TÊN BÀI DẠY: BÀI 21- MOMENT LỰC – CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Lấy được các ví dụ thực tế để nêu lên ý nghĩa của đại lượng moment lực.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính moment lực. Vận dụng được công thức đó trong trường hợp đơn giản.
- Qua thí nghiệm, rút ra được quy tắc moment lực. Vận dụng được quy tắc moment cho một số trường hợp đơn giản trong thực tế.
- Nêu được định nghĩa ngẫu lực, viết được công thức tính moment của ngẫu lực; Nêu được tác dụng của ngẫu lực lên một vật chỉ làm quay vật.
- Thảo luận để rút ra được điều kiện để vật cân bằng: lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không và tổng moment lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì) bằng không.
2. Năng lực
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các câu thảo luận.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập các thông tin để từ đó phân tích, lập luận xây dựng kiến thức mới.
- Năng lực hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: trong hoạt động nhóm, có trách nhiệm hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên.
- Trung thực: Lưu trữ, báo cáo được hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các vật dụng như: tuanơvit, 1 số ốc vit, cờ lê, hộp sữa có nắp đậy, búa nhổ đinh, mảnh gỗ có đinh đóng sẵn, vòi nước,…để diễn tả các hiện tượng liên quan đến bài học.
- Đĩa momnent, dây không dãn, các quá nặng để làm thí nghiệm hình 21.3 SGK.
- Các vật dụng để diễn tả các hiện tượng hình 21.7, 21.8 SGK.
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Tiến hành thí nghiệm dùng búa để nhổ đinh đóng trên một tấm gỗ ở nhiều vị trí, sau đó trả lời các câu hỏi sau
Câu 1. Mô tả thao tác thí nghiệm đã làm.
Câu 2. Lực nên đặt vào đâu trên cán búa để nhổ đinh được dễ dàng? Khi đó cánh tay đòn (d) của lực lớn hay nhỏ?
Câu 3. Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc những yếu tố nào?
Câu 4. Qua ví dụ trên, hãy cho biết Moment lực là gì? Đơn vị đo? Cách xác định cánh tay đòn (d)?
Phiếu học tập số 2
Thí nghiệm với đĩa moment, học sinh quan sát sau đó trả lời các câu hỏi sau
Câu 1. Nếu bỏ lực thì đĩa quay theo chiều nào?
Câu 2. Nếu bỏ lực thì đĩa quay theo chiều nào?
Câu 3. Khi đĩa cân bằng lập tích F1d1 = F2d2 và so sánh.
Câu 4. Qua thí nghiệm trên, hãy cho biết điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định? (Quy tắc moment)
Phiếu học tập số 3
Thí nghiệm với vòi nước, học sinh quan sát sau đó trả lời các câu hỏi sau
Câu 1. Chỉ ra các lực tác dụng vào vòi nước? Nêu đặc điểm của các lực đó?
Câu 2. Ngẫu lực là gì? Viết công thức tính moment ngẫu lực?
Phiếu học tập số 4
Thí nghiệm với chiếc thước gỗ như hình 21.7, 21.8 học sinh quan sát sau đó trả lời các câu hỏi sau
Câu 1. Khi thay đổi lực nâng ta thấy thước quay quanh trục nào?
Câu 2. Khi thước đang đứng yên, có thể áp dụng quy tắc moment lực được không và áp dụng như thế nào?
Câu 3. Khi một vật có trục quay không cố định có áp dụng được quy tắc moment không và áp dụng như thế nào?
Câu 4. Vậy điều kiện cân bằng của vật rắn là gì?
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về tác dụng làm quay của lực ở cấp 2.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống thực tế để giúp HS nhận ra vấn đề của bài học
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên, thực hiện thí nghiệm phát hiện vấn đề nghiên cứu.
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động của cá nhân và ghi chép của học sinh.
