onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Bài 1: NHẬP MÔN HÓA HỌC
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Thành phần, cấu trúc của chất. B. Tính chất và sự biến đổi của chất.
C. Ứng dụng của chất. D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A. Sự hình thành hệ Mặt Trời. B. Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.
C. Quá trình phát triển của loại người. D. Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
Câu 3. Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hóa học: (1) Nêu giả thuyết khoa học; (2) viết báo cáo: (3) thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; (4) Thực hiện nghiên cứu; (5) Xác định vấn đề nghiên cứu. Thứ tự các bước để có quy trình nghiên cứu phù hợp là
A. (5) (1) (4) (3) (2) B. (1) (5) (4) (3) (2)
C. (5) (1) (3) (4) (2) A. (1) (5) (3) (4) (2)
Câu 4. Cho các chất có công thức sau: Cu, O2. N2, HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCl, Al, He, H2. Có bao nhiêu chất là đơn chất?
A. 7 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 5. Cho các quá trình sau:
a) Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
b) Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẩn đục.
c) Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng.
d) Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy.
Có bao nhiêu trường hợp là hiện tượng hóa học?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 6. Trong số những quá trình kể dưới đây, cho biết có bao nhiêu trường hợp là hiện tượng vật lí?
a) Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
b) Quá trình quang hợp của cây xanh.
c) Sự đông đặc ở mỡ động vật.
d) Li sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí.
e) Quá trình bẻ đôi viên phấn.
f) Quá trình lên men rượu.
g) Quá trình ra mực của bút bi.
A. 5 B. C. 3 D. 4
Câu 7. Cho các hiện tượng sau:
a) Vào mùa hè, băng ở hai cực trái đất tan dần.
b) Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi trong vẩn đục.
c) Đốt cháy đường mía tạo thành chất màu đen và có mùi khét.
d) Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt (Iron) và lưu huỳnh (sulfur).
e) Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống nghiệm. Hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển thành chất rắn màu đen.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học?
A. Vật lí: (a), (b), (e); hóa học: (c), (d) B. Vật lí: (a), (d); hóa học:(b), (c), (e)
C. Vật lí: (a), (e); hóa học: (b), (c), (d) D. Vật lí: (a), (b), (c); hóa học: (d), (e)
Bài 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
A. Electron, proton và neutron B. Electron và neutron
C. Proton và neutron D. Electron và proton
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron, proton và neutron B. Electron và neutron
C. Proton và neutron D. Electron và proton
Câu 3. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A. Proton. B. Neutron.
C. Electron. D. Neutron và electron.
Câu 4. Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định ?
A. Hạt proton. B. Hạt electron.
C. Hạt neutron. D. Hạt proton và electron.
Câu 5. Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:
A. Số khối của nguyên tử. B. Số electron, số proton trong nguyên tử.
C. Khối lượng nguyên tử. D. Số neutron trong nguyên tử.
Câu 6. Vào năm 1987, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?
A. Tôm-xơn (J.J. Thomson) B. Rơ-dơ-pho (E. Rutherford)
C. Chat-uých (J. Chadwick) D. Niu-tơn (Newton)
Câu 7. Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào say đây?
A. Mendeleep. B. Chatwick. C. Rutherfor. D. Thomson.
Câu 8. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. Electron. B. Electron và neutron.
C. Proton và neuton. D. Proton và electron.
Câu 9. Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là
A. + 79 B. - 79 C. D.
Câu 10. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
D. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một nguyên tử: số electron = số proton = điện tích hạt nhân.
B. Số khối là tổng số hạt proton và hạt electron.
C. Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
D. Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron = số proton.
Câu 12. Nhận định nào sau đây là sai ?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
B. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.
C. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N).
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Câu 13. Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối:
A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.
B. bằng tổng số các hạt proton và neutron.
C. bằng nguyên tử khối.
D. bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n,
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 15. Cho các phát biểu sau:
(1) Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u, khối lượng của một nguyên tử carbon đồng vị 12.
(2) Nguyên tử luôn trung hòa điện nên tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton.
(3) Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là đồng vị của nhau.
(4) Trong nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng số proton.
(5) Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm vỏ mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương.
(6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.
Số phát biểu đúng là:
A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.
Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
(3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.
(4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Số phát biểu sai là:
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Bài 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu 1. Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron kí hiệu của nguyên tử A là
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Nguyên tử có :
A. 13p, 13e, 14n. B. 13p, 14e, 14n. C. 13p, 14e, 13n. D. 14p, 14e, 13n.
Câu 3. Cho các nguyên tử Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A. X và Y. B. Y và Z. C. X và Z. D. X, Y và Z.
