BÀI 6. “VĂN HOÁ PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI” (12 tiết)
ĐỌC
VĂN BẢN 1
Tác gia Hồ Chí Minh
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
– Chỉ ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, sự chi phối của quan niệm sáng tác đến các tác phẩm Người viết ra.
– Lí giải được tính đa dạng của di sản văn học Hồ Chí Minh, những điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của Người.
– Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
2. Phẩm chất
Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước và có ý thức học tập, phấn đấu noi theo tấm gương sống vì dân, vì nước của Người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV Ngữ văn 12, tập hai, phiếu học tập, kế hoạch bài dạy, những hình ảnh hoặc video clip liên quan đến tác gia Hồ Chí Minh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
Huy động kiến thức đã có của HS về tác gia Hồ Chí Minh. b. Nội dung
Hãy đọc một câu thơ/ câu văn/ câu nói của Hồ Chí Minh mà em thích. Cho biết vì sao em thích câu thơ/ câu văn/ câu nói đó của Người?
c. Sản phẩm
Nội dung trình bày của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3 – 4. GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. HS có thể trình bày một câu thơ/ câu văn/ câu nói của Hồ Chí Minh về độc lập, tự do và lí giải nguyên nhân yêu thích. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học mới: “Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại và cũng là một tác gia văn học lớn. Người đã để lại một di sản văn học đồ sộ, phục vụ đắc lực cho quá trình đấu tranh cách mạng. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét chính về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Hồ Chí Minh”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
Chỉ ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, sự chi phối của quan niệm sáng tác đến tác phẩm của Người.
b. Nội dung
Vấn đề 1. Sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh
Đọc văn bản Tác gia Hồ Chí Minh, hoàn thiện phiếu học tập; đưa ra nhận xét về mối quan hệ giữa sự nghiệp văn học và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh.
Sự nghiệp cách mạng
Sự nghiệp văn học
Mục tiêu của hoạt động cách mạng:
……………………………………….
Mục đích sáng tác: …………………..
………………………………………..
Phạm vi, tầm vóc của hoạt động cách mạng:
…………………………….………….
Chất liệu sáng tác: ……………………..
………………………………………..
Thành tựu: …………………………… ………………………………………..
Sự nghiệp trước tác:…………………
………………………………………..
Nhận xét: ………………………………………………………………………..
Vấn đề 2. Sự chi phối của quan điểm sáng tác đến các tác phẩm Người viết ra
Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh chi phối thế nào đến nội dung, thể loại và phong cách sáng tác của Người?
c. Sản phẩm
Vấn đề 1. Sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của
Hồ Chí Minh
Hoàn thiện phiếu học tập:
Sự nghiệp cách mạng
Sự nghiệp văn học
Mục tiêu của hoạt động cách mạng: đấu tranh vì hoà bình dân tộc.
Mục đích sáng tác: thơ văn phục vụ cho đấu tranh cách mạng.
Phạm vi, tầm vóc của hoạt động cách mạng: trên phạm vi toàn cầu, rất phong phú và nhiều trải nghiệm.
Chất liệu sáng tác: được cung cấp từ cuộc đời hoạt động cách mạng.
Thành tựu: lãnh đạo toàn dân tộc Việt Nam kháng chiến giành tự do cho dân tộc, có uy tín quốc tế rất cao.
Sự nghiệp trước tác: sáng tác nhiều thể loại như văn chính luận, truyện, kí, thơ.
Nhận xét: Sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh có mối quan hệ thống nhất, chặt chẽ, cùng hướng đến một mục đích là giải phóng dân tộc Việt Nam.
Vấn đề 2. Sự chi phối của quan điểm sáng tác đến các tác phẩm Người viết ra Quan điểm sáng tác văn chương để phục vụ đấu tranh giải phóng dân tộc ảnh hưởng đến:
– Nội dung: Tuyên truyền đấu tranh cách mạng, khẳng định độc lập dân tộc.
– Thể loại: Lựa chọn các thể loại có thể chuyển tải được nội dung trên, đặc biệt là văn chính luận.
– Phong cách sáng tác: đa dạng ở cấu trúc, ngôn ngữ, giọng điệu. Văn chính luận đanh thép, truyện và kí khi thì dung dị, lúc hóm hỉnh, châm biếm. Thơ bình dị, dễ hiểu, kết hợp hài hoà giữa cổ điển và hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức cho HS thảo luận và kết luận.
– Với vấn đề 1, GV tổ chức cho HS đọc văn bản, lưu ý các em ghi lại những chi tiết quan trọng liên quan đến sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh. GV có thể cho HS làm việc theo cặp để hoàn thành phiếu học tập. GV gọi 1 – 2 HS trả lời, các HS còn lại bổ sung ý kiến. GV kết luận như mục Sản phẩm.
– Với vấn đề 2, GV tiếp tục cho HS làm việc theo cặp, lưu ý HS đọc phần Tri thức ngữ văn và văn bản để hoàn thành câu hỏi. GV gọi 1 – 2 HS trả lời, các HS khác bổ sung (nếu cần). GV kết luận như mục Sản phẩm. GV có thể hỏi thêm: “Vì sao thể loại chính luận lại được Hồ Chí Minh lựa chọn sáng tác nhiều nhất?”. GV khuyến khích HS đưa ra câu trả lời. GV gợi ý: “Vì đây là thể loại có ưu thế trong việc thể hiện những quan điểm, lí lẽ, bằng chứng thuyết phục cho sự nghiệp đấu tranh cách mạng của dân tộc”.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Khẳng định được tính đa dạng của di sản văn học Hồ Chí Minh, những điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của Người.
b. Nội dung
Câu 1. Tại sao nói Hồ Chí Minh đã để lại cho hậu thế một di sản văn học lớn?