Sản phẩm dự kiến: khi dùng tuanơvit bắt ốc vít dễ dàng hơn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gọi 2 HS lên phía trên làm nhanh thí nghiệm bắt ốc vít giống nhau vào tấm bảng gỗ mỏng giống nhau: 1 HS bắt ốc vít bằng tay, HS còn lại được dùng tuanơvit.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- 2 HS lên làm thí nghiệm theo yêu cầu GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu 2 HS nêu nhận xét kết quả hoạt động của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài: “Dùng tuanơvit bắt ốc vít dễ dàng hơn, cũng như khi siết chặt một đai ốc dùng cờ lê dễ dàng hơn”.
Tác dụng của những dụng cụ này thay đổi thế nào nếu tăng độ lớn của lực hoặc dùng tuanơvít, cờ lê dài hơn.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về moment lực
a. Mục tiêu
- Tiến hành được thí nghiệm, mô tả, phân tích được thí nghiệm để đưa ra các nội dung kiến thức về: tác dụng làm quay của lực, moment lực.
- Vận dụng giải thích được ví dụ thực tế.
b. Nội dung
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 búa đinh, 1 tấm gỗ có đóng trên đó 1 chiếc đinh, 2 phiếu học tập số 1. Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
c. Sản phẩm
Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả hoạt động của nhóm.
- GV gọi HS khác trong 2 nhóm vừa trình bày bổ sung thêm
- GV gọi HS đại diện 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
- GV chuẩn kiến thức.
I. MOMENT LỰC
1. Tác dụng làm quay của lực
Khi dùng búa để nhổ đinh là tay tác dụng lên búa 1 lực, lực này làm cho búa quay nên kéo đinh lên.
2. Moment lực
Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó:
M = F.d
Trong đó:
F là độ lớn của lực tác dụng (N)
d là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực và gọi là cánh tay đòn của lực (m)
M là momen lực (N.m)
2.2. Tìm hiểu về quy tắc moment lực
a. Mục tiêu
- Tiến hành được thí nghiệm, mô tả, phân tích được thí nghiệm để đưa ra các nội dung kiến thức về: quy tắc moment lực.
b. Nội dung
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm là các HS trong 1 bàn), phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập số 2. Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2
c. Sản phẩm
Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm quan sát thí nghiệm do GV làm và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả hoạt động của nhóm.
- GV gọi HS đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
- GV chuẩn kiến thức.
II. QUY TẮC MOMENT LỰC
1. Thí nghiệm
Thí nghiệm với đĩa Moment
2. Quy tắc moment lực
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng thì tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
F1.d1 = F2.d2
2.3. Tìm hiểu về ngẫu lực
a. Mục tiêu
- Tiến hành được thí nghiệm, mô tả, phân tích được thí nghiệm để đưa ra các nội dung kiến thức về: ngẫu lực, moment ngẫu lực.
- Vận dụng giải thích được ví dụ thực tế.
b. Nội dung
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm là các HS trong 1 bàn), phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập số 3. Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3
c. Sản phẩm
Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm quan sát thí nghiệm do GV làm và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả hoạt động của nhóm.
- GV gọi HS đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
- GV chuẩn kiến thức.
III. NGẪU LỰC
1. Ngẫu lực là gì?
Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực.
Dưới tác dụng của ngẫu lực, vật sẽ quay quanh trục.
2. Moment của ngẫu lực
momen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí trục quay và luôn có giá trị:
M = F1.d1 + F2.d2 = F(d1 + d2) = F.d
Trong đó:
F là độ lớn của mỗi lực (N)
d là cánh tay đòn của ngẫu lực hay khoảng cách giữa hai giá của hai lực hợp thành ngẫu lực (m)
M là momen lực (N.m)
2.4. Tìm hiểu về điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn
a. Mục tiêu
- Tiến hành được thí nghiệm, mô tả, phân tích được thí nghiệm để đưa ra điều kiện cân bằng của vật rắn
b. Nội dung
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm là các HS trong 1 bàn), phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập số 4. Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 4
c. Sản phẩm
Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm quan sát thí nghiệm do GV làm và hoàn thành phiếu học tập số 4.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả hoạt động của nhóm.