Câu 4. Trong nguyên tử X có 92 proton, 92 electron, 143 neutron. Kí hiệu hạt nhân nguyên tử X là:
A. . B. . C. . D. .
Câu 5. Tên gọi của nguyên tố này là để ngưỡng mộ tình yêu và sắc đẹp của một vị thần ở Scanđinavi cổ xưa tên là Vanadis
A. Sc (Z = 21). B. V (Z = 23). C. Si (Z = 14). D. Cu (Z = 29).
Câu 6. Ion X2- có :
A. Số p – số e = 2. B. Số e – số p = 2.
C. Số e – số n = 2. D. Số e – (số p + số n) = 2.
Câu 7. Ion M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là
A. 18. B. 20. C. 18+. D. 20+.
Câu 8. Tổng số hạt cơ bản trong ion là
A. 17. B. 35. C. 52. D. 53.
Câu 9. Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
A. và B. và C. và . D. và .
Câu 10. Cho 16O, 17O, 18O và 1H, 2H. Số phân tử H2O tạo thành là
A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.
Câu 11. Có các đồng vị sau: ; . Có thể tạo ra bao nhiêu phân tử HCl có thành phần đồng vị khác nhau
A. 8 B. 12 C. 6 D. 4
Câu 12. Oxi có 3 đồng vị . Lithium có hai đồng vị bền là: . Có thể có bao nhiêu loại phân tử Li2O được tạo thành giữa lithium và oxygen?
A. 9. B. 8. C. 12. D. 10.
Câu 13. Cho nguyên tố có ký hiệu điều khẳng định nào sau đây đúng?
A. Nguyên tử có 26 proton
B. Nguyên tử có 26 neutron
C. Nguyên tử có số khối 65
D. Nguyên tử khối là 30
Câu 14. Nhận định đúng nhất là
A. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.
B. Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.
D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Câu 15. Có các phát biểu sau:
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Bài 4: CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Câu 1. Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả
A. Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
B. Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
C. Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
D. Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Câu 2. Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
A. Electron ở lớp gần nhân nhất. B. Electron ở lớp kế ngoài cùng.
C. Electron ở lớp Q. D. Electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 3. Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn :
A. Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
B. Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
C. Thứ tự các lớp và phân lớp electron.
D. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Câu 4. Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Câu 5. Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A.
↑↑
B.
↑
↑
↑
C.
↑↓
↑
D.
↑↑
↑
↑
Câu 6. Số electron tối đa trong phân lớp d là
A. 2 B. 10 C. 6 D. 14
Câu 7. Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
A. 32. B. 18. C. 9. D. 16.
Câu 8. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:
A. Lớp K. B. Lớp L. C. Lớp M. D. Lớp N.
Câu 9. Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất ?
A. Lớp K. B. Lớp L. C. Lớp M. D. Lớp N.
Câu 10. Nguyên tố sulfur có số hiệu là 16. Biết rằng các electron của nguyên tử sulfur được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử sulfur là :
A. 6. B. 8. C. 10. D. 4
Câu 11. Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là
A. 1s22s22p63s23p63d2. B. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p64s2. D. 1s22s22p63s23p63d14s1.
Câu 12. Nguyên tử X có Z = 24. Cấu hình e nguyên tử X:
A. 1s22s22p63s23d44s2 B. 1s22s22p63s23p63d54s1
C. 1s22s22p63s23p63d6 D. 1s22s22p63s23p53d54s2
Câu 13. Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10.
Câu 14. Ion M+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Vậy hạt nhân nguyên từ M có số proton là:
A. 10. B. 9. C. 11. D. 13.
Câu 15. Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton, 18 notron. Cấu hình electron của ion X- là :
A. 1s22s22p63s23p6 B. 1s22s22p63s23p63d1.
C. 1s22s22p63s23p64s1. D. 1s22s22p63s23p5.
Câu 16. Ion R2+ có cấu hình phân lớp cuối cùng là 3d9. Cấu hình electron của nguyên tử R là :
A. [Ar]3d94s2. B. [Ar]3d104s1. C. [Ar]4s23d9. D. [Ar] 4s13d10.
Câu 17. Ion X2- có cấu hình e của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. [Ne]2p63s2. B. [Ne]2p4. C. 1s22s22p6. D. 1s22s22p4.
Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:
A. 8
B. 9
C. 11
D.10
Câu 19. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là :
A. Khí hiếm và kim loại. B. Kim loại và kim loại.
C. Phi kim và kim loại. D. Kim loại và khí hiếm.
Câu 20. Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử này là 3. Vậy số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là:
A. 1 & 2 B. 5 & 6 C. 7 & 8 D. 7 & 9
Câu 21. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là
A. 3s23p4. B. 3s23p5. C. 3s23p3. D. 2s22p4.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Potassium là nguyên tố hóa học kí hiệu K, còn gọi là bồ tạt (mặc dù bồ tạt để chỉ tới hợp chất K2CO3 thì chính xác hơn). Potassium là nguyên tố kim loại kiềm, mềm, có màu trắng bạc. Cấu hình electron của nguyên tử .
a. Nguyên tử của nguyên tố K có 1 electron độc thân.
b. Số hạt neutron trong hạt nhân nguyên tử K là 20.
c. Trong nguyên tử K có 39 hạt cơ bản.
d. K có thể tạo thành ion .
