc hiểu một số tác phẩm của đại thi hào.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ.
- So sánh được hai văn bản văn học ở các giai đoạn khác nhau viết cùng đề tài; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được đọc.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối trong sáng tác văn học.
- Viết được bài văn thuyết minh về tác phẩm văn học, có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
- Giới thiệu được (dưới hình thức nói) một tác phẩm văn học theo lựa chọn cá nhân.
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng những di sản văn học; đồng cảm, chia sẻ với tinh thần nhân đạo thấm đượm trong nền văn học truyền thống của dân tộc.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
TIẾT ……
TÁC GIA NGUYỄN DU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tiểu sử về Nguyễn Du.
- Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du.
- Vị trí của Nguyễn Du trong nền văn học dân tộc.
2. Năng lực
- HS nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử của Nguyễn Du.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du; từ đó vận dụng vào việc đọc hiểu các văn bản: Trao duyên (Trích Truyện Kiều), Độc Tiểu Thanh kí và một số văn bản khác trong phần Thực hành đọc.
- HS đánh giá được những đóng góp to lớn của Nguyễn Du đối với nền văn hóa, văn học dân tộc.
3. Phẩm chất:
- Biết tự hào và có ý thức gìn giữ di sản văn hoá của dân tộc.
- Kính trọng, biết ơn và học tập những nhân vật kiệt xuất đã có đóng góp lớn lao cho lịch sử và văn hoá dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, ti vi, Máy chiếu, giấy AO, A4…
2. Học liệu:
- Bài giảng điện tử, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm, phiếu học tập, bảng kiểm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ: Thực hiện trong phần khởi động
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về tác gia Nguyễn Du.
b. Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát đoạn nhạc ví dặm tạo tâm thế cho HS.
- GV đặt câu hỏi: Những câu hát trữ tình vừa rồi đã đưa chúng ta trở về với quê hương của tác giả Truyện Kiều mà các em đã có dịp tìm hiểu trong chương trình THCS. Sau đây, cô đưa ra 3 bức ảnh, các em hãy quan sát thật kĩ để chỉ ra cho cô những cụm từ được dùng để tôn vinh tác giả Truyện Kiều?
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời.
B3. Báo cáo thảo luận:
- HS trả lời.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét: Ở Việt Nam có những tên tuổi được tôn vinh là danh nhân văn hóa thế giới. Nhưng chỉ riêng Nguyễn Du được tôn vinh là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới. Vậy điều gì đã tạo nên tầm vóc ấy? Bài học hôm nay cô trò chúng ta tiếp tục hành trình đi tìm câu trả lời trên.
- Cụm từ: Đại thi hào dân tộc; Danh nhân văn hóa thế giới
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm của văn học trung đại Việt Nam: giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam.
- Nhận biết đặc điểm của truyện thơ Nôm.
- Vận dụng những hiểu biết về đặc điểm của văn học trung đại Việt Nam, đặc điểm truyện thơ Nôm vào việc tìm hiểu cuộc đời và đọc hiểu những sáng tác của Nguyễn Du.
b. Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- HS tự đọc phần Tri thức ngữ văn.
- HS trả lời câu hỏi: Em hiểu như thế nào về hiện tượng giao lưu và sáng tạo trong văn hóa, văn học? Nêu dẫn chứng minh họa cho cách hiểu của em.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS trình bày.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và lưu ý những kiến thức trọng tâm.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- HS tự đọc phần Tri thức ngữ văn.
- HS hoàn thành phiếu học tập:
Truyện thơ Nôm
1
Khái niệm
………….
2
Phân loại
………….
3
Đề tài, chủ đề
………….
4
Nhân vật
………….
5
Vị trí
………….
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành phiếu học tập.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS trình bày.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và lưu ý những kiến thức trọng tâm.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- HS tự đọc phần Tri thức ngữ văn về biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự nghiên cứu.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS tự nghiên cứu.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu.
1. Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam.
- Trong thời trung đại, Việt Nam nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng giao thoa của hai nền văn hóa lớn là Trung Hoa và Ấn Độ.