Câu 2. Hãy lí giải nguyên nhân vì sao Hồ Chí Minh có phong cách nghệ thuật đa dạng.
c. Sản phẩm
Câu 1. Hồ Chí Minh đã để lại một di sản văn học lớn vì:
– Số lượng tác phẩm đồ sộ, thể loại phong phú, văn chính luận chiếm vị trí nổi bật.
– Mục đích sáng tác: phục vụ cách mạng.
– Ảnh hưởng của sáng tác: rộng rãi, trên toàn thế giới.
Câu 2. Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh đa dạng vì:
– Sáng tác của Người phản ánh sự phong phú về cuộc đời làm cách mạng bôn ba khắp nơi, làm đủ các công việc trên con đường đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc Việt Nam.
– Phản ánh quan điểm sáng tác vì cách mạng và đối tượng độc giả rộng rãi.
– Phản ánh tài năng nghệ thuật lớn, vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về cuộc sống trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức cho HS thảo luận và kết luận.
– Với câu 1, GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ. GV lưu ý HS về những tiêu chí đánh giá một di sản văn học lớn như: phong phú về nội dung, đa dạng về thể loại, mục đích sáng tác cao cả. GV gọi HS trình bày. GV kết luận như mục Sản phẩm.
– Với câu 2, GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để trả lời câu hỏi. HS trình bày, GV kết luận như mục Sản phẩm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
b. Nội dung
Sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
c. Sản phẩm
Bản sưu tầm các bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung, yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học tới.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Trao đổi, thảo luận. GV khuyến khích sự xung phong hoặc chỉ định 1 – 2 HS trình bày ở đầu buổi học tới (có thể lấy điểm đánh giá thường xuyên). Bước 4. GV nhận xét, đánh giá về bài trình bày của HS.
VĂN BẢN 2
Tuyên ngôn Độc lập
(Hồ Chí Minh)
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
– Vận dụng được những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập.
– Chỉ ra và phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận qua tìm hiểu bản Tuyên ngôn Độc lập.
– Nêu và phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
– Đánh giá được giá trị lịch sử to lớn của Tuyên ngôn Độc lập.
– Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ trong thực tiễn.
2. Phẩm chất
Biết trân trọng, bảo vệ và giữ gìn độc lập của Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV Ngữ văn 12, tập hai, kế hoạch bài dạy, video clip về Hồ Chủ tịch đọc bản Tuyên ngôn Độc lập (https://www.youtube.com/watch?v=xRKUB3fUTJM).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
Huy động kiến thức đã có của HS về Hồ Chí Minh và văn bản Tuyên ngôn Độc lập. b. Nội dung
Em có cảm xúc gì khi nghe Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập?
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
GV gửi video clip cho HS để xem trước ở nhà. GV gọi 1 – 2 HS trình bày, khuyến khích các em thể hiện cảm xúc chân thật. GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
– Vận dụng được những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập.
– Chỉ và phân tích được vai trò của cách lập luận, ngôn ngữ biểu cảm, các nội dung khẳng định và phủ định trong văn bản nghị luận qua tìm hiểu bản Tuyên ngôn Độc lập. b. Nội dung
GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các vấn đề sau:
Vấn đề 1. Vận dụng những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập
1. Đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập hướng đến là ai? Em có nhận xét gì về tầm bao quát của tác giả khi hướng đến những đối tượng này?
2. Theo em, vì sao Hồ Chí Minh lại chọn thể loại văn chính luận để viết bản tuyên ngôn này.
Vấn đề 2. Vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong bản Tuyên ngôn Độc lập
1. Một tuyên ngôn chính trị thường phải có cơ sở pháp lí vững chắc. Trong văn bản này, sự vững chắc của cơ sở pháp lí được thể hiện thế nào?
2. Phân tích sức thuyết phục của việc triển khai luận điểm trong văn bản khi vạch trần các luận điệu xảo trá, tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và “tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp”. Yếu tố biểu cảm được tác giả vận dụng như thế nào khi đề cập tới nội dung này?
3. Tác giả đã làm rõ mối tương quan giữa các nội dung khẳng định và phủ định như thế nào?
c. Sản phẩm
Vấn đề 1. Vận dụng những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập
1. – Đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập là nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới, các thế lực không muốn thừa nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam, đồng thời đang âm mưu ủng hộ thực dân Pháp quay lại chiếm nước ta một lần nữa.
– Hồ Chí Minh đã có tầm bao quát lớn khi hướng vào những đối tượng này: Khi Tuyên ngôn Độc lập được tuyên bố, tuy cách mạng Việt Nam đã đạt được những thắng lợi to lớn nhưng vẫn đang phải giải quyết rất nhiều khó khăn vì thực dân Pháp âm mưu xâm lược nước ta lần nước, nạn thù trong giặc ngoài vẫn chưa dứt.
2. Hồ Chí Minh chọn thể loại văn chính luận vì thể loại này có thế mạnh trong việc sử dụng các luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc theo quan điểm của mình. Trong Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã sử dụng hệ thống luận điểm rõ ràng, lí lẽ xác đáng và dẫn chứng thuyết phục, kết hợp với giọng điệu đanh thép để khẳng định nền độc lập dân tộc cũng như kêu gọi, thuyết phục tạo động lực cho nhân dân Việt Nam tiếp tục chiến đấu.