Câu 2: Kim cương là một trong các dạng thù hình của carbon. Kim cương có độ cứng cao và khả năng quang học cực tốt và chúng được ứng dụng trong các nghành công nghiệp, đặc biệt những viên kim cương chất lượng tốt được sử dụng trong nghành kim hoàn với giá trị kinh tế cao. Biết hạt nhân nguyên tử của nguyên tố carbon có 6 proton và 6 neutron.
a. Số hiệu của nguyên tử của nguyên tố carbon là 6
b. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử carbon là 12.
c. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố carbon là
d. Điện tích hạt nhân của nguyên tử carbon là +6.
Câu 3: J.J.Thomson, nhà vật lí người Anh, được trao giải thưởng Nobel Vật lí vào năm 1906 vì phát hiện ra một loại hạt cơ bản tạo nên nguyên tử. Thomson đã chế tạo ống tia âm cực gồm một ống thủy tinh được hút phần lớn không khí ra khỏi ống, một hiệu điện thế cao được đặt vào hai điện cực gắn ở hai đầu ống. Năm 1897, ông phát hiện ra một dòng hạt đi ra từ điện cực tích điện âm sang điện cực tích điện dương ( gọi là tia âm cực)
a. Hạt tạo nên tia âm cực là hạt electron.
b. Các vật liệu làm cực âm khác nhau thì tạo nên các hạt tia âm cực khác nhau.
c. Khi đặt ống tia âm cực trong trường điện, các hạt tạo nên tia âm cực chuyển động thẳng.
d. Hạt tạo nên tia âm cực không mang điện tích.
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của nguyên tử nguyên tố Y nhiều hơn số hạt mang điện nguyên tử X là 8 hạt.
a. Nguyên tử nguyên tố X là một kim loại.
b. Y thuộc nguyên tố p.
X, Y có phân nhóm electron lớp ngoài cùng giống nhau.
d. Tổng số hạt mang điện của X, Y là 50.
Câu 5: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình phân lớp ngoài cùng 3p1. Nguyên tử nguyên tố Y có nhiều hơn X 11 electron.
a. X có số proton là 15.
b. Tổng số electron trong các phân nhóm p của Y là 12.
c. Tổng số electron lớp ngoài cùng của Y là 5.
d. X là kim loại, Y là phi kim.
Câu 6: Theo mô hình hiện đại về nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định với vận tốc rất lớn, tạo thành đám mây electron. Khái niệm orbital nguyên tử (AO) xuất phát từ mô hình hiện đại về nguyên tử, nó là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất ( khoảng 90%).
a. Các AO thường chỉ có hình dạng nhất định là hình cầu.
b. Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều quay ngược nhau.
c. Xác suất tìm thấy electron trong đám mây electron của H là 100%, còn S không thể đạt 100%.
d. Xác suất tìm thấy electron trong toàn không gian bên ngoài đám mây electron của nguyên tử H là khoảng 90%, S là 10%
Câu 7: Tại một khu vực của nước Úc, gia súc không phát triển mạnh mặc dù có thức ăn thô xanh thích hợp. Một cuộc điều tra cho thấy nguyên nhân là do không có đủ cobalt trong đất. Cobalt tạo thành cation ở hai dạng là Co2+ và Co3+ .
a. Ở lớp ngoài cùng, nguyên tử Co có 9 electron
b. Cobalt là nguyên tố kim loại.
c. Cấu hình electron của Co2+ và Co3+ lần lượt là [Ar]3d7 và [Ar]3d6
d. Ion Co2+ có 2 electron độc thân.
Câu 8: Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử 27/23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị thứ nhất có 44 neutron. Đồng vị thứ 2 có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 neutron.
a. Số khối đồng vị thứ 2 là 79.
b. Đồng vị thứ nhất chiếm 54%
c. Nguyên tử khối trung bình của X là 79,29
d. Đồng vị thứ 2 có 46 neutron.
Câu 9: Tổng số hạt mang điện trong ion bằng 82. Tổng số hạt mang điện ở hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn trong nguyên tử B là 8.
a. Tổng số hạt mang điện trong bằng 82.
b. B có số Z bằng 16.
c. A là nguyên tử S
d. Tổng số hạt mang điện tích âm của là 40.
C. PHẦN TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhận, số proton, số electron, số neutron và số khối của X?
Câu 2. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 16. Số khối của nguyên tử X là 11. Xác định số proton, neutron nguyên tử của X?
Câu 3. Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 60. Trong đó tổng số mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định số khối nguyên tử của X?
Câu 4. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96, trong đó có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. Xác định số proton của X và Y?
Câu 5. Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, đồng vị 25Mg?
Câu 6. Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,9975. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị 5023V chiếm 0.25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.
Câu 7. Trong tự nhiên, đồng có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354 gam copper.
Câu 8. Cho nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X
Câu 9. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: carbon (Z = 6), sodium (Z = 11) và oxygen (Z = 8). Cho biết số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trên. Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK1 Hoa 10 CTST CTM
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM