onthicaptoc.com
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
* Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
* Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi tìm đúng lợi ích của hoa, cây cảnh dựa vào các thông tin gợi ý.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống.
Năng lực riêng (năng lực công nghệ):
* Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
3. Phẩm chất
* Chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
* Trách nhiệm: Yêu thích hoa, cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV:
* SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
* Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh trong đời sống.
* Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về lợi ích của hoa, cây cảnh trong đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát từ Hình ảnh SGK trang 5 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình ảnh trang 5 SGK và trả lời câu hỏi: Em được bố mẹ cho đi chợ hoa ngày Tết. Em thích loại hoa, cây cảnh nào? Vì sao?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Em thích hoa đào vì hoa đào có màu hồng em yêu thích, trang trí nhà ngày Tết rất đẹp.
+ Em thích hoa mai vì hoa mai đem tượng trưng cho phát tài, phú quý, giàu sang cho gia đình.
+ Em thích hoa cúc vì hoa cúc mang đến tài lộc, may mắn cho ngày đầu năm mới và trang trí nhà cửa ngày Tết.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Lợi ích của hoa và cây cảnh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lợi ích của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: HS nhận biết được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 5, 6 và trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát hình dưới đây và nêu lợi ích của hoa, cây cảnh.
- GV mời đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lợi ích của hoa, cây cảnh:
+ Hình 1: tặng hoa thể hiện tình cảm với thầy cô giáo.
+ Hình 2: làm sạch không khí.
+ Hình 3: làm hương liệu (tinh dầu hoa hồng).
+ Hình 4: làm thực phẩm (trà hoa cúc).
+ Hình 5: trang trí cảnh quan.
+ Hình 6: trang trí nhà ở.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh và một số loại cây có khả năng làm sạch không khí:
Hoa trang trí đám cưới
Hoa trang trí cảnh quan
Làm hương liệu (tinh dầu hoa anh thảo)
Trang trí nhà ở
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi SGK trang 6: Vì sao các ngày lễ, tết, hoa và cây cảnh thường được dùng để làm gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận: Vào các ngày lễ Tết, hoa và cây cảnh dùng để làm:
+ Trang trí không gian nhà ở.
+ Trang trí lễ hội.
+ Làm đẹp cảnh quan.
Hoạt động 2: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
b. Cách tiến hành
Chơi trò chơi Ai tìm đúng?
- GV chia HS thành các nhóm đôi (2HS/đội).
- Vòng 1: Làm việc theo nhóm
+ GV tổ chức theo nhóm đôi (2 HS/đội) và trả lời câu hỏi: Xác định lợi ích của hoa, cây cảnh dựa vào thông tin dưới đây:
- Vòng 2: Làm việc cả lớp
+ GV trình chiếu cho HS quan sát về lợi ích của hoa, cây cảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu lợi ích của hoa, cây cảnh trong những bức hình đó.
+ GV làm rõ lợi ích của hoa, cây cảnh: Cây quang hợp hấp thụ khí carbon dioxide (CO2), từ không khí và thải ra khí oxygen (O2) cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật.
- Mỗi vòng chơi GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài làm của các bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lợi ích của hoa, cây cảnh:
+ Trang trí lễ hội.
+ Làm hương liệu.
+ Làm thực phẩm.
+ Làm sạch không khí.
+ Thể hiện tình cảm.
+ Làm đẹp cảnh quan.
2. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát Hình ảnh SGK trang 7 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả hành động của các bạn trong hình dưới đây.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hành động của các bạn:
+ Tưới cây.
+ Nhặt lá già, lá héo.
+ Xới đất cho tơi xốp.
+ Nếu cây bị sâu bệnh cần có biện pháp phòng trị kịp thời.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi SGK trang 7: Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, em cần làm gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, cần:
+ Tưới nước đủ ẩm cho cây.
+ Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh.
+ Bắt sâu, bón phân.
+ Không ngắt hoa, bẻ cảnh.
+ Xới đất cho tơi xốp.
Hoạt động 2: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS liên hệ thực tế, chia sẻ được với các bạn lợi ích của các hoa, cây cảnh trồng ở gia đình hoặc trường học.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện yêu cầu: Chia sẻ với các bạn về lợi ích của hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học của em.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lợi ích của hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học là:
+ Làm đẹp cảnh quan, trang trí ngôi nhà, trường học.
+ Làm sạch không khí, hấp thụ khí carbon dioxide (CO2) trong không khí và cung cấp oxygen (O2) cho con người.
+ Tạo không gian xanh mát, dễ chịu.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Lợi ích của hoa và cây cảnh.
+ Đọc trước Bài 2 – Một số loại hoa phổ biến (SHS tr.8).
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia thành các đội chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc theo nhóm theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA PHỔ BIẾN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
* Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
* Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở trường học, gia đình hoặc địa phương.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa phổ biến ở địa phương.
Năng lực riêng (năng lực công nghệ):
* Nhận biết được một số loại hoa phổ biến.
3. Phẩm chất
* Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống.
* Trách nhiệm: Yêu thích hoa.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV:
* SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
* Máy tính, máy chiếu.
* Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoa mai, hoa mười giờ.
* Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS.
* Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu một số loại hoa phổ biến.
- Huy động sự hiểu biết của HS về một số loại hoa trang trí phòng khách trong dịp Tết.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và cho biết: Trong dịp Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng loại hoa nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong dịp Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng: hoa lan, hoa đào, hoa mai, hoa dơn.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Một số loại hoa phổ biến.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. HOA ĐÀO
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa đào
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa đào.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (theo bàn), đọc thông tin mục 1 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 8 và trả lời câu hỏi:
+ Hoa đào thường nở vào thời điểm nào?
+ Hoa đào có những màu sắc nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa đào thường nở vào mùa xuân.
+ Hoa đào có những màu sắc: hồng nhạt, đỏ, trắng.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Hình nào là hoa đào cánh đơn, hình nào là hoa đào cánh kép?
+ Em thích loại hoa nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 3: hoa đào cánh đơn.
+ Hình 1, 2: hoa đào cánh kép.
- GV giải thích lí do cho HS:
+ Hoa đào cánh đơn vì hoa có một lớp cánh.
+ Hoa đào cánh kép vì hoa có nhiều lớp xếp chồng lên nhau.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mô tả đặc điểm của một số loại hoa đào.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: hoa đào màu đỏ (đào bích) cánh kép.
+ Hình 2: hoa đào màu trắng (đào bạch) cánh kép.
+ Hình 3: hoa đào màu hồng nhạt (đào phai) cánh đơn.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số loại hoa đào:
Đào phai
Đào Nhật Tân
Bích đào
Đào Thất thốn
Bạch đào
Đào má hồng Đà Lạt
Đào cổ thụ
Đào đá
- GV chốt kiến thức: Hoa đào thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Bắc nước ta. Hoa đào có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoa đào có nhiều màu sắc như: đỏ, trắng, hồng nhạt,...
2. HOA MAI
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa mai
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa mai.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (theo bàn), đọc thông tin mục 2 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả lời câu hỏi:
+ Hoa mai thường nở vào thời điểm nào?
+ Hoa mai có những màu sắc nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa mai thường nở vào mùa xuân.
+ Hoa mai có 2 màu phổ biến: vàng, trắng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hình nào là hoa mai cánh đơn, hình nào là hoa mai cánh kép?
+ Em thích loại hoa mai nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 3: hoa mai cánh đơn.
+ Hình 1, 2: hoa mai cánh kép.
- GV trình chiếu cho HS quan sát về một số loại hoa mai:
Mai năm cánh
Mai tứ quý
Mai truyền thống
Mai cúc
Hoa mai đỏ
Mai chiếu thủy
- GV chốt kiến thức: Hoa mai thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Nam nước ta. Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là màu vàng và trắng. Hoa mai có loại cánh đơn, có loại cánh ghép.
3. HOA HỒNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa hồng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa hồng.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 3 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả lời câu hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa hồng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+Nở quanh năm.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, vàng,...
+ Có nhiều cánh xếp thành vòng, thường có hương thơm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa hồng như thân, lá,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số màu sắc của hoa hồng: xanh, son môi, tím, đen,...
+ Đặc điểm khác:
* Thân gỗ nhỏ, dạng bụi, mọc đứng hoặc mọc leo, phân cành nhiều, thường có gai.
* Lá kép lông chim, màu xanh, mép lá hình răng cưa.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số loại hoa hồng:
Hoa hồng cổ Sơn La
Hoa hồng cổ Sapa
Hoa hồng cổ Văn Khôi
Hoa hồng cổ Bạch Ho
Hoa hồng Tầm Xuân cánh kép
Hoa hồng cổ trắng Tầm Xuân Bắc
4. HOA CÚC
Hoạt động 4: Tìm hiểu về hoa cúc
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa cúc.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 4 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa cúc.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào mùa thu.
+ Có nhiều màu sắc: trắng, tím, vàng,...
+ Có nhiều cánh nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy gọi tên các loại hoa cúc có trong hình trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Cúc đại đóa/cúc.