Vấn đề 2. Vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong bản Tuyên ngôn Độc lập
1. – Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp (1791) là hai bản tuyên ngôn lớn, tiến bộ trên thế giới, cũng là cơ sở pháp lí tiến bộ nhất của thời đại. Hồ Chí Minh đã sử dụng lời lẽ của hai bản tuyên ngôn này, gọi chúng là “bất hủ” để mở đầu cho nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập ở nước ta.
– Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đang có âm mưu xâm lược Việt Nam. Vì vậy, Hồ Chí Minh đã khôn khéo và tế nhị theo kiểu “gậy ông đập lưng ông”, dùng chính lời lẽ của cha ông chúng để khoá miệng, ngăn chặn hành động sai trái của chúng, khẳng định quyền độc lập – tự do của dân tộc mình.
– Dùng trích dẫn và suy rộng ra để khẳng định quyền độc lập dân tộc là không thể chối cãi được.
– Pháp lí đúng đắn, lời lẽ đanh thép, sắc bén.
2. – Sức thuyết phục của việc triển khai luận điểm vạch trần các luận điệu xảo trá và tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và “tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp”:
+ Chỉ ra những bằng chứng cụ thể về tội ác của thực dân Pháp ở mọi lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội, chính trị, kinh tế và văn hoá.
+ Các bằng chứng cụ thể được sử dụng như: Pháp quỳ gối trước Nhật mở cửa cho Nhật vào nước ta từ mùa thu năm 1940 và sau đó bỏ chạy khi nhận quyết định đảo chính vào ngày mồng 9/3/1945. Trong khi Việt Minh giúp đỡ nhiều người Pháp lúc họ bị quân Nhật truy đuổi thì thực dân Pháp lúc bỏ chạy lại nhẫn tâm giết chết số đông tù chính trị của ta ở Yên Bái, Cao Bằng. Những điều này đã vạch trần tội ác
của thực dân Pháp với luận điệu “khai hoá”. Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam muốn tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xoá bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam và tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam là tất yếu.
– Vận dụng yếu tố biểu cảm:
+ Thể hiện thái độ căm phẫn và khinh ghét với thực dân Pháp bằng cách sử dụng đại từ “chúng”.
+ Sử dụng một loạt hình ảnh thể hiện mức độ tàn bạo của kẻ thù như: “tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”, “bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật”,…
+ Dùng điệp ngữ “sự thực” nhấn mạnh tính xác thực của dẫn chứng gây ấn tượng cho người nghe và người đọc.
3. Tác giả đã làm rõ mối tương quan giữa nội dung khẳng định và phủ định thông qua các biện pháp:
– Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu: dẫn ra hai bản tuyên ngôn của nước Mỹ và nước Pháp để khẳng định quyền độc lập dân tộc là tất yếu, dẫn ra các minh chứng cho tội ác của thực dân Pháp để phủ định tính bảo hộ, khai phá văn minh của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
– Sử dụng các từ ngữ đanh thép mang nghĩa khẳng định, thể hiện phạm vi bao quát, giọng điệu dứt khoát: “thế mà”, “lẽ phải không ai chối cãi”,… nhằm khẳng định chủ quyền dân tộc.
– Sử dụng điệp từ: “sự thực” để khẳng định tính xác thực của bằng chứng đưa ra về tội ác của thực dân Pháp.
– Dùng đại từ “chúng” thể hiện thái độ khinh bỉ, căm ghét.
– Liệt kê: những hành động tàn bạo của thực dân Pháp núp dưới luận điệu bảo hộ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức thảo luận và kết luận.
Trước khi thực hiện các nhiệm vụ, GV tổ chức cho HS đọc tác phẩm. GV có thể đọc minh hoạ một đoạn, lưu ý HS đọc với giọng điệu dứt khoát, hùng hồn, đanh thép, nhấn mạnh những từ ngữ quan trọng và các chú thích. GV cũng lưu ý HS chú ý các thẻ đọc trong quá trình đọc để hiểu tác phẩm hơn.
– Với vấn đề 1, GV cho HS làm việc cá nhân, lưu ý HS huy động những kiến thức, kĩ năng đã học ở văn bản Tác gia Hồ Chí Minh để trả lời. GV khuyến khích HS xung phong, gọi một HS trình bày, các HS còn lại nhận xét; GV kết luận như mục Sản phẩm. GV có thể hỏi thêm: “Khi xác định đối tượng hướng đến như trên, bản Tuyên ngôn Độc lập ngoài mục đích khẳng định nền độc lập của nước Việt Nam còn hướng tới mục đích nào?”.
GV cho HS thảo luận, sau đó gợi ý trả lời: “Ngoài mục đích khẳng định nền độc lập của nước Việt Nam, Hồ Chí Minh còn hướng đến mục đích tạo động lực cho toàn dân tộc vượt qua những khó khăn, thử thách tiếp theo, để thắng thù trong, giặc ngoài, bảo vệ nền độc lập dân tộc. Đây cũng là mục tiêu lớn nhất trong cuộc đời làm cách mạng của Hồ Chí Minh”.