- Một số phương diện chính của sự giao lưu và sáng tạo: tư tưởng, ngôn ngữ - văn tự, thể loại, chất liệu thơ văn (thể tài, cốt truyện, điển cố,…).
- Đặc điểm: giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại diễn ra theo nguyên tắc lựa chọn tinh hoa, chủ động “Việt hóa” các yếu tố ngoại lai để phù hợp với bản sắc và tinh thần văn hóa dân tộc.
2. Truyện thơ Nôm
Truyện thơ Nôm
1
Khái niệm
- Là loại hình tác phẩm tự sự kết hợp phương thức tự sự và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục bát.
2
Phân loại
Truyện thơ Nôm bình dân
Truyện thơ Nôm bác học
Tác giả
- Khuyết danh, nho sĩ và trí thức bình dân.
- Có tên tác giả, nho sĩ quý tộc có học vấn uyên bác.
Cốt truyện
- Lấy từ văn học dân gian hoặc trong đời sống.
- Lấy từ văn học Trung Quốc hoặc mang tính tự thuật.
Hình thức nghệ thuật
- Thô mộc, giản dị, hồn nhiên.
- Trau chuốt, điều luyện.
3
Đề tài, chủ đề
- Rộng từ tôn giáo, lịch sử, xã hội đến cuộc sống đời thường, đặt ra nhiều vấn đề bức thiết của thời đại.
4
Nhân vật
- Phong phú, đa dạng: vua chúa, quan lại, công chúa, tiểu thư, người hầu, người lao động, Nho sĩ,….
- Đặc điểm của nhân vật: con người bên ngoài (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động…) và con người bên trong (cảm xúc, suy nghĩ, diễn biến tâm lí,…).
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: tả cảnh ngụ tình, ngôn ngữ đối thoại, độc ngoại, ngôn ngữ nửa trực tiếp,…
5
Vị trí
- Đóng góp to lớn vào việc phát triển ngôn ngữ văn học dân tộc.
- Nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, góp phần gìn giữ ngôn ngữ dân tộc.
3. Biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối:
- Lặp cấu trúc: là biện pháp tu từ sử dụng những cụm từ hoặc câu có cùng kiểu cấu trúc nhằm nhấn mạnh nội dung cần biểu đạt, tạo nhịp điệu và tăng tính nhạc cho lời văn.
- Đối: là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ hoặc câu sóng đôi với nhau nhằm nhấn mạnh sự tương đồng hoặc tương phản giữa các nội dung cần biểu đạt, tạo nhịp điệu và tăng vẻ đẹp cân xứng cho lời văn.
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN TÁC GIA NGUYỄN DU
*HOẠT ĐỘNG ĐỌC VĂN BẢN
a. Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích.
- HS nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
b. Nội dung:
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và nắm rõ thông tin quan trọng và nghĩa một số từ Hán Việt ở phần chú thích
c. Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
(1) GV hướng dẫn cách đọc:
- GV yêu cầu HS đọc văn bản trước khi đến lớp, tóm tắt vào vở những nội dung cơ bản.
- Trên lớp:
+ Cho HS đọc thầm, chọn đọc thành tiếng một vài mục cần nhấn mạnh.
+ Hướng dẫn HS chú ý các câu hỏi gợi ý ở bên phải văn bản, thử trả lời nhanh các câu hỏi đó.
+ Tìm hiểu chú thích SGK để hiểu chính xác văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc VB, giải thích nghĩa từ khó.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV- nhận xét cách đọc của HS.
ĐỌC VĂN BẢN
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó SGK
* HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ VĂN BẢN
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử của Nguyễn Du.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du; từ đó vận dụng vào việc đọc hiểu các văn bản: Trao duyên (Trích Truyện Kiều), Độc Tiểu Thanh kí và một số văn bản khác trong phần Thực hành đọc.