- GV gọi HS đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
- GV chuẩn kiến thức.
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG TỔNG QUÁT CỦA VẬT RẮN
Điều kiện cân bằng của một vật rắn là:
- Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
- Tổng các moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì chọn làm trục quay bằng 0 (nếu chọn 1 chiều quay làm chiều dương).
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
- HS hệ thống hóa kiến thức và luyện giải bài tập về moment lực và quy tắc moment lực
b. Nội dung: Học sinh áp dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi liên quan đến moment lực và quy tắc moment lực.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
a. Mục tiêu
- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về moment lực và quy tắc moment lực, điều kiện cân bằng của vật rắn.
Hoạt động của GV và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát thí nghiệm mô tả ở hình 21.2 và trả lời các câu hỏi nội dung 1:
1. Trong các tình huống ở hình 21.2 a, b, thước OA quay theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ?
2. Tính moment lực ứng với mỗi tình huống?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát thí nghiệm mô tả ở hình 21.2 và trả lời các câu hỏi nội dung 2:
a. Sử dụng kiến thức về moment lực giải thích vì sao chiếc bập bênh đứng cân bằng?
b. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P2 = 300N, khoảng cách d2 = 1m, còn người em có trọng lượng P1 = 200N. Hỏi khoảng cách d1 phải bằng bao nhiêu để bập bênh cân bằng nằm ngang?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện 2 HS đứng tại chỗ trình bày kết quả tìm hiểu
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
- GV chuẩn kiến thức.
LUYỆN TẬP
1. Thí nghiệm ở hình 21.2
- Hình a, thước OA quay theo chiều kim đồng hồ.
M = F.d = 4.0,5 = 2 N
- Hình b, thước OA quay ngược chiều kim đồng hồ.
M = F.d = 2.0,5cos20o = 0,94 N
2. Thí nghiệm hình 21.4
a. Bập bênh cân bằng vì
P1.d1 = P2.d2
b. d1 = = 1,5 m.
Hoạt động 4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về moment lực,quy tắc môent lực và ngẫu lực để nêu và giải thích các hiện tượng thực tiễn.
b) Nội dung:
+ Học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
c) Sản phẩm:
+ Giải thích các hiện tượng thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh nêu một vài ứng dụng có lợi liên quan đến chuyển động quay hoặc cân bằng của vật rắn trong thực tế và làm rõ các hiện tượng đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Học sinh làm việc cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
* Giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh thảo luận, báo cáo kết quả.
B4: Kết luận, nhận định
* Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của học sinh.
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
BÀI 22: THỰC HÀNH TỔNG HỢP LỰC
Môn: Vật lí 10 (KNTT)
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
* Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, nêu được cách xác định tổng hợp lực
* Tiến hành thí nghiệm nhanh, chính xác
2. Về năng lực
+ Nêu được cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm để tổng hợp lực.
+ Sử dụng được bộ thí nghiệm xác định hợp lực các lực đồng quy và các lực song song.
+ Lập được bảng số liệu để ghi lại các số liệu, từ đó đưa ra quy tắc xác định tổng hợp lực.
3. Về phẩm chất
* Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong thực hành và trong học tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
* Các dụng cụ thí nghiệm trong phòng thí nghiệm dùng để xác định tổng hợp lực: Lực kế ;quả trọng,thước kẹp, bảng đo góc, bẳng từ,…
* Giấy A3, keo dính
Kết quả đo tổng hợp lực
Nhóm………….
Bảng số liệu
Lần đo
Các đại lượng đo
gttb
Fnt
Gttb
Flt
Sai số
F1
F2
Góc
Ftn
Flt
2. Học sinh
* Kiểm tra lại các lực kế và quả nặng trong phòng thí nghiệm
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: khởi động
a. Mục tiêu:
- Tăng sự thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS.