– Với vấn đề 2, HS được yêu cầu làm việc theo cặp. Nhiệm vụ 1, GV yêu cầu HS đọc kĩ câu dẫn của hai bản tuyên ngôn được Hồ Chí Minh trích và suy rộng ra để trả lời câu hỏi. GV cũng có thể gợi ý HS so sánh với văn bản Nam quốc sơn hà (đã được học) để thấy rõ vai trò quan trọng của việc nêu cơ sở pháp lí ở đầu bản tuyên ngôn cũng như so sánh cách nêu cơ sở pháp lí giữa hai tác phẩm này. HS trình bày; GV kết luận như mục Sản phẩm. GV hỏi thêm: “Việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn này cho thấy điều gì về tư tưởng và tầm vóc văn hoá của tác giả?”. GV gợi ý trả lời: “Tác giả có tư tưởng vĩ đại và tầm vóc văn hoá quốc tế ”. Nhiệm vụ 2, GV có thể hỏi thêm: “Sự xuất hiện yếu tố biểu cảm này có làm giảm đi tính duy lí của những lập luận trong Tuyên ngôn Độc lập không?”. GV gợi ý trả lời: “Yếu tố biểu cảm này không những không làm giảm đi sự sắc nhọn của lí lẽ mà còn làm tăng tính chặt chẽ của hệ thống thống luận điểm”. Nhiệm vụ 3, GV lưu ý HS đọc lại phần Tri thức ngữ văn về tính khẳng định và phủ định trong văn bản nghị luận, trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Nêu và phân tích được những đặc sắc nghệ thuật của văn bản; đánh giá được giá trị lịch sử to lớn của Tuyên ngôn Độc lập.
b. Nội dung
GV yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu sau:
Câu 1. Theo em, những yếu tố nghệ thuật nào đã giúp Tuyên ngôn Độc lập trở thành một áng văn chính luận bất hủ?
Câu 2. Giá trị lịch sử to lớn của Tuyên ngôn Độc lập được thể hiện như thế nào?
Câu 3. Em học được gì từ nghệ thuật viết văn chính luận của Hồ Chí Minh?
c. Sản phẩm
Câu 1. Những yếu tố nghệ thuật đã giúp Tuyên ngôn Độc lập trở thành một áng văn chính luận bất hủ:
– Hệ thống luận điểm, lí lẽ chặt chẽ, bằng chứng xác đáng.
– Giọng điệu đanh thép.
– Ngôn ngữ hùng hồn, sắc bén.
– Sử dụng yếu tố biểu cảm, linh hoạt.
– Sử dụng tính phủ định và khẳng định phù hợp trong văn bản nghị luận.
Câu 2. Giá trị lịch sử to lớn của Tuyên ngôn Độc lập được thể hiện qua việc tái hiện sinh động những sự kiện lịch sử đã xảy ra sau ngày nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tuyên bố quyền độc lập; qua đó cảnh báo thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đang có âm mưu xâm lược nước ta.
– Tuyên bố chấm dứt chế độ phong kiến ở nước ta hơn 1.000 năm, hơn 80 năm xâm lược của thực dân Pháp và 5 năm giày xéo của phát xít Nhật.
– Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do của dân tộc.
– Chống lại âm mưu tái chiếm Việt Nam của thực dân và ý đồ can thiệp vào nước ta của một số nước đế quốc khác; khẳng định vị thế của dân tộc trên trường quốc tế.
Câu 3. HS có thể đưa ra một số bài học rút ra được từ nghệ thuật viết văn chính luận. Câu trả lời cần kết nối với văn bản. Ví dụ: Chú ý lựa chọn giọng điệu phù hợp với vấn đề bàn luận. Trong văn bản, Hồ Chí Minh đã sử dụng giọng điệu đanh thép, sắc sảo để thể hiện quan điểm của bản thân, nhằm thuyết phục độc giả.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức thảo luận và kết luận.
– Với câu 1, GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, lưu ý với HS về những yếu tố quan trọng của văn chính luận. GV gọi HS trình bày. GV kết luận như mục Sản phẩm.
– Với câu 2, HS tiếp tục làm việc nhóm. GV lưu ý các em cần đọc lại phần Tri thức ngữ văn trong SGK, liên hệ với cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh để hoàn thành nhiệm vụ. GV gọi một nhóm trình bày, các HS còn lại góp ý. GV kết luận như mục Sản phẩm.
– Với câu 3, GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, gọi 1 – 2 HS trình bày. GV nhấn mạnh lại những điểm cần lưu ý trong cách đọc hiểu một văn bản nghị luận. GV kết luận như mục Sản phẩm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ trong thực tiễn. b. Nội dung
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) về khả năng tác động của Tuyên ngôn Độc lập đến Việt Nam nói riêng và quốc tế nói chung.
c. Sản phẩm
Đoạn văn (khoảng 150 chữ) của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3 – 4. GV thu bài của HS vào buổi sau, nếu có điều kiện có thể tổ chức cho HS chấm chéo hoặc chữa minh hoạ một số bài.
VĂN BẢN 3, 4
Mộ (Chiều tối)
Nguyên tiêu (Rằm tháng Giêng)
Hồ Chí Minh
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
– Vận dụng được những hiểu biết về cuộc đời và phong cách thơ ca của tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu các tác phẩm thơ của Người.
– Chỉ ra và phân tích được một số yếu tố trong thơ trữ tình viết bằng chữ Hán của Hồ Chí Minh (ngôn ngữ, hình ảnh, thủ pháp nghệ thuật, cấu tứ, cách sử dụng từ ngữ).
– Phân tích được một số nét đặc sắc trong trữ tình viết bằng chữ Hán của Hồ Chí Minh.
– Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu các tác phẩm thơ khác của Hồ Chí Minh.
2. Phẩm chất
Trân trọng tài năng văn chương của Hồ Chí Minh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV Ngữ văn 12, tập hai, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, những tài liệu liên quan đến hai bài thơ Mộ và Nguyên tiêu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
– Huy động kiến thức đã có của HS về thơ Hồ Chí Minh.
