BỘ ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II TOÁN 6
KẾT NỐI TRI THỨC
ĐỀ 01
I. TRẮC NGHIỆM. Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1: Giá trị của trong biểu thức là:
A. -8 B. -2 C. 8 D. 2
Câu 2: Hình bên có mấy tia:
A. 6 B. 3 C. 4 D. 8
Câu 3: số tuối của Mai cách đây 3 năm là 6 tuổi. Hỏi hiện nay Mai bao nhiêu tuổi?
A. 15 tuối. B. 12 tuổi. C. 9 tuổi. D. 6 tuổi.
Câu 4: Khoảng cách giữa hai vị trí A và B thực tế là . Trên một bản đồ, khoảng cách đó dài 5,8cm. Tỉ lệ xích của bản đồ là:
A. . B. . C. . D. .
PHẦN II. TỰ LUẬN:
Câu 1: (2 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):
a) b) C)
Câu 2: (1,5 điểm) Tìm , biết:
a) b) c)
Câu 3: (1,5 điểm) Khối 6 của một trường có 4 lớp. Số học sinh lớp bằng tổng số học sinh của ba lớp còn lại. Số học sinh lớp bằng tổng số học sinh khối 6. Số học sinh lớp bằng tổng số học sinh khối 6. Số học sinh lớp là 37 bạn. Hỏi số học sinh lớp 6A1, 6A2, 6A3 là bao nhiêu?
Câu 4: (2,5 điểm) Trên tia An lấy 2 điểm và sao cho .
a) Tính độ dài đoạn thẳng KQ.
b) Lấy điểm trên tia là tia đối của tia sao cho , tính .
Điểm có là trung điểm của đoạn thẳng không? Vi sao?
c) Lấy điểm là trung điểm của đoạn thẳng So sánh và ?
Câu 5: Tính giá trị của biểu thức:
ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phương pháp:
Đưa về hai phân số cùng mẫu và so sánh hai phân số bằng nhau hoặc nhân chéo.
Lời giải
Cách 1:
Cách 2:
Chọn B.
Câu 2: Phương pháp:
Hình gồm điểm và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm được gọi là một tia gốc .
Lời giải
Hình trên có 6 tia: Ax, Ay, Bx, By, Cx, Cy.
Chọn A.
Câu 3: Phương pháp:
Tìm số tuổi của Mai cách đây 3 năm.
Tìm số tuổi của Mai hiện tại.
Lời giải
Số tuổi của Mai cách đây là năm là: (tuổi).
Số tuổi của Mai hiện tại là: (tuổi).
Chọn B.
Câu 4: Phương pháp:
Tỉ lệ xích là khoảng cách giữa 2 điểm trên bản vẽ và khoảng cách b giữa 2 điểm trên thực tế.
Lời giải
Đổi: .
Tỉ lệ xích của bản đồ là: .
Chọn D.
Chú ý khi giải: Phải quy đổi về cùng đơn vị đo độ dài.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Phương pháp
a) Cộng hai phân số cùng mẫu.
b) Nhóm thích hợp các phân số cùng mẫu.
c) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.
Lời giải
Câu 2: Phương pháp
Chuyển vế để tìm được .
Sử dụng phép tính giá trị lũy thừa của một số.
Lời giải
Áp dụng quy tắc chuyến vế và đổi dấu để tìm .
Cách giải:
Câu 3: Phương pháp
So sánh số học sinh lớp 6A1 với tổng số học sinh khối 6.
So sánh số học sinh lớp 6A4 với tổng số học sinh khối 6.
Tính số học sinh khối 6, từ đó tính số học sinh mỗi lớp 6A1, 6A2, 6A3.
Lời giải
Vi số học sinh lớp bằng tổng số học sinh 3 lớp còn lại => Số học sinh lớp bằng tổng số học sinh khối 6. Số học sinh lớp bằng (tổng số học sinh khối 6 )
Số học sinh khối 6 là: 37: (học sinh).
Số học sinh lớp 6A1 là: (học sinh).
Số học sinh lớp 6A2 là: (học sinh).
Số học sinh lớp là: (học sinh).
Vậy lớp 6A1 có 30 học sinh, lớp 6A2 có 33 học sinh, lớp 6A3 có 35 học sinh.
Câu 4: Phương pháp
a) Chứng minh K nằm giữa A và Q và suy ra AK + KQ = AQ.
b) Chứng minh A nằm giữa C và K. Tính CK = AC + AK.
Chỉ ra A nằm giữa C, K và AC = AK. Từ đó suy ra A là trung điểm của CK.
c) Tính BA.
Chứng minh A nằm giữa B và K. Tính BK = BA + AK.