- HS nhận xét, đánh giá được những đóng góp to lớn của Nguyễn Du đối với nền văn hóa, văn học dân tộc.
b. Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện theo hướng dẫn để tìm hiểu nội dung kiến thức.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, sản phẩm nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Tìm hiểu về tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- GV nhắc lại nhiệm vụ giao học sinh làm ở nhà: chia lớp thành 3 nhóm.
Nhóm 1
+ Nhiệm vụ: Tìm hiểu về cuộc đời Nguyễn Du
+ Câu hỏi 1: Lập niên biểu Nguyễn Du và thuyết trình những yếu tố ảnh hưởng đến tài năng Nguyễn Du.
+ Câu hỏi 2: Từ đó, em nhận xét về cuộc đời, con người Nguyễn Du.
+ Cách thực hiện nhiệm vụ: Thu thập tài liệu và xử lý thông tin
+ Cách trình bày: Sử dụng phần mềm Power point
+ Thời gian trình bày: 3-4 phút
Nhóm 2
+ Nhiệm vụ: Tìm hiểu các sáng tác chữ Hán của Nguyễn Du
+ Câu hỏi 1: Giới thiệu các sáng tác chữ Hán của Nguyễn Du (nêu tên, hoàn cảnh sáng tác các tập thơ; nội dung chính; ảnh bìa sách)
+ Câu 2: Vì sao Bắc hành tạp lục được đánh giá là tập thơ chữ Hán đặc sắc nhất của Nguyễn Du?
+ Cách thực hiện nhiệm vụ: Thu thập tài liệu và xử lý thông tin
+ Cách trình bày: Sử dụng sơ đồ tư duy
+ Thời gian trình bày: 2-3 phút
Nhóm 3
+ Nhiệm vụ: Tìm hiểu về Truyện Kiều
+ Câu hỏi: Từ một cốt truyện vay mượn, Nguyễn Du đã có những sáng tạo gì khiến Truyện Kiều trở thành kiệt tác?
+ Cách thực hiện nhiệm vụ: Thu thập tài liệu và xử lý thông tin
+ Cách trình bày: Sử dụng phần mềm Power point
+ Thời gian trình bày: 2-3 phút
- Các nhóm có 5 phút để cùng trao đổi, thống nhất về sản phẩm học tập và chuẩn bị báo cáo sản phẩm trước lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm trao đổi, thống nhất về sản phẩm học tập và chuẩn bị báo cáo sản phẩm trước lớp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm lên lên lượt lên trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi và cùng trao đổi với nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- GV nhận xét, chốt ý trọng tâm.
- GV nhấn mạnh:
+ Qua phần tìm hiểu về tiểu sử cuộc đời Nguyễn Du, chúng ta có thể khẳng định: Các yếu tố khách quan là quan trọng, nhưng những phẩm chất của bản thân người nghệ sĩ mới là yếu tố tiên quyết. Những yếu tố trong cuộc đời không đứt lìa mà trở thành máu thịt với nhà văn. Và với Nguyễn Du, đó chính là tiền đề quan trọng để tạo nên một thiên tài cùng một sự nghiệp văn học vĩ đại được viết bằng cả chữ Hán và chữ Nôm.
+ Thơ chữ Hán Nguyễn Du giống như cuốn nhật kí trung thực ghi lại cuộc sống, tư tưởng, tình cảm của chính nhà thơ. Trong đó, Bắc hành tạp lục là tập thơ chữ Hán đặc sắc nhất của Nguyễn Du và nền thơ trung đại Việt Nam. Tập thơ sáng tác trong thời gian ông đi sứ nhà Thanh (1813-1814). Nét nổi bật ở tập thơ này, trong suốt thời gian lộ trình, Nguyễn Du không hề nói đến công chuyện đi sứ, không đề cập đến vấn đề xã giao thù tiếp của Triều đình và quan lại địa phương mà phần đa là những trang thơ thế sự, về con người và cuộc sống phương Bắc.