– Tạo được hứng thú để HS tìm hiểu bài học.
b. Nội dung
Thơ của Hồ Chí Minh thể hiện rõ nhất phẩm chất nào của Người?
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS: phẩm chất nghệ sĩ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3 – 4. GV cho HS làm việc cá nhân, gọi một HS trả lời, các HS khác góp ý.
GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
– Vận dụng được những hiểu biết về cuộc đời và phong cách thơ ca của tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu văn bản thơ của Người.
– Chỉ ra và phân tích được một số yếu tố trong thơ trữ tình viết bằng chữ Hán của Hồ Chí Minh (ngôn ngữ, hình ảnh, thủ pháp nghệ thuật, cấu tứ, cách sử dụng từ ngữ). b. Nội dung
GV yêu cầu HS lần lượt giải quyết các vấn đề sau:
Vấn đề 1. Hình ảnh thơ
1. Hình tượng không gian và thời gian được thể hiện trong hai bài thơ có điểm gì giống và khác nhau?
2. Hình ảnh con người hiện lên thế nào qua hai bài thơ? Qua đó, em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình?
Vấn đề 2. Cấu tứ thơ
HS hoàn thiện phiếu học tập sau:
Mộ
Nguyên tiêu
Cách triển khai mạch cảm xúc
Cách triển khai hình tượng
Tư tưởng, chủ đề
Vấn đề 3. Thủ pháp nghệ thuật, ngôn ngữ thơ, cách sử dụng từ ngữ 1. Bút pháp hội hoạ được thể hiện trong hai bài thơ thế nào?
2. Chỉ ra những từ ngữ của bản dịch thơ chưa diễn đạt được hết sắc thái của bản gốc.
c. Sản phẩm
Vấn đề 1. Hình ảnh thơ
1. – Điểm chung giữa hình tượng không gian và thời gian trong hai bài thơ:
+ Đều tuân theo sự vận động khách quan: Bài Mộ từ chiều tối (chim về tổ) đến đêm và kết thúc với hình ảnh lò lửa. Bài Nguyên tiêu: từ tối (rằm tháng Giêng) đến đêm khuya mà người chiến sĩ vẫn bàn việc quân.
+ Thể hiện cách nhìn cuộc sống luôn hướng tới những điều lạc quan, chủ động nắm bắt cuộc sống, hài hoà, tinh tế với thiên nhiên.
– Điểm khác nhau:
+ Thời gian tâm trạng của bài Mộ vận động khác với thời gian tự nhiên: từ bóng tối (xóm núi sơn cước) ra ánh sáng (lò lửa) . Thời gian tâm trạng của bài Nguyên tiêu vận động theo chiều của thời gian tự nhiên (vầng trăng hướng về con thuyền đang có người bàn việc quân).
+ Hình tượng thơ: Bài Mộ xuất phát từ không gian thiên nhiên (cánh chim, chòm mây) đến cảnh sinh hoạt của con người (thiếu nữ xay ngô). Bài Nguyên tiêu xuất phát từ thiên nhiên (trăng rằm, sông nước,…) đến cảnh hài hoà giữa thiên nhiên và con người (khói sóng vắng lặng có người bàn việc quân, thuyền về chở đầy ngập ánh trăng tràn sức xuân).
2. Hình ảnh con người hiện lên qua hai bài thơ:
– Ở bài Mộ:
+ Hình ảnh con người chân thực, cụ thể (thiếu nữ xóm núi chăm chỉ xay ngô).
+ Tâm trạng của nhân vật trữ tình: mặc dù bị cầm tù, trên đường đi áp giải nhưng không kêu ca, than vãn mà tâm hồn vẫn hướng về cuộc sống đang diễn ra với tình cảm ấm áp, gần gũi. Qua đó, cho thấy, nhân vật trữ tình là người đầy bản lĩnh và có một tâm hồn nghệ sĩ.
– Ở bài Nguyên tiêu:
+ Hình ảnh con người: chiến sĩ bàn bạc việc quân, lo cho đất nước, hoà quyện với thiên nhiên (trăng ngân đầy thuyền).
+ Tâm trạng của nhân vật trữ tình: giao hoà, đồng cảm với thiên nhiên, luôn khao khát độc lập dân tộc.
Vấn đề 2. Cấu tứ thơ
Mộ
Nguyên tiêu
Cách triển khai mạch cảm xúc
Giao hoà với thiên nhiên, hướng về phía ánh sáng.
Chủ động nắm bắt thiên nhiên.
Cách triển khai hình tượng
Từ thiên nhiên đến con người.
Từ thiên nhiên đến con người.
Tư tưởng, chủ đề
Tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.
Tình cảm với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Hồ Chí Minh.
Vấn đề 3. Thủ pháp nghệ thuật, ngôn ngữ thơ, cách sử dụng từ ngữ 1. Bút pháp hội hoạ được thể hiện trong hai bài thơ:
– Trong bài Mộ: Đối lập giữa cái hữu hạn và vô hạn (cánh chim đơn lẻ – khung cảnh trời chiều, chòm mây cô đơn – không gian rộng lớn); thủ pháp “điểm nhãn”: tô đậm hình ảnh thiếu nữ và lò than cháy rực trong khung cảnh chiều tối miền sơn cước,…
– Trong bài Nguyên tiêu: Bút pháp tạo hình miêu tả bức tranh (mùa xuân được nhìn từ cận cảnh đến viễn cảnh, nhiều tầng bậc); thủ pháp “hư – thực” (khói sóng hư ảo – con thuyền trăng chở người bàn việc quân).