So sánh BK và AQ.
Lời giải
a) Vì AK < AQ (3cm < 4cm) nên K nằm giữa A và Q.
=> AK + KQ = AQ
=> 3 + KQ = 4
=> KQ = 4 – 3
=> KQ = 1 (cm)
b) Vì C và K nằm trên hai tia đối An và Am nên A nằm giữa C và K.
=> CK = AC + AK
=> CK = 3 + 3
=> CK = 6 (cm)
Ta có: A nằm giữa C và K.
AC = AK = 3cm.
=> A là trung điểm của CK.
c) Vì B là trung điểm của AC nên BA = AC: 2 = 3: 2 = 1,5 (cm).
Vì B, K nằm trên hai tia đối nhau An và Am nên A nằm giữa B và K.
=> BK = BA + AK
=> BK = 1,5 + 3
=> BK = 4,5 (cm)
Mà AQ = 4 (cm)
=> BK > AQ.
Câu 5: Phương pháp
Nhận xét:
sau đó rút gọn các cặp phân số đổi nhau rồi thực hiện tính.
Lời giải
ĐỀ 02
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM. Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1: Cho 5 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Qua hai điểm vẽ được một đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được là:
A. 10 B. 9 C. 12 D. 13
Câu 2: Cho hình vẽ. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
A. Điểm O là giao điểm của hai đường thẳng AB và CD.
B. Điểm O thuộc đoạn thẳng CD.
C. Điểm O thuộc đường thẳng AB.
D. Điểm O thuộc đoạn thẳng AB.
Câu 3: Bạn Hòa đi siêu thị mua thực phẩm tổng hết 500 nghìn đồng. Ngày hôm đó siêu thị giảm giá 20%. Số tiền Hòa phải trả nếu không được giảm là:
A. 600 nghìn đồng B. 625 nghìn đồng
C. 450 nghìn đồng D. 400 nghìn đồng
Câu 4: Phân số nào sau đây bằng phân số ?
A. B. C. D.
PHẦN II. TỰ LUẬN:
Câu 1: Thực hiện các phép tính:
а) b) c)
Câu 2: Tìm biết:
a) b) c)
Câu 3: Ba khối lớp 6, 7, 8 của một trường có 1008 học sinh. Số học sinh khối 6 bằng tổng số học sinh. Số học sinh khối 7 bằng tổng số học sinh, còn lại là học sinh khối 8. Tính số học sinh mỗi khối của trường đó?
Câu 4: Tìm các số nguyên để biểu thức sau nhận giá trị là số nguyên: .
ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phương pháp:
Cứ qua 2 điểm ta vẽ 1 đường thẳng nên với điểm không thẳng hàng có tất cả: (đường thẳng)
Lời giải
Qua 5 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng ta vẽ được: (đường thẳng)
Chọn A.
Câu 2: Phương pháp:
Quan sát hình vẽ.
Lời giải
Điểm O nằm ngoài đoạn thẳng AB.
Vậy D sai.
Chọn D.
Câu 3: Phương pháp:
Sau khi được giảm 20%, số tiền phải trả bằng 80% số tiền ban đầu.
Ta lấy số hết Hòa đã trả chia 80%.
Lời giải
Số tiền Hòa phải trả là: 500: (nghìn đồng)
Chọn B.
Câu 4: Kiểm tra tích . dvà có bằng nhau hay không.
Lời giải
Ta có: nên
Chọn A.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Phương pháp
a) Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
b) Nhóm hai hỗn số có phần phân số giống nhau, sau đó cộng với hỗn số còn lại.
c) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.
Lời giải
a)
b)
c)
Câu 2: Phương pháp
Thực hiện bài toán thứ tự thực hiện phép tính ngược để tìm .
Lời giải
Câu 3: Phương pháp:
Tính số học sinh khối 6 bằng . Tổng số học sinh.
Tính số học sinh khối 7 bằng . Tổng số học sinh
Tính số học sinh khối 8 = Tổng số học sinh - (số học sinh khối 6 + số học sinh khối 7).
Lời giải
Số học sinh khối 6 là: (học sinh).
Số học sinh khối 7 là: (học sinh)
Số học sinh khối 8 là: (học sinh).
Câu 4: Phương pháp
Phân tích , với .
Để thì .
Lời giải
Để A nhận giá trị nguyên thì
Ta có bảng giá trị sau:
Vậy .
ĐỀ 03
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM. Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1: Cho đoạn thẳng AB = 6 cm. Điểm K nằm giữa AB, biết KA = 4 cm thì đoạn thẳng KB bằng:
A. 10 cm B. 6 cm C. 4 cm D. 2 cm
Câu 2: Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó. Lấy điểm O không thuộc đường thẳng AB.
Nối điểm O với các điểm A, B, C. Trên hình vẽ có bao nhiêu đoạn thẳng?
A. 6 B. 8 C. 9 D. 10
Câu 3: Viết hỗn số dưới dạng phân số ta được:
A. B. C. D.
Câu 4: Cho thì giá trị của và là:
A. B.
C. D.
PHẦN II. TỰ LUẬN:
Câu 1: Thực hiện phép tính (Tính hợp lý nếu có thể)
a) b) c)
Câu 2: Tìm biết:
a) b) c)
Câu 3: Một bác nông dân vừa thu hoạch cà chua và đậu đũa.
a) Bác đem số cà chua đó đi bán hết, giá mỗi kg cà chua là 15000 đồng. Hỏi bác nông dân nhận được bao nhiêu tiền?
b) Số đậu đũa bác vừa thu hoạch chỉ bằng số đậu đũa có trong vườn. Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì thu được bao nhiêu kg đậu đũa?
Câu 4: Cho điểm trên tia sao cho . Gọi là điểm trên tia đối của tia và cách O một khoảng bằng .
a) Vẽ hình và tính độ dài đoạn thẳng .
b) Gọi K là trung điểm của đoạn thảng . Tính độ dài đoạn thẳng .
Câu 5: Tính giá trị của biểu thức:
ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phương pháp:
Dựa vào tính chất điểm nằm giữa hai điểm: Khi M nằm giữa A và B thì AM+MB=AB
Lời giải
Vì K nằm giữa A và B nên ta có: AK + KB = AB
Hay 4 + KB = 6
Suy ra: KB = 6 − 4 =2 (cm)
Chọn D.
Câu 2: Phương pháp:
Liệt kê tất cả các đoạn thẳng.
Lời giải
Có 6 đoạn thẳng là: OA, OB, OC, AB, AC, BC.
Chọn A.
Câu 3: Phương pháp:
Giữ nguyên mẫu số.
Tử số mới = Phần nguyên × Mẫu số + Tử số.
Lời giải
Chọn D.
Câu 4: Phương pháp:
Quy đồng mẫu số để tìm , quy đồng tử số để tìm .
Lời giải
Ta có:
Vậy:
Chọn C.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Phương pháp:
Tính giá trị biểu thức theo các quy tắc:
Biếu thức có dấu ngoặc thì ưu tiên tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải
Câu 2: Phương pháp: Áp dụng quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “–” và dấu “–” thành dấu “+”.
Lời giải
Câu 3: Phương pháp:
Lấy giá tiền 1 kg cà chua nhân với khối lượng cà chua.
Lời giải
Số tiền bác nông dân nhận được là: (đồng)
b) (VD):
Phương pháp:
Lã́y khối lượng đậu đũa vừa thu hoạch chia cho .
Lời giải
Nếu thu hoạch hết thì thu được số ki-lô-gam đậu đũa là:
Câu 4: Phương pháp
Vẽ hình, sau đó dựa vào tính chất của điểm nẳm giữa hai điểm và trung điểm của đoạn thẳng.
Lời giải
a)
Ta có tia OM và tia ON đối nhau (Vì N thuộc tia đối của tia OM)
Suy ra: Điểm nằm giữa hai điểm và
Suy ra:
Thay , ta có
. Vậy .
b) Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng . Tính độ dài đoạn thẳng .
Ta có K là trung điểm của đoạn thẳng
Suy ra:
Câu 5: Phương pháp
Viết các thừa số thành phân số, rút gọn các thừa số giống nhau ở tử và mẫu.
Lời giải
ĐỀ 04
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM. Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1: Cho hình vẽ, đoạn thẳng BC có độ dài bằng:
A. 3cm B. 2cm C. 4cm D. 5cm
Câu 2 của 60 là:
A. 50 B. 30 C. 40 D. 45
Câu 3: Kết quả phép tính là:
A. 10 B. 0 C. D.
Câu 4: Trên tia lấy hai điểm và sao cho .
Khi đó độ dài của đoạn thẳng bằng
A. 11 B. C. 5 D.
PHẦN II. TỰ LUẬN:
Câu 1: Thực hiện phép tính:
a) b) c)
Câu 2: Tìm :
a) b) c)
Câu 3: Lớp có 45 học sinh. Trong giờ sinh hoạt lớp, để chuẩn bị cho buổi dã ngoại tổng kết năm học, cô giáo chủ nhiệm đã khảo sát địa điểm dã ngoại em yêu thích với ba khu du lịch sinh thái: Đầm Long, Khoang Xanh, Đảo Ngọc Xanh. Kết quả thu được như sau: số học sinh cả lớp lựa chọn đi Đầm Long, số học sinh lựa chọn đi Khoang Xanh bằng số học sinh còn lại.
a) Địa điểm nào được các bạn học sinh lớp 6A lựa chọn đi đông nhất?
b) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh chọn đi Đảo Ngọc Xanh so với số học sinh cả lớp.