+ Bên cạnh sáng tác bằng chữ Hán, Nguyễn Du còn có các sáng tác bằng chữ Nôm mà Truyện Kiều là một tác phẩm tiêu biểu. Ở đó, nhà văn đã biến một câu chuyện “tình khổ” thành một khúc ca đau lòng thương người người bạc mệnh, nói lên “những điều trông thấy” trong giai đoạn lịch sử đầy biến động đương thời. Việc Nguyễn Du mượn cốt truyện của Kim Vân Kiều truyện thuộc quy luật giao lưu văn hóa nói chung, quy luật của văn học trung đại nói riêng. Điều đáng nói là bằng sự sáng tạo của cá nhân người nghệ sĩ, Nguyễn Du đã biến một cốt truyện bình thường trở thành kiệt tác.
+ Cùng với Truyện Kiều, Nguyễn Du còn để lại một số một tác phẩm chữ Nôm khác mà tiêu biểu là bài Văn tế thập loại chúng sinh (còn có tên gọi khác là Văn chiêu hồn). Trong trường dạ tối tăm trời đất, Nguyễn Du đã khóc thương cho hơn 10 loại người bất hạnh, từ những kẻ màn lan trướng huệ cho đến hạng kĩ nữ Liều tuổi xanh buôn nguyệt bán hoa hay những hài nhi xấu số Lỗi giờ sinh lìa mẹ lìa cha… Do tính quy phạm, văn học trung đại. Qua đó cho thấy tấm lòng nhân ái mênh mông với mọi kiếp người của bậc đại thi hào.
* Đánh giá vị trí, đóng góp của Nguyễn Du với dân tộc và nhân loại
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Câu hỏi: Sau một thời gian tìm hiểu, chắc hẳn mỗi em đã có câu trả lời cho câu hỏi: Điều gì đã khiến Nguyễn Du được tôn vinh là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và thực hiện yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV nhận xét, chốt ý: Để làm nên tầm vóc của một bậc đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới chắc hẳn do nhiều yếu tố. Nhưng cho dù là yếu tố nào thì điều căn cốt nhất vẫn là cái tài và cái tâm của người nghệ sĩ. Nói như Gam-za-tốp: Cái tài nhờ cái tâm mà cháy lên, cái tâm nhờ cái tài mà tỏa sáng.
I. TIỂU SỬ
1. Quê hương
- Quê cha: làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, nay thuộc Hà Tĩnh, vùng đất sơn kì thủy tú, cũng là quê hương của những là điệu dân ca ví dặm ngọt ngào, tha thiết ân tình.
- Quê mẹ: Bắc Ninh, cái nôi của dân ca quan họ, giàu truyền thống văn hóa
- Nơi sinh trưởng: Sinh ra và lớn lên ở Thăng Long, mảnh đất kinh kì văn hiến.
2. Gia đình
- Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình phong kiến đại quý tộc có hai truyền thống lớn là truyền thống công danh khoa bảng và truyền thống văn hóa, văn học.
- Dòng họ Nguyễn Tiên Điền có truyền thống khoa bảng
- Cha Nguyễn Du là Nguyễn Nghiễm từng làm quan đến chức Tể tướng.
- Mẹ Nguyễn Du, bà Trần Thị Tần là người Bắc Ninh, có tài hát xướng.
3. Thời đại: Cuối TK 18 đầu TK 19
- XHPKVN khủng hoảng trầm trọng, loạn lạc bốn phương, các phong trào khởi nghĩa của nông dân, kiêu binh làm loạn. Tây Sơn thay đổi sơn hà, diệt Nguyễn, Trịnh, đuổi Xiêm, Thanh huy hoàng 1 thuở. Năm 1802 nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế, thống nhất đất nước.
Chứng kiến những biến động kinh hoàng của thời đại, sáng tác Nguyễn Du mang cảm hứng về thân phận con người, về hiện thực xã hội với những điều trông thấy.