- Làm bộc lộ những hiểu biết, kiến thức có sẵn của học sinh để nêu được phương án xác định tổng hợp lực của các lực đồng quy và các lực song song cùng chiều.
b. Nội dung: HS thảo luận làm thế nào để tổng hợp được các lực thành phần
c. Sản phẩm
* Phương án xác định quy tắc tổng hợp lực đồng quy và tổng hợp lực song song cùng chiều.
* Phương án xác định kết quả đo.
d. Tổ chức thực hiện
* GV yêu cầu HS nêu đặc điểm hợp lực
* HS nêu lại đặc điểm hợp lực các lực thành phần
* GV yêu cầu HS thảo luận hai vấn đề sau:
+ Vấn đề 1: Cho biết làm thế nào để tổng hợp được hai lực đồng quy.
+ Vấn đề 2: Cho biết làm thế nào để tổng hợp được hai song song cùng chiều.
HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời hai vấn đề trên
2. Hoạt động 2: hình thành kiến thức
2.1. Thiết kế phương án thí nghiệm
a. Mục tiêu: HS nêu được phương án sử dụng các thiết bị trong phòng thí nghiệm: bảng từ ; góc đo độ, lực kế; quả nặng.
b. Nội dung:
* HS thảo luận nhóm để rút ra được phương án thí nghiệm.
c. Sản phẩm
* Xác định độ lớn các lực thành phần ; góc tạo bởi các lực thành phần, xác định F tn
và Flt.
* Xác định sai số của phép đo vật lí.
d. Tổ chức thực hiện
* GV giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.
* GV chia lớp thành 4 nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
* GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời các câu hỏi về phương án thí nghiệm trong SHS
* HS thảo luận trả lời các câu hỏi về phương án thí nghiệm trong SHS , câu trả lời ghi vào vở.
* Gọi đại diện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận
2.2. Tiến hành thí nghiệm
a. Mục tiêu:
* HS nêu được các bước tiến hành thí nghiệm và tiến hành theo các bước đã chọn
b. Nội dung:
* HS thảo luận nêu các bước tiến hành thí nghiệm
c. Sản phẩm:
* HS nêu được cụ thể các bước tiến hành thí nghiệm
* Hs tiến hành được thí nghiệm, ghi lại các kết quả đo , xác định sai số phép đo
d. Tổ chức thực hiện
* GV yêu cầu HS thảo luận nêu các bước tiến hành thí nghiệm từ các dụng cụ trong phòng thí nghiệm
* Các nhóm thảo luận, ghi kết quả thảo luận vào vở
* GV gọi đại diện một nhóm lên trình bày kết quả.
* GV tổ chức cho các nhóm nhận xét, thống nhất cách tiến hành thí nghiệm
* GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm.
2.3. Kết quả thí nghiệm
a. Mục tiêu:
* HS xác định được hợp lực từ bảng số liệu
* HS xác định được sai số trong phép đo vật lí
* HS rút ra được kết luận về tổng hợp lực
b. Nội dung: Từ bảng số liệu học xử lý kết quả thu được để rút ra nhận xét về tổng hợp lực
c. Sản phẩm:
* Kết luận về quy tắc tổng hợp lực của các lực đồng quy và tổng hợp các lực song song cùng chiều.
d. Tổ chức thực hiện
* GV phát giấy A3, keo dính, yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ dưới đây, kết quả thảo luận ghi vào giấy A3:
1. Từ bảng số liệu thu được hãy tính giá trị trung bình của hợp lực và sai số tuyệt đối của phép đo.
2. Từ kết quả thí nghiệm nêu kết luận về quy tắc tổng hợp các lực đồng quy và tổng hợp các lực song song cùng chiều.
* Các nhóm thảo luận, phân công nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Gọi đại diện các nhóm mang kết quả xử lý kết quả thí nghiệm lên trình bày, các nhóm cùng thảo luận về kết quả vừa tìm được.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS nêu được phương án khác để xác định hợp lực trong các trường hợp.
