Tuần: 1 Tiết: 1
Ngày soạn:
CHƯƠNG 1: TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG
Bài 2
KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh
- Biết được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
- Biết được nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kỹ thuật, sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng.
II. Phương pháp - phượng tiện dạy học:
a. Phương pháp: Hỏi đáp + diễn giảng
b. Phương tiện: giáo án, sách giáo khoa
III. Nội dung và tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp + Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân..
+ nêu những thành tựu và hạn chế của ngành nông lâm ngư nghiệp của nước ta hiện nay. Cho ví dụ minh hoạ.
3. Giảng bài mới
Khi nào thì giống mới được công nhận và và đưa vào sản xuất đại trà? Khi đã được khảo nghiệm bằng các cuộc thí nghiệm do các cơ quan nhà nước như công ty giống cây trồng trung ương và được cơ quan tiêu chuẩn và đo lường chất lượng Quốc gia công nhận, vậy khảo nghiệm giống cây trồng được thức hiện như thế nào, chúng sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay.
NỘI DUNG BÀI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Mục đích ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng:
- Mục đích: Giúp ta đánh giá khách quan chính xác đặc điểm của giống để có thể công nhận kịp thời đưa vào hệ thống luân canh của khu vực.
- Ý nghĩa: Xác định những yêu cầu kỹ thuật của giống và hướng sử dụng giống để khai thác tối đa hiệu quả của giống.
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng:
- Vì sao phải khảo nghiệm giống cây trồng?
- các tính trạng và đặc điểm của cây trồng: Năng suất và chất lượng, khả năng chống chịu... do gen biểu hiện dưới tác động của môi trường. Ở những điều kiện khác nhau à biến đổi +
- Nếu đưa giống mới vào sản xuất đại trà không qua khảo nghiệm, kết quả sẽ như thế nào?
- Vậy khảo nghiệm giống mang ý nghĩa gì?
- Để đánh giá đặc điểm giống có phù hợp với điều kiện tự nhiên, với hệ thống luân canh của vùng sản xuất hay không.
- Có thể tốt, thường không hiệu quả vì không thích hợp với điều kiện đất đai, không có qui trình kỹ thuật
II. Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng.
1. Thí nghiệm so sánh giống:
- Mục đích: Xác định giống mới có những tính ưu việt gì.
- So sánh toàn diện về các chỉ tiêu:
+ Sinh trưởng, phát triển
+ Chất lượng sản xuất.
+ Năng suất.
+ Khả năng chống chịu.
2. Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật:
- Mục đích: Nhằm kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống để xây dựng quy trình kỹ thuật, chuẩn bị cho sản xuất đại trà.
- Được tiến hành trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia nhằm xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân bón của giống... để đưa ra sản xuất đại trà.
3. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo:
- Mục đích để tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà.
- Giống mới được triển khai trên diện tích rộng lớn. Trong thời gian làm thí nghiệm cần tổ chức hội nghị đầu bờ đồng thời quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thí nghiệm, khảo nghiệm giống cây trồng.
- Giống mới được bố trí so sánh với giống nào? nhằm mục đích gì?
- Khi so sánh giống cần chú ý các chỉ tiêu gì?
- Nếu kết quả so sánh thấy giống mới vượt trội thì gửi đến trung tâm khảo nghiệm Giống Quốc gia để tiếp tục khảo nghiệm trên toàn quốc bằng thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật.
- Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật là gì?
- Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật được tiến hành trong phạm vi nào?
- Qua các thí nghiệm khảo nghiệm nếu đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, gieo trồng thì sẽ được cấp giấy chứng nhận Quốc Gia và xây dựng qui trình kỹ thuật gieo trồng đồng thời phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng bằng thí nghiệm sản xuất quảng cáo.
- Giống mới có những điều kiện gì sẽ được tổ chức thí nghiệm sản xuất quảng cáo?
- Thí nghiệm sản xuất nhằm mục đích gì?
- Làm thế nào giống mới được tuyên truyền rộng rãi đưa vào sản xuất đại trà?
- Giải thích: “Hội nghị đầu bờ”.
- So sánh với giống đại trà nhằm xác định giống mới có tính ưu việt gì.
- Sinh trưởng, phát triển năng suất, chốt lượng sản phẩm, khả năng chống chịu.
- Nhằm kiểm tra giống để đưa ra quy trình kỹ thuật chuẩn bị sản xuất đại trà.
- Trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia.
- Sau khi được cấp chứng nhận quốc gia.
- Tuyên truyền giống mới.
- Tổ chức hội nghị đầu bờ, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Củng cố
Giống được cấp giấy chứng nhận Quốc gia khi giống đáp ứng các yêu cầu sau khi tổ chức thí nghiệm nào?
a/ Thí nghiệm so sánh. c/ Thí nghiệm sx quảng cáo
b/ Thí nghiệm kiểm tra kỷ thuật d/ Không cần thí nghiệm nào.
5. Dặn dò: Xem bài mới và học bài cũ.
Tuần 2 Tiết 2
Ngày soạn:
Bài 3
SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh biết
- Mục đích sản xuất giống cây trồng
- Trình tự và quá trình sản xuất giống cây trồng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh
II. Phương pháp : Hỏi đáp + diễn giảng
III. Phương tiện:
1. Chuẩn bị của thầy: Tranh ảnh và những kiến thức có liên quan đến bài học.
2. Chuẩn bị của trò: Xem trước bài học ở sgk & trả lời câu hỏi ở sgk
IV. Nội dung và tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
+ Mục đích và ý nghĩa của việc khảo nghiệm giống cây trồng.
+ Nêu các loại thí nghiệm? Mục đích của từng loại thí nghiệm, của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
3. Giảng bài mới
Để có được giống mới đưa vào sản xuất đại trà phải tuân theo các quy trình nghiêm ngặt. các qui trình đó thể hiện như thế nào? Ta sẽ nghiên cứu ở bài 3: Sản xuất giống cây trồng.
NỘI DUNG BÀI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng: sgk
II. Hệ thống sản xuất giống cây trồng:
- Hệ thống sản xuất cây trồng bắt đầu từ khi nhân hạt giống do cơ sở nhân tạo giống Nhà nước cung cấp đến khi có được hạt giống xác nhận
- Gồm 3 giai đoạn:
+ GĐ1: SX hạt giống.
+ GĐ 2: SX hạt giống NC từ SNC
+ GĐ3: SX hạt giống xác nhận
Hạt giống SNC
NC
XN
Đại trà
III. Quy trình sản xuất giống cây trồng.
1. Sản xuất cây trồng nông nghiệp.
a. Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn
- Quy trình sx hạt giống theo sơ đồ duy trì.
Hạt SNC
SNC
NC
XN
- Quy trình sx hạt giống theo sơ đồ phục tráng.
Vật liệu khởi đầu
Nhân giống
Sơ bộ
Thử nghiệm
so sánh
SNC SNC
NC à XN
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng.
Giáo viên Yêu cầu học sinh đọc phần I sgk
Hoạt động 2:Tìm hiểu hệ thống sản xuất giống cây trồng:
- Hệ thống giống sản xuất giống cây trồng bắt đầu từ đâu và khi nào kết thúc.
+ Hãy cho biết hệ thống sản xuất gồm những giai đoạn nào?
+ Thế nào là hạt giống SNC?
+ Nhiệm vụ của giai đoạn 1 là gì? Nơi nào có nghiệm vụ sản xuất hạt giống SNC?
+ Thế nào là hạt giống NC & XN? Cơ quan nào thực hiện sản xuất hạt NC (cung cấp cho) & SX hạt xác nhận.
- Tại sao hạt SNC và hạt NC cần Sx tại các cơ sở sản xuất giống chuyên ngành?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cây trồng.
- Cây công nghiệp có 2 phương pháp sinh sản: Hữu tính và vô tính. Sinh sản hữu tính có thể bằng tự thụ phấn hoặc thụ phấn chéo vì vậy sản xuất giống cây trồng nông nghiệp có quy trình tương ứng.
- Lưu ý cho học sinh: các ô gạch chéo là biểu tượng cho các dòng không đạt à nên không thu hạt.
+ Quan sát sơ đồ hình 3.2. Em hãy cho biết quy trình sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn từ hạt tác giả thường diễn ra mấy năm? Nhiệm vụ của từng năm.
- Quy trình sản xuất giống cây trồng nhất thiết phải qua chọn lọc.
+ Hãy cho biết trong sản xuất cây trồng đã áp dụng những hình thức chọn lọc nào?