Câu 4: Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 7cm.
a) Trong ba điểm O, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
b) Tính độ dài đoạn thẳng AB.
c) Gọi H là trung điểm của OA. Tính độ dài đoạn thẳng HB.
Câu 5: Tìm , biết:
ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phương pháp:
Lời giải
Vi nằm giữa và nên
Vậy độ dài đoạn thẳng là:
Chọn D.
Câu 2: Phương pháp:
Muốn tìm của một số cho trước, ta tính .
Lời giải
của 60 là:
Chọn D.
Câu 3: Phương pháp:
Quy đồng mẫu các phân số rồi thực hiện cộng các phân số cùng mẫu với nhau.
Quy đồng mẫu số nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau :
Bước 1: Tìm bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.
Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu)
Bước 3: Nhân tử và mẫu của phân số với thừa số phụ tương ứng.
Lời giải
Chọn B
Câu 4: Áp dụng nhận xét: Trên tia , nếu thì điểm nằm giữa hai điểm và .
Áp dụng tính chất: Nếu điểm nằm giữa hai điểm và thì .
Lời giải
Trên tia ta có nên điểm là điểm nằm giữa hai điểm và
Vậy độ dài đoạn thẳng là .
Chọn D.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Phương pháp
a) Viết ba phân số về cùng mẫu số rồi thực hiện phép tính cộng các phân số cùng mẫu số: ta cộng tử với tử mẫu giữ nguyên:
b) Chuyển hỗn số về phân số rồi thực hiện chia hai phân số:
c) Nhóm , rồi thực hiện phép tính trong ngoặc trước. Để thực hiện phép tính trong ngoặc ta biến đổi chúng thành một số nhân với một tổng:
Kiến thức sử dụng: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
Lời giải
Câu 2: Phương pháp:
a) Chuyển từ vế trái sang vế phải đổi dấu thành , rồi thực hiện phép tính ở bên vế phải, ta tìm được x.
b) Chuyển hỗn số về dạng phân số. Để tìm x ta nhân phân số ở bên vế phải với .
c) Chuyển -1 ở vế trái sang vế phải đổi dấu thành +1 rồi thực hiện phép tính bên vế phải. Để tìm ta lấy kết quả phép tính vừa tính bên vế phải chia cho .
Lời giải
Câu 3: Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc:
Muốn tìm của số cho trước, ta tính .
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số và , ta tìm thương của hai số viết dưới dạng số thập phân sau đó nhân thương vừa tìm được với 100 được kết quả ta viết thêm kí hiệu % vào bên phải.
Lời giải
a) Số học sinh lựa chọn đi Đầm Long là: (học sinh)
Số học sinh không lựa chọn đi Đầm Long là: (học sinh)
Số học sinh lựa chọn đi Khoang Xanh là: (học sinh)
Số học sinh lựa chọn đi Đảo Ngọc Xanh là: (học sinh)
Vậy địa điểm mà các bạn lựa chọn đi nhiều nhất là Khoang Xanh.
b) Tỉ số phần trăm của số học sinh chọn đi Đảo Ngọc Xanh so với số học sinh cả lớp là:
10 :
Đáp số: a) Khoang Xanh; b) 22,22%
Câu 4: Phương pháp:
a) Vẽ hình, so sánh độ dài hai đoạn OA và OB.
b) Áp dụng tính chất của điểm nằm giữa hai điểm.
c) Áp dụng tính chất của trung điểm của đoạn thẳng.
Lời giải
a) Vì A và B nằm cùng phía so với điểm O mà OA < OB
Nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B.
b) Vì điểm nằm giữa hai điểm và nên ta có: Hay
Suy ra:
c) Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên Vi nằm giữa và nên
Câu 5: Phương pháp:
Thu gọn vế trái rồi tìm .
Lời giải
Ta có:
Ta có:
Vậy .
ĐỀ 05
I. TRẮC NGHIỆM. Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1: Cho điểm nẳm giữa hai điểm và , biết . Độ dài là:
A B
C D
Câu 2: Cho là trung điểm của đoạn thẳng . Biết , khi đó độ dài là
A B
C D
Câu 3: Giá trị của phép tính: bằng:
A B
C D
Câu 4: Hỗn số viết dưới dạng phân số là:
A B
C D.
II. TỰ LUẬN:
Câu 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) b) c)
Câu 2: Tìm
a) b) c)
Câu 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài , chiều rộng bằng chiều dài.
a) Tính diện tích mảnh vườn.
b) Người ta lấy diện tích mảnh vườn để trồng cây, diện tích phần vườn còn lại dùng để nuôi gà. Tính diện tích phần vườn dùng để nuôi gà?
Câu 4: Cho đường thẳng . Lấy điểm thuộc đường thẳng . Trên tia lấy điểm sao cho . Trên tia lấy điểm sao cho .
a) Kế tên các cặp tia đối nhau gốc đến hình vẽ?
b) Tính độ dài đoạn thẳng .
c) Điểm có là trung điểm của đoạn thẳng không? Vì sao?
Câu 5: Cho . Chứng tỏ: .
ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phương pháp:
Điểm nằm giữa hai điểm và thì .
Lời giải
Vì điểm nằm giữa hai điểm và nên ta có:
Vậy độ dài là .
Chọn D.
Câu 2: Phương pháp:
là trung điểm của đoạn thẳng thì .
Lời giải
Vi là trung điểm của đoạn thẳng nên
.
Vậy .
Chọn B.
Câu 3: Phương pháp:
Áp dụng quy tắc bỏ ngoặc
Thực hiện phép cộng phân số có cùng mẫu số.
Lời giải
Chọn C.
Câu 4: Phương pháp:
Muốn viết hỗn số về dạng phân số ta lấy phần nguyên nhân với mẫu số của phần phân số rồi cộng với tử số của phần phân số làm tử số, mẫu số là mẫu số của phần phân số.
Tổng quát:
Lời giải
Ta có:
Chọn A
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Phương pháp
a) Thực hiện cộng hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng tử với tử và giữ nguyên mẫu.
b) Nhận thấy số chia là một phân số có mẫu số là 10, ta chuyển về dạng phân số có mẫu số là 10. Sau đó thự hiện chia hai phân số. Muốn chia hai phân số ta lấy số bị chia nhân với phân số nghịch đảo của số chia.
c) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
Lời giải
Câu 2: Phương pháp:
a) Đổi hỗn số về phân số, rồi thực hiện quy tắc chuyển vế, chuyển số hạng không chứa x sang bên phải, nhớ rằng chuyển vế thì phải đổi dấu, rồi thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu, muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số của hai phân số đó rồi thực hiện cộng tử với tử, mẫu số giữ nguyên.
b) Chuyển hỗn số về phân số, rồi thực hiện chuyển số hạng không chứa x sang bên phải, nhớ rằng chuyển vế thì phải đổi dấu. Sau đó, thực hiện cộng hai phân số có cùng mẫu số (ta cộng tử với tử, giữ nguyên mẫu).
Để tìm x ta lấy kết quả cộng hai phân số chia cho .
Lời giải
Câu 3: Phương pháp:
Vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước
Lời giải
Chiều rộng của mảnh vườn là:
a) Diện tích của mảnh vườn là:
b) Diện tích phần vườn trồng cây là:
Diện tích phần vườn còn lại là:
Diện tích phần vườn nuôi gà là:
Câu 4: Phương pháp:
a) Áp dụng định nghĩa hai tia đối nhau:
Hai tia đối nhau có chung gốc và chúng tạo thành một đường thẳng.
b) Điểm nằm giữa hai điểm và thì .
c) Điểm là trung điểm của đoạn thẳng nếu: Điểm nằm giữa hai điểm và
Lời giải
a) Kế tên các cặp tia đối nhau gốc đến hình vê??
Các cặp tia đối nhau gốc là: và ; và và
b) Tính độ dài đoạn thẳng .
Ta có:
onthicaptoc.com Bo 5 de on tap giua HK2 Toan 6 KNTT 2024 2025
I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng)
Câu 1. Kết quả phép tính 27% x 45,6 + 23% x 45,6 bằng:
Câu 1. Giá trị của thỏa mãn là
Câu 2. Với là cặp số nguyên tố thỏa mãn Khi đó có giá trị là
BUỔI 1. TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
1A. Gọi tập là tập các số tự nhiên lớn hơn 6 và không lớn hơn 15.
KẾT NỐI TRI THỨC
ĐỀ 01
A/ LÝ THUYẾT:
Chương I. Tập hợp các số tự nhiên
A.KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1.Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 (tức là chữ số chẵn) thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Mỗi câu sau đây đều có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Hãy khoanh tròn vào phương án mà em cho là đúng.
Câu 1: Số đối của phân số là :