b. Nội dung: Từ kết quả thí nghiệm HS nêu được quy tắc chung cho phép tổng hợp lực.
c. Tổ chức thực hiện:
* Yêu cầu HS từ thí nghiệm và số liệu thí nghiệm vừa ghi lại đề xuất cách tổng hợp lực khác nếu có. Kết quả thảo luận ghi vào giấy A3
* Hs thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ trên
* Gv gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
* Cả lớp thảo luận về kết quả vừa thực hiện
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: giúp hs vận dụng, mở rộng kiến thức bài học tương tác với cộng động. Tùy vào năng lực hs thể hiện ở các mức độ khác nhau
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo cá nhân hoặc theo nhóm
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ:
1. Trả lời câu hỏi: tại sao lại dùng đòn ghánh để ghánh 2 vật mà không dùng tay xách 2 vật đó ?
2. Hãy sử dụng kiến thức về tổng hợp lực giải thích các hiện tượng vật lí trong cuộc sống hàng ngày ?
Trường: Trường TCN DTNT Khánh sơn
Khoa GDTX
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Thanh Kiều
TÊN BÀI DẠY: BÀI 23: NĂNG LƯỢNG. CÔNG CƠ HỌC
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Xác định được các dạng khác nhau của năng lượng và sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và ví dụ về sự bảo toàn năng lượng.
- Phát biểu được định nghĩa, viết được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực.
- Nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng ( với ).
- Xác định được vai trò của lực sinh công đối với chuyển động của vật bị lực này tác dụng: công kéo; công cản.
- Hiểu được rằng sinh công là một trong số các cách chuyển hóa năng lượng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các câu thảo luận.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập các thông tin để từ đó đề xuất, chế tạo được mô hình minh họa định luật bảo toàn động lượng.
- Năng lực thực nghiệm.
- Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
+ Nêu được ví dụ về sự bảo toàn năng lượng.
+ Viết được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo phương của lực.
+ Nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng ( với ).
+ Nêu được ví dụ chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực hiện công.
+ Tính được công trong một số trường hợp đơn giản.
+ Vận dụng để xác định được một quá trình chuyển hóa năng lượng thông qua thực hiện công truyền nhiệt
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí: Thiết kế mô hình đơn giản minh họa được định luật bảo toàn năng lượng, liên quan đến một số dạng năng lượng khác nhau.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các video, hình ảnh về các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng, điện năng, năng lượng ánh sáng, năng lượng âm thanh, năng lượng nguyên tử
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí (2), từ vị trí (2) sang vị trí (3), từ vị trí (3) sang vị trí (4) ở hình trên:
* Có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào?
* Động tác nào có thực hiện công, không thực hiện công?
Phiếu học tập số 2
Câu 1. Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào?
Câu 2. Khi xoa hai tay vào nhau cho nóng thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào xảy ra?
Câu 3. Một quả bóng cao su được ném từ độ cao h xuống đất cứng và bị nảy lên. Sau mỗi lần nảy lên, độ cao giảm dần, nghĩa là cơ năng giảm dần. Điều đó có trái với định luật bảo toàn năng lượng không? Tại sao? Hãy dự đoán xem còn có hiện tượng gì nữa xảy ra với quả bóng ngoài hiện tượng bị nảy lên và rơi xuống.
Câu 4. Có sự truyền và chuyển hóa năng lượng nào trong việc bắn pháo hoa?
Câu 5. Hãy thảo luận nhóm để tìm thêm ví dụ minh họa cho các quá trình chuyển hóa năng lượng sau đây:
a. Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
b. Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.
c. Quang năng chuyển hóa thành điện năng.
d. Quang năng chuyển hóa thành hóa năng.
Phiếu học tập số 3
HS thực hiện đẩy một cuốn sách trên mặt bàn và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Mô tả trạng thái của cuốn sách khi ta tác dụng lực vào cuốn sách.
Câu 2. Có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào? Quá trình đó gọi là gì?