4. Những mốc chính trong cuộc đời
- Thời thơ ấu và niên thiếu: sống tại Thăng Long trong một gia đình quyền quý
+ 10 tuổi mồ côi cha, 13 tuổi mồ côi mẹ, Nguyễn Du phải sống nhờ trong nhà Nguyễn Khản, người anh cùng cha khác mẹ ở Thăng Long. Nguyễn Khản đỗ quan to, nổi tiếng phong lưu một thời, mê hát xướng. Nhờ đó, Nguyễn Du có dịp hiểu biết về cuộc sống phong lưu, xa hoa của giới quý tộc phong kiến và có tấm lòng trắc ẩn với những người người ca nhi, kĩ nữ.
- Từ 1789 đến trước 1802: Tai biến ập đến, gia đình ly tán.
- Từ năm 1802: Khi triều Tây Sơn bị diệt vong và Nguyễn Ánh lập ra triều đại mới, Nguyễn Du ra làm quan với nhà Nguyễn.
5. Bản thân
- Tiếp nhận những tinh hoa, tinh túy từ quê hương, gia đình;
- Vượt qua những bi kịch trong cuộc đời bằng ý chí, nghị lực;
- Trải qua quá trình lao động nghệ thuật đầy khổ luyện.
Þ Nhận xét về cuộc đời, con người Nguyễn Du :
- Cuộc đời của Nguyễn Du trải qua nhiều biến cố gắn với bối cảnh thời đại.
- Nguyễn Du là con người tài năng, có vốn tri thức uyên bác, vốn sống phong phú. Đặc biệt, ông là người có tâm hồn nhạy cảm, sâu sắc, trái tim mang nặng nỗi thương đời, tấm lòng nhân hậu sâu sắc “con mắt nhìn xuyên sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”.
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Sáng tác chữ Hán:
Thanh Hiên thi tập
Nam Trung tạp ngâm
Bắc hành tạp lục
Số lượng sáng tác
78 bài thơ
40 bài thơ
132 bài thơ
Hoàn cảnh sáng tác
Trước khi ra làm quan nhà Nguyễn. Đó là những năm tháng bi thương nhất cuộc đời Nguyễn Du khi gia đình tan tác chia là, cuộc sống cùng quẫn, bế tắc.
Trong thời kì Nguyễn Du làm quan cho triều Nguyễn.
Trong thời gian Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.
Nội dung
Thể hiện nỗi niềm thương thân và sự thấu hiểu, đồng cảm với những đau thương bất hạnh của con người, quê hương và thời đại.
+ Bày tỏ nỗi chán nản, thất vọng về chốn quan trường và thể chế xã hội bất công; khao khát được về sống ẩn dật;
+ Thể hiện niềm xót xa cho thân phận con người trong cảnh loại li;
+ Thể hiện niềm cảm thương, day dứt trước số phận con người, đặc biệt là những kiếp tài hoa, trung nghĩa nhưng bị chà đạp
+ Phơi bày thực trạng bất công, tương phản giữa những điều “nghe thấy” và “trông thấy”.
2. Sáng tác chữ Nôm
a. Giới thiệu chung về các sáng tác chữ Nôm:
- Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu (văn tế), Thác lời trai phường nón (lục bát): Thể hiện nhưng cảm xúc tình tứ, lãng mạn đậm dấu ấn dân gian.
- Văn tế thập loại chúng sinh (song thất lục bát) là tiếng khóc thương cho những kiếp người nhỏ bé bất hạnh tỏng xã hội bất công.
- Truyện Kiều (truyện thơ Nôm)
b. Truyện Kiều
Cốt truyện
Vị trí
Giá trị tư tưởng
Giá trị nghệ thuật
Truyện Kiều tiếp thu đề tài, cốt truyện của Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
- Là một kiệt tác, có sức hút với cả giới tri thức và bình dân, hòa nhập vào đời sống với những sinh hoạt văn hóa của người Việt.
- Đến nay, tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.
- Tôn vinh vẻ đẹp của con người, đặc biệt là phụ nữ
- Cảm thông, xót thương trước thân phận của con người giữa một xã hội bất công và cất tiếng đòi quyền sống cho con người.
- Trân trọng những khát vọng chính đáng của con người: khát vọng tình yêu và khát vọng sống tự do.