+ Hình 2: Cúc thạch thảo (cúc cánh mối) trắng/cúc tím.
+ Hình 3: Cúc chuồn/cúc vàng.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa cúc mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa cúc (thân, lá),...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số loại hoa cúc khác: cúc họa mi, cúc mâm xôi, cúc vạn thọ,...
+ Đặc điểm khác:
* Thân thảo nhỏ, nhiều đốt, giòn, dễ gãy.
* Lá đơn, mọc so le nhau, bản lá xẻ thùy, phiến lá mềm mỏng.
* Mặt dưới lá có một lớp lông tơ, mặt trên nhẵn, gân lá hình mạng.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về một số loại hoa cúc:
https://youtu.be/NWf3zDN2lsc
5. HOA MƯỜI GIỜ
Hoạt động 5: Tìm hiểu về hoa mười giờ
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa mười giờ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 5 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa mười giờ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Nở vào lúc mười giờ sáng.
+ Có nhiều màu sắc: đỏ, tím, vàng,...
+ Có loại cánh đơn, có loại cánh kép.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: Hình nào là hoa mười giờ cánh đơn, hình nào là hoa mười giờ cánh kép?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1, 3: hoa mười giờ cánh đơn.
+ Hình 2: hoa mười giờ cánh kép.
- GV yêu cầu HS thực hiện thêm:
+ Kể thêm một số loại hoa mười giờ mà em biết.
+ Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa mười giờ (thân, lá,...).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây thân thảo, nhỏ, mọng nước, phân nhiều nhánh.
+ Lá hình dải hơi dẹt, màu xanh nhạt, mọng nước.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về một số loại hoa mười giờ:
https://youtu.be/_RcU9igDEfw
(0:25 – 3:00)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố đặc điểm của các loại hoa phổ biến và mở rộng thêm một số loại hoa khác mà HS biết.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng?
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm đôi hãy ghép thẻ tên hoa với đặc điểm của từng loại hoa. Nhóm nào ghép nhanh, đúng nhiều nhất là nhóm dành phần thắng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nối 1 – D, 2 – A, 3 – E, 4 – B, 5 – C.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi Ai kể nhiều hơn?
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm đôi.
- GV phổ biến luật chơi: Các nhóm đôi chơi trò chơi: Một bạn đọc đặc điểm của hoa và một bạn nói tên hoa, sau đó làm ngược lại. Nhóm nào nói đúng nhiều loại hoa và đặc điểm nhất là nhóm chiến thắng.
- GV lưu ý HS: Kể tên các loại hoa khác những loại hoa đã được học.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét chéo kết quả làm của các nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mổt số loại hoa phổ biến: hoa đào, hoa mai, hoa hồng, hoa cúc, hoa mười giờ,... Mỗi loại hoa đều có những đặc điểm và vẻ đẹp riêng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS mô tả được đặc điểm một loại hoa phổ biến ở địa phương mà HS thích.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện hoạt động Vận dụng: Hãy mô tả đặc điểm một loại hoa phổ biến ở địa phương mà em thích.
- GV hướng dẫn HS báo cáo kết quả theo mẫu sau:
Tên hoa
Màu sắc
Hương thơm
Mùa hoa nở
- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm vào bài học sau.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Một số loại hoa phổ biến.
+ Đọc trước Bài 3 – Một số loại cây cảnh phổ biến (SHS tr.12).
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát video.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc theo cặp theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát video.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 3: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN
(2 tiết)
I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
* Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
* Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại cây cảnh ở trường học, gia đình hoặc địa phương.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại cây cảnh phổ biến ở địa phương.
Năng lực riêng (năng lực công nghệ):
* Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến.
3. Phẩm chất
* Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống.
* Trách nhiệm: Yêu thích cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV:
* SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
* Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan.
* Video giới thiệu về cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan.
* Hình ảnh, mẫu vật hoặc video về một số cây cảnh khác phổ biến ở địa phương.
* Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm cơ bản của 4 loại cây cảnh trong bài học.
* Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.

onthicaptoc.com GA Cong nghe 4 Canh dieu HK1

Xem thêm
Công nghệ
Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHỦ ĐỀ 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
-2815590-549910Họ và tên:……………………………………………..………Lớp:…….. Điểm:..................
Em hãy chọn và khoanh tròn vào ý đúng nhất(Từ câu 1 đến câu 8 mỗi câu 0,5 điểm )
I. LÝ THUYẾT: ( 4 điểm)
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIN HỌC LỚP 4
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020
I. NỘI DUNG KIẾN THỨC (Hình thức: Trắc nghiệm và Tự luận)