Phiếu học tập số 4
Câu 1. Hãy trao đổi với bạn để chứng minh rằng trong các ví dụ mô tả ở hình dưới đây có sự truyền năng lượng bằng cách thực hiện công
Câu 2. Hãy trả lời câu hỏi ở phần khởi động.
Câu 3. Khi cho một miếng đồng tiếp xúc với ngọn lửa thì ngọn lửa truyền năng lượng cho miếng đồng làm cho nó nóng lên. Quá trình truyền năng lượng này có phải là thực hiện công hay không? Tại sao?
Phiếu học tập số 5
HS tìm hiểu mục 2, công thức tính công cơ học, điều từ thích hợp vào chỗ trống:
Lực F tác dụng lên một vật làm vật dịch chuyển quãng đường s
+ Khi lực không đổi và cùng hướng với hướng chuyển động của vật thì công của lực được xác định bằng …………………………….
+ Khi lực không đổi và hướng của lực hợp với hướng chuyển động một góc thì công của lực được xác định bằng ………………………………….
* Nếu :………………………………
* Nếu :……………………………………
* Nếu :………………………….
2. Học sinh?
- Ôn lại những vấn đề đã được học về năng lượng ở cấp 2.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bảng tóm tắt tiến trình dạy học
Hoạt động
(thời gian)
Nội dung
(Nội dung của hoạt động)
Phương pháp, kỹ thuật dạy học chủ đạo
Phương án đánh giá
Hoạt động [1].
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập
Hs kể tên các dạng năng lượng và lấy ví dụ
HS thực hiện theo nhóm…
+ Dùng kĩ thuật khăn trải bàn
Đánh giá báo cáo của từng nhóm học sinh.
Hoạt động [2].
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
Hs tìm hiểu về sự chuyển hóa năng lượng
Làm việc nhóm
- Đánh giá hoạt động qua bảng nhóm.
- Trình bày của nhóm.
Hoạt động [ 3].
Luyện tập
Hs trả lời câu hỏi và bài tập đơn giản có liên quan chủ đề công cơ học.
Thuyết giảng - hỏi trả lời.
Đánh giá kết quả.
Hoạt động [4]. Vận dụng
- HS làm việc nhóm báo cáo các ứng dụng …
- HS vận dụng kiến thức bài học vào các tình huống thực tế.
Làm việc nhóm
Đánh giá qua bài báo cáo thuyết trình.
onthicaptoc.com GA Vat Li 10 KNTT HK 2
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1. (Tuần 9)
Câu 1. Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, tại thời điểm t = 0 vật bắt đầu chuyển động biến đổi đều với gia tốc a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. B. C. D.
Câu 1:Một vật có khối lượng đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trọng lực bằng tích khối lượng và gia tốc trọng trường g.
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1.1. Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai địa điểm A và B, chuyển động thẳng đều về phía nhau. Sau khi gặp nhau, người thứ nhất tiếp tục đi tới B trong thời gian , người kia phải đi thêm quãng đường trong thời gian để tới A. Tìm khoảng cách giữa A và B theo .
4472305170180Hình 1AOB00Hình 1AOB1.2. Một thanh dài, mảnh và nhẹ được treo bởi một sợi dây không dãn tại O. Ở điểm A, người ta treo cố định một quả cân có khối lượng riêng là . Để thanh cân bằng thì ở điểm B cách O một đoạn , người ta treo một quả cầu kim loại bằng cách gắn chặt nó vào một cái móc có thể di chuyển được trên thanh như hình 1, quả cầu có khối lượng riêng là . Sau đó, nhúng cả hệ ngập hoàn toàn trong nước, biết khối lượng riêng của nước là ; để thanh lại cân bằng, cần phải di chuyển móc treo quả cầu tới vị trí nào trên thanh so với O? Bỏ qua khối lượng, kích thước của móc treo và các sợi dây.
Câu 1. Thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm trong vật lí là
A.xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.