- Lên án, tố cáo xã hội phong kiến đầy rẫy bất công, thối nát.
=> Tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.
- Cốt truyện được xây dựng theo mô hình chung của truyện thơ Nôm gồm ba phần: Gặp gỡ - chia li – đoàn tụ nhưng có sự “phá cách” khi Kiều được đoàn tụ gia đình nhưng cả Kim – Kiều đều không được hạnh phúc trọn vẹn.
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc
- Ngôn ngữ tiếng Việt được sử dụng phong phú, nhuần nhuyễn và sáng tạo: sử dụng ngôn ngữ chọn lọc, tinh tế; kết hợp ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ văn chương bác học…
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật thành công
+ Sáng tạo thêm một số chi tiết mới để tạo ra một thế giới nhân vật sống động.
+ Đi sâu vào miêu tả tâm lí nhân vật.
III. TỔNG KẾT
- Nguyễn Du là nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
- Là một tài năng nghệ thuật xuất chúng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP:
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân tích được những biểu hiện của tư tưởng nhân đạo trong một số sáng tác tiêu biểu của Nguyễn Du
b. Nội dung: Từ những tri thức đã được khám phá, HS đọc kĩ một số đoạn thơ tiêu biểu và phân tích được biểu hiện của giá trị nhân đạo.
c. Sản phẩm: Câu trả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
GV nêu yêu cầu: Dù là sáng tác chữ Hán hay chữ Nôm thì các tác phẩm của Nguyễn Du đều thẫm đẫm tinh thần nhân đạo của một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. Các em hãy phân tích biểu hiện của tư tưởng nhân đạo ấy qua những đoạn thơ sau:
1. Một mẹ cùng ba con
Lê la bên đường nọ
Đứa bé ôm trong lòng
Đứa lớn tay mang giỏ
Trong giỏ đựng những gì
Mớ rau lẫn tấm cám
Trưa rồi bụng vẫn không
Quần áo rách túm tụm
Gặp người chẳng dám nhìn
Lệ sa vạt áo ướt
(Sở kiến hành)
2. Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
(Truyện Kiều)
3. Đi ra xe ngựa, về vênh váo
Lên mặt Quỳ, Cao, tán chuyện đời!
Không lộ vuốt nanh cùng nọc độc
Mà xé thịt người nhai ngọt xớt!
(Phản “Chiêu hồn”)
4. Cửa ngoài vội rủ rèm the,
Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.
(Truyện Kiều)
5. Đường đường một đấng anh hào
Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài
Đội trời đạp đất ở đời
Họ Từ, tên Hải vốn người Việt Đông.
Giang hồ quen thói vẫy vùng
Gươm đàn nửa gánh non sông một chèo.
(Truyện Kiều)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và thực hiện yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV nhận xét, góp ý
- Tìm hiểu về cuộc đời Nguyễn Du, chúng ta đã biết, Nguyễn Du xuất thân từ giai cấp quý tộc phong kiến nhưng đã sống như một người dân thường giữa thế gian, nhờ vậy ông thông cảm sâu xa với số phận bất hạnh của những con người nghèo khổ như mấy mẹ con người ăn xin Trưa rồi bụng vẫn không/ Quần áo rách túm tụm/ Gặp người chẳng dám nhìn/ Lệ sa vạt áo ướt.
- Thời đại Nguyễn Du sống là thời kì khủng hoảng của XHPK, quyền sống của con người, đặc biệt là của người phụ nữ bị xâm phạm, chà đạp. Vì vậy có nhhiều tác phẩm thể hiện sự thương xót cho người phụ nữ. Nhưng chưa ở đâu tiếng nói ấy lại cất lên sâu sắc, thấm thía như trong sáng tác của Nguyễn Du. Hơn một lần ông xót xa Đau đớn thay phận đàn bà.