2. Gợi ý một số từ ngữ chưa dịch sát văn bản gốc:
– Trong bài Mộ:
+ “Cô vân” nghĩa đám mây cô đơn, lẻ loi nên bản dịch là “chòm mây” chưa chuyển tải được hết ý thơ và cũng chưa thể hiện được hết tâm trạng của nhà thơ.
+ “Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc”, nghĩa gốc là “Thiếu nữ xóm núi xay ngô”, bản dịch đã chuyển “sơn thôn” thành “cô em” và thêm chữ “tối” vào thành “Cô em xóm núi xay ngô tối” làm giảm tính hàm súc của câu thơ.
– Trong bài Nguyên tiêu:
+ Bản gốc điệp lại ba lần từ “xuân” (Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên) để nhấn mạnh về không khí xuân bao trùm (sông xuân, nước xuân, trời xuân). Từ “tiếp” nhấn mạnh sự nối tiếp của sắc xuân và sức xuân, nhưng bản dịch thơ lại chỉ còn hai chữ “xuân” và bỏ ý biểu thị sự vận động của từ “tiếp”.
+ Cụm từ “yên ba thâm xứ” nghĩa là nơi có khói sóng vắng lặng, heo hút nhưng từ “giữa dòng” mới gợi được địa điểm, chưa thể hiện được không khí vắng lặng này và làm giảm đi sắc thái của câu thơ trong nguyên văn.
+ Cụm từ “nguyệt mãn thuyền” nhấn mạnh ánh trăng đầy ăm ắp, tràn xuống thuyền đang có người bàn việc quân; còn bản dịch thơ “trăng ngân” lại chưa lột tả được nghĩa này.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức thảo luận và kết luận.
Trước khi thực hiện các nhiệm vụ, GV tổ chức cho HS đọc tác phẩm. GV có thể đọc minh hoạ một đoạn, lưu ý HS đọc với giọng điệu nhẹ nhàng, da diết. GV có thể cho HS thi ngâm thơ hoặc GV làm mẫu để HS cảm nhận rõ hơn nhạc tính của bài thơ. GV nhắc HS chú ý các cước chú và thẻ đọc trong quá trình tìm hiểu tác phẩm. GV cho HS đọc hoàn cảnh sáng tác để hiểu thêm về bài thơ.
GV cho HS làm việc theo nhóm để giải quyết các nhiệm vụ. GV khuyến khích HS xung phong và gọi 1 – 2 nhóm HS trình bày, các nhóm còn lại nhận xét. GV kết luận như mục Sản phẩm. GV nhấn mạnh cấu tứ thơ góp phần quan trọng trong việc truyền tải thông điệp của bài thơ ở vấn đề 2. GV lưu ý HS khi đọc hiểu bài thơ cần chú ý đến bản gốc và bản dịch nghĩa để có thể hiểu sâu sắc hơn về nội dung và nghệ thuật của văn bản ở vấn đề 3.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Phân tích được một số nét đặc sắc trong hai bài thơ Mộ và Nguyên tiêu của Hồ Chí Minh. b. Nội dung
Câu 1. Hoàn thiện phiếu bài tập sau và nhận xét về dấu ấn cổ điển trong mỗi bài thơ.
Đặc điểm
Mộ
Nguyên tiêu
Thể thơ
Ngôn ngữ
Thi liệu, hình ảnh
Bút pháp, nghệ thuật
Nhận xét: …………………………………………………………………………………..
Câu 2. Tầm vóc của một nhà thơ lớn và đức tính cao quý của một nhân cách lỗi lạc
được thể hiện như thế nào qua hai bài thơ?
c. Sản phẩm
Câu 1.
Đặc điểm
Mộ
Nguyên tiêu
Thể thơ
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn tứ tuyệt
Ngôn ngữ
Cô đọng
Cô đọng
Thi liệu, hình ảnh
Ước lệ (hình ảnh chim bay về núi, thời gian trời chiều,…)
Ước lệ (hình ảnh vầng trăng, sông nước,… thời gian mùa xuân)
Bút pháp, nghệ thuật
Đối lập (hữu hạn – vô hạn, hữu hình – vô hình); đặc tả nội tâm; điểm nhãn, đặc tả của hội hoạ phương Đông.
Đồng nhất hình ảnh con người và vũ trụ; hư – thực; chấm phá, đặc tả của hội hoạ phương Đông.
Nhận xét: Dấu ấn cổ điển thể hiện đậm nét trong mỗi bài thơ cho thấy tác giả ảnh hưởng sâu sắc truyền thống văn hoá, tư duy, đặc trưng thơ ca cổ.
Câu 2. Qua nội dung hai bài thơ cho thấy nhân vật trữ tình có tình cảm yêu quý, trân trọng thiên nhiên, lối sống hoà mình với thiên nhiên, vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn, bằng sự lạc quan của người chiến sĩ cách mạng.
– Hai bài thơ có tác dụng tuyên truyền, cổ vũ nhân dân ta trong cuộc kháng chiến trường kì chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
– Hai bài thơ được viết với thể thất ngôn tứ tuyệt, từ ngữ chọn lọc, hình ảnh gợi tả, gợi cảm, có sự kết hợp giữa dấu ấn cổ điển và nét hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức cho HS thảo luận và kết luận.