- Trong sáng tác của mình, Nguyễn Du có sự cảm thông sâu sắc với những người tài hoa bạc mệnh. Nguyễn Du đặc biệt đề cao những người có tài văn chương, đàn hát, những người sáng tạo ra giá trị tinh thần cho xã hội như nàng Tiểu Thanh, người gảy đàn ở đất Long Thành, nàng Kiều…
- Bên cạnh tình yêu thương là sự căm phẫn những thế lực chà đạp con người. Đó là sự tàn bạo của quan lại phong kiến, những kẻ tuy bề ngoài không lộ vuốt nanh cùng nọc độc mà xé thịt người nhai ngọt xớt.
- Vượt ra khỏi khuôn khổ của lễ giáo phong kiến, Nguyễn Du trân trọng, đồng tình với khát vọng tình yêu của nàng Kiều qua bước chân xăm xăm băng lối vườn khuya một mình, cổ vũ cho cái bước chân Còn làm sửng sốt bao cô gái thời hiện đại ấy.
- Trân trọng, đồng tình với khát vọng tự do của con người, Nguyễn Du đã ngợi ca Từ Hải người anh hùng đội trời đạp đất, đường đường một đấng anh hào. Và chính con người ấy đã giúp Kiều báo ân báo oán, thực hiện ước mơ công lí.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu:
- HS đánh giá được giá trị của kiệt tác Truyện Kiều và khẳng định được sức sống của Truyện Kiều trong đời sống hôm nay.
b. Nội dung: HS sưu tầm tư liệu và xây dựng ý tưởng xây dựng không gian nghệ thuật – du lịch về Truyện Kiều
c. Sản phẩm: Ý tưởng dự án của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà:
GV nêu yêu cầu: Truyện Kiều – kiệt tác mà Nguyễn Du để lại không chỉ là quốc hồn quốc túy mà đã trở thành tài sản vô giá của nhân loại. Cho đến hôm nay, Truyện Kiều được dịch ra khoảng hơn 20 thứ tiếng trên thế giới. Truyện Kiều không chỉ đi vào đời sống văn hóa tinh thần của con người mà còn có mặt trên bàn đàm phán ngoại giao. Nhằm đưa sáng tác của Nguyễn Du đến gần hơn với công chúng trong nước và quốc tế, ThS. Lư Thị Thanh Lê trong bài viết Xây dựng công viên chủ đề “Truyện Kiều” (Báo Nhân dân điện tử, 21/8/2015) có đề xuất: “xây dựng một theme-park - không gian nghệ thuật, du lịch có sức hấp dẫn hơn đối với đại chúng về Truyện Kiều.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi thảo luận theo nhóm học tập, lên ý tưởng dự án
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm tình bày ý tưởng dự án vào tiết học sau
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV nhận xét, đánh giá
3. Củng cố
4. Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bài tập vận dụng
- Đọc và chuẩn bị bài Trao duyên
Tiết ….. - VĂN BẢN 2:
TRAO DUYÊN
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Học sinh hiểu được tâm trạng đầy mâu thuẫn, bế tắc, đau đớn của Thúy Kiều khi trao duyên cho Thúy Vân, nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng
- Học sinh phân tích được nghệ thuật của Nguyễn Du trong việc miêu tả thế giới nội tâm phong phú, phức tạp của nhân vật và sử dụng ngôn ngữ đa dạng vừa bác học vừa bình dân.
- Học sinh thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du với con người, đặc biệt là những người tài hoa bạc mệnh như Kiều.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết tìm kiếm, phân tích, đánh giá và lựa chọn những thông tin liên quan từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau.
- Biết cách đề xuất và phân tích một số giải pháp để giải quyết vấn đề.
b. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Vận dụng được những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Du và các kiến thức được giới thiệu trong bài học trước “Nguyễn Du – Cuộc đời và sự nghiệp” để hiểu đoạn trích theo đặc trưng của thể loại truyện Nôm.
- Nhận biết sự tương đồng và khác biệt của truyện thơ Nôm so với truyện thơ dân gian.
- Phân tích và đánh giá được vị trí của đoạn trích “Trao duyên” trong tác phẩm “Truyện Kiều” và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
3. Về phẩm chất:
Hs biết đồng cảm với tình yêu tha thiết, mãnh liệt và nỗi đau khổ sâu sắc của Thúy Kiều, cảm nhận được tấm lòng yêu thương, thấu hiểu, sự trân trọng của Nguyễn Du dành cho con người, đặc biệt là người phụ nữ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
2. Học liệu: KHBD, SGK, SGV, SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ: Chia sẻ điều em ấn tượng nhất về tác gia Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều.
3. Bài mới:
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG- 3 phút.
a. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV/ Hs tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn?”
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS/ Kết quả trò chơi, thái độ tham gia trò chơi của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên nêu thể lệ trò chơi “Ai nhanh hơn? ”, sau đó chiếu slide những bức tranh họa cảnh Kim- Kiều gặp gỡ trong ngày hội đạp thanh và đêm thề nguyền đính ước và giao nhiệm vụ cho hs: “Em quan sát thấy gì trong những bức họa? Kết quả của sự quan sát đó mang đến cho em những nhận xét như thế nào về mối tình Thúy Kiều- Kim Trọng? Theo em đâu là nội tình sâu xa của cuộc trao duyên giữa Thúy Kiều và Thúy Vân?”. Hs nào phát tín hiệu giơ tay đầu tiên sẽ giành được quyền trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- GV nêu thể lệ trò chơi “Ai nhanh hơn?”, chiếu slide hình ảnh và câu hỏi.
- Hs làm việc cá nhân, quan sát hình ảnh và lắng nghe câu hỏi sau đó giơ tay thật nhanh để xin trả lời.
B3. Báo cáo thảo luận: Hs nhanh nhất được phát biểu trả lời câu hỏi; 1-2 hs bổ sung (nếu cần).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Gv nhận xét các câu trả lời, công bố kết quả trò chơi và trao thưởng.
- Gv dẫn dắt vào bài: Khi khái quát về số phận của Thúy Kiều, Mộng Liên Đường chủ nhân từng viết: “Khi lai láng tình thơ, người tựa án khen tài châu ngọc; khi duyên ưa kim cải non biển thề bồi; khi đất nổi ba đào cửa nhà tan tác; khi lầu xanh, khi rừng tía đi về nghĩ cũng chồn chân; khi kinh kệ, khi can qua, mùi từng trải nghĩ càng tê lưỡi’. Quả thực, trong suốt 15 năm lưu lạc, Thúy Kiều đã trải qua rất nhiều nỗi đau với vô vàn bi kịch của một kiếp người hồng nhan mà bạc mệnh. Và mở đầu cho kiếp đoạn trường đó chính là bi kịch gia đình li tán và tình yêu đầu đời tan vỡ. Bi kịch này được thể hiện rất rõ trong đoạn trích “Trao duyên”. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nội tình của cuộc trao duyên từ nguyên có, tâm trạng của người trong cuộc, cách thể hiện cũng như tấm lòng của nhà thơ.
Câu trả lời của HS:
- Em quan sát thấy: Bức họa đầu tiên tái hiện màn Kim- Kiều gặp gỡ tình cờ trong ngày hội đạp thanh; bức họa 2 là cảnh Thúy Kiều gảy đàn cho Kim Trọng nghe trong đêm thề nguyền đính ước; bức họa 3 là cảnh Kim Kiều chia tay.
- Qua đó em hình dung được tình yêu giữa Thúy Kiều và Kim Trọng là mối tình đầu vừa chớm hé “Chưa vui sum họp đã hầu chia phôi” nhưng vô cùng mãnh liệt, sâu sắc.
- Có lẽ vì cơn gia biến, Thúy Kiều đã phải hi sinh bản thân, hi sinh cả tình yêu. Và nàng sẽ phải vô cùng đâu đớn, tiếc nuối khi tự tay trao duyên tình của mình cho người khác, kể cả đó là em gái.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC- 75 phút
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát- 10 phút
a. Mục tiêu:
- Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
- Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
onthicaptoc.com GA Ngu van 11 KNTT HK2
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)