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp, thảo luận để hoàn thiện phiếu học tập. GV lưu ý HS về cấu tứ thơ được thể hiện qua bốn đặc điểm được đưa ra trong phiếu học tập. GV khuyến khích 1 – 2 HS trả lời, các HS còn lại góp ý. GV kết luận như mục Sản phẩm. Ở vấn đề 1, GV có thể hỏi thêm: “Tại sao thơ Hồ Chí Minh thuộc giai đoạn văn học hiện đại nhưng lại mang dấu ấn cổ điển?”. GV cho HS thảo luận, sau đó gợi ý trả lời: “Vì Hồ Chí Minh ảnh hưởng rất sâu sắc từ tư duy, văn hoá cũng như đặc trưng của thơ ca cổ điển nên một số bài thơ vẫn mang đậm phong cách này”.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu các tác phẩm thơ khác của Hồ Chí Minh.
b. Nội dung
Đọc bài Vọng nguyệt (Ngắm trăng) và Cảnh khuya trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 37) và sưu tầm những tài liệu viết về các bài thơ này.
c. Sản phẩm
Các tài liệu HS sưu tầm được.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học tới. Có thể nộp trực tiếp hoặc nộp online qua zalo, facebook hoặc phần mềm học tập của lớp (nếu có).
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. GV cho HS trao đổi, thảo luận. GV khuyến khích sự xung phong, gọi 1 – 2 HS trình bày ở đầu buổi học tới (có thể lấy điểm đánh giá thường xuyên).
Bước 4. GV nhận xét, đánh giá về bài trình bày của HS.
VĂN BẢN 5
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
Nguyễn Ái Quốc
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
– Vận dụng được những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu truyện ngắn của Người; chỉ ra và phân tích được quan điểm nghệ thuật của tác giả và những giá trị lịch sử văn hoá thể hiện trong tác phẩm.
– Chỉ ra và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Lí giải được một số nét đặc sắc của tác phẩm.
– Đánh giá và trình bày được suy nghĩ của cá nhân về một truyện ngắn hiện đại.
2. Phẩm chất
Trân trọng những con người anh dũng, có công với đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV Ngữ văn 12, tập hai, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, các tài liệu liên quan đến nhân vật Va-ren, Phan Bội Châu và tác phẩm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
Huy động kiến thức đã có của HS về tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.
b. Nội dung
Em biết những thông tin gì về nhân vật Phan Bội Châu?
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS: Các thông tin liên quan đến tiểu sử, sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp sáng tác của Phan Bội Châu mà HS biết.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3 – 4. GV cho HS làm việc cá nhân, gọi một HS trả lời, các HS khác góp ý. GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
– Vận dụng được những hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu truyện ngắn của Người; chỉ ra và phân tích được quan điểm nghệ thuật của tác giả và những giá trị lịch sử văn hoá thể hiện trong tác phẩm.
– Chỉ ra và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
b. Nội dung
Vấn đề 1. Chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm
1. Dựa vào các phương diện ở sơ đồ sau, hãy nhận xét về sự tương phản giữa nhân
vật Va-ren và Phan Bội Châu trong tác phẩm.
Địa vị Hành vi
Đối lập giữa Va-ren và Lời nói
Phan Bội Châu
Tiểu sử Thái độ
2. Dựa vào những gợi ý trong sơ đồ, làm rõ cảm hứng trào lộng trong tác phẩm trên các phương diện sau:
Nhan đề Cách xây dựng
nhân vật Cảm hứng trào lộng
Tình huống Giọng điệu, ngôn ngữ
Vấn đề 2. Quan điểm nghệ thuật của Hồ Chí Minh và những giá trị lịch sử văn hoá thể hiện trong tác phẩm
Quan điểm nghệ thuật của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào trong tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu? Cho biết giá trị lịch sử văn hoá của tác phẩm này.
c. Sản phẩm
Vấn đề 1. Chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm
1. – Nhân vật Va-ren: Toàn quyền Đông Dương, đảng viên Đảng Xã hội Pháp. Hành vi của hắn là hứa sẽ “chăm sóc vụ Phan Bội Châu”, đến tuần du Sài Gòn, dự yến, nhận tưởng lệ, sau đó vào xà lim giơ tay phải ra bắt tay Phan Bội Châu, tay trái nâng gông đang xiết chặt người tù. Nhân vật này có những lời nói xảo trá, nguỵ biện và thái độ ngạo nghễ.
– Nhân vật Phan Bội Châu: một chí sĩ yêu nước, đang ở tù. Ông chỉ im lặng.
Thái độ dửng dưng, khinh bỉ với kẻ thù.
2. Cảm hứng trào lộng thể hiện ở:
– Nhan đề: “những trò lố” chỉ sự việc không phù hợp với lẽ thường, đáng chế nhạo. Tác giả muốn hạ bệ, chế nhạo một sự kiện chính trị.
– Tình huống: cuộc gặp gỡ giữa hai lực lượng đối địch với nhau, một chí sĩ cách mạng yêu nước và một kẻ đi xâm lược đất nước.
– Xây dựng nhân vật: chân dung hí hoạ về quan Toàn quyền Đông Dương.
– Ngôn ngữ, giọng điệu: châm biếm, mỉa mai.
Vấn đề 2. Quan điểm nghệ thuật của Hồ Chí Minh và những giá trị lịch sử văn hoá thể hiện trong tác phẩm
Câu chuyện đã vạch trần sự giả dối nguỵ biện của chế độ thực dân, ủng hộ phong trào đòi thả Phan Bội Châu; thể hiện quan điểm đấu tranh cách mạng là tất yếu để giành lại độc lập, tự do và tiêu diệt những kẻ huênh hoang, hợm hĩnh, đàn áp, bóc lột nhân dân ta. Qua đó, tác giả ca ngợi dũng khí, sự khẳng khái, bình tĩnh của Phan Bội Châu trước Va-ren và chế nhạo sự ngạo nghễ, lố bịch, nguỵ biện của kẻ thù.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức cho HS thảo luận và kết luận.
Trước khi thực hiện các nhiệm vụ, GV tổ chức cho HS đọc tác phẩm. GV có thể đọc minh hoạ một đoạn, lưu ý HS đọc với giọng điệu châm biếm, mỉa mai ở những đoạn nói về Va-ren, giọng điệu trân trọng, khẳng khái ở những đoạn nói về Phan Bội Châu. GV cũng nhắc HS lưu ý các cước chú và thẻ đọc trong quá trình tìm hiểu tác phẩm.
– Với vấn đề 1, GV cho HS làm việc theo nhóm, lưu ý các em dựa vào những đặc điểm đã được đưa ra trong sơ đồ trên. GV khuyến khích HS xung phong, gọi 1 – 2 nhóm HS trình bày, các nhóm còn lại nhận xét. GV kết luận như mục Sản phẩm. Ở nhiệm vụ 1, GV nhấn mạnh tác dụng của thủ pháp tương phản nhằm đả kích, châm biếm chân dung nhà Toàn quyền Đông Dương và ca ngợi chí khí quật cường của Phan Bội Châu. Ở nhiệm vụ 2, GV nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của tác phẩm.
– Với vấn đề 2, HS được yêu cầu tiếp tục làm việc nhóm. HS trình bày, GV kết luận như mục Sản phẩm và nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ về sự chi phối của quan điểm sáng tác đến tác phẩm của Hồ Chí Minh viết ra.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Lí giải được về một số nét đặc sắc của tác phẩm. b. Nội dung
Câu 1. Em ấn tượng nhất với thủ pháp nghệ thuật nào trong tác phẩm? Vì sao?
Câu 2. Hồ Chí Minh đã chọn cách kết thúc câu chuyện rất độc đáo. Điều này được thể
hiện qua những yếu tố nào?
c. Sản phẩm
Câu 1. HS có thể lựa chọn một thủ pháp nghệ thuật mà mình thấy ấn tượng nhất để phân tích và lí giải như: đối lập, nhại, chơi chữ, trùng điệp, nói mỉa,… Ví dụ:
– Thủ pháp nói mỉa: “ông Va-ren đã nửa chính thức hứa”, mỉa mai lời hứa của ông Va-ren; “rậm râu, sâu mắt”, chỉ Va-ren là đồ bất lương,…
– Thủ pháp đối lập: giữa địa vị, lời nói, thái độ, hành động, cử chỉ của Va-ren và Phan Bội Châu. Qua đó, chế giễu sự kệch cỡm, xảo trá của Va-ren và ca ngợi chí khí quật cường của Phan Bội Châu.
Câu 2. Kết thúc độc đáo được thể hiện qua những phương diện sau đây:
– Tính mở: Mở ra những tình huống mới với sự xuất hiện của anh lính dõng và một nhân chứng khác đã nhìn thấy phản ứng của Phan Bội Châu với Va-ren.
– Gợi sự tò mò: Phản ứng của Phan Bội Châu trước những lời thao thao bất tuyệt của Va-ren chỉ là im lặng, hoặc nhếch mép cười, hoặc cười vào mặt cho thấy thái độ kinh thường, không khuất phục trước kẻ thù.
– Độc đáo về hình thức: Bao gồm một đoạn Tái bút “T.B. – Một nhân chứng thứ hai…”. Đây là hình thức thường được sử dụng trong viết thư cá nhân. Nhưng trong tác phẩm này lại thể hiện tầm quan trọng trong việc khẳng định khí phách phi phàm của Phan Bội Châu.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ học tập cho HS như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức thảo luận và kết luận.
– Với câu 1, GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp, thảo luận để hoàn thiện bản nhận xét, khuyến khích HS đưa ra nhiều dẫn chứng để minh hoạ cho lựa chọn của mình. GV kết luận như mục Sản phẩm.
– Với câu 2, GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. GV gọi 1 – 2 HS chia sẻ, các HS khác bổ sung (nếu cần). GV kết luận như mục Sản phẩm và nhấn mạnh vai trò của kết thúc truyện độc đáo trong tác phẩm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Đánh giá và trình bày được suy nghĩ của cá nhân về một truyện ngắn hiện đại. b. Nội dung
Hoàn thành phiếu bài tập:
PHI

U H

C T

P
Nh

ng trò l

hay là Va-ren và Phan B

i Châu
(

onthicaptoc.com KHBD Ngu van 12 KNTT HK2

Xem thêm
TUYỂN CHỌN 30 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN LỚP 12
Đề 1
KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 CHỮ
1. Nghị luận về một hiện tượng đời sống:
1.1. Dạng đề: Viết đoạn nghị luận bày tỏ suy nghĩ, quan điểm về hiện tượng đời sống tiêu cực:
CHUYÊN ĐỀ 1 VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI (10 tiết)
Tìm hiểu tri thức tổng quát
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
BÀI 6. “VĂN HOÁ PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI” (12 tiết)
ĐỌC
VĂN BẢN 1
Phụ lục 1 Ngữ văn 12 KNTT
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC : NGỮ VĂN , KHỐI LỚP 12
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2,0 điểm)
Đọc văn bản:
Có một lần
BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT (11 tiết)
ĐỌC
VĂN BẢN 1