- Từ hạt tác giả, gieo trồng và chọn lọc, qua 3 vụ sẽ được hạt SNC à hạt XN. Đó là quy trình sx bằng phương thức duy trì. Với giống nhập nội, bị thoái hoá thì cần được phục vụ tráng để có hạt SNC.
+ Quan sát sơ đồ, hãy cho biết quá trình chọn lọc ở phương thức phục tráng có gì giống và khác quá trình chọn lọc ở phương thức duy trì?
+ Nhìn vào sơ đồ, em hãy mô tả quy trình sx giống cây trồng theo phương thức phục tráng
- Học sinh đọc và tự ghi vào bài học.
- Bắt đầu khi hạt giống do cơ sở nhân tạo giống nhà nước đến khi có được hạt giống xác nhận.
- Gồm 3 giai đoạn:
- Là hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao.
- Duy trì, phục tráng và sản xuất hạt SNC và do các xí nghiệp, TTSX.giống.
- Hạt NC: là hạt giống chất lượng cao được nhân từ hạt SNC. Hạt giống XN được nhân từ hạt NC. Do các công ty giống TT giống cây trồng có chức năng sx hạt NC, các cơ sở nhân giống sx ra hạt XN
- Đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao từ sự theo dõi chặt chẽ, chống pha tạp, đảm bảo duy trì & củng cố kiểu gen thuần chủng của giống
- Xem sgk và trả lời
- Chọn lọc cá thể ở năm thứ nhất và thứ 2
- Giống: Đều chọn lọc các thể
- Khác: Phục tráng còn chọn lọc hàng loạt bằng thí nghiệm so sánh giống à SNC. thời gian dài hơn.
- Năm 1: Gieo vật liệu khởi đầu, để chọn cây ưu tú.
- Năm 2: Gieo hạt ưu tú thành dòng để chọn lấy 4, 5 dòng tốt nhất
- Năm 3: Hạt các dòng tốt nhất chia làm 2: Một nửa tiếp tục gieo thực hiện thí nghiệm SS một nửa nhân giống sơ bộ - kết quả thu hạt NC.
4. Củng cố: Trả lời câu hỏi 1,2, 3, 4 sgk trang 17
5. Dặn dò: Xem tiếp bài mới và học bài cũ.
Tuần: 3 Tiết: 3
Ngày soạn :
Bài 4
SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Sau khi học bài này học sinh sẽ:
Nắm được quy trình sản xuất giống cây trồng, thụ phấn chéo, sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính và sản xuất cây rừng.
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
II. Phương pháp: Hỏi đáp + diễn giảng.
III. Phương tiện:
1. Chuẩn bị của thầy:
2. Chuẩn bị của trò:
IV. Tiến trình bài giảng:
NỘI DUNG BÀI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
b. sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo quy trình sản xuất được tiến hành như sau:
Vật liệu duy trì
Hạt siêu nguyên chủng
Lô hạt SNC
NGUYÊN CHỦNG
XÁC NHẬN
c. Sản xuất giống cây trồng ở cây nhân giống vô tính.
Gồm 3 giai đoạn:
- Sản xuất giống SNC bằng phương pháp chọn lọc duy trì.
- Tổ chức sản xuất giống NC từ gốc SNC.
- Tổ chức sản xuất giống đạt tiêu chuẩn thương phẩm tức là giống XN từ giống NC.
2. Sản xuất giống cây rừng:
Gồm 2 giai đoạn:
- Sản xuất giống SNC và NC thực hiện theo cách chọn lọc các cây trội đạt tiêu chuẩn SNC để xây dựng rừng giống hoặc vườn giống.
- Nhân giống cây rừng ở rừng giống hoặc vườn giống để cung cấp giống sản xuất, có thể bằng hạt m bằng giâm hom hoặc bằng phương pháp nuôi cấy mô
* Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống ở cây thụ phấn chéo:
+ Thế nào là hình thức sinh sản thụ phấn chéo? cho ví dụ
+ Vì sao cần chọn ruộng sản xuất hạt giống ở khu cách ly?
+ Để đánh giá thế hệ chọn lọc ở vụ thứ 2 & 3, Tại sao cần loại bỏ những cây không đạt yêu cầu từ trước khi cây thụ phấn?
+ Hãy trình bày sơ đồ sản xuất hạt giống ở cây thụ phấn chéo?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống ở cây nhân giống vô tính
Gọi học sinh đọc sgk mục c.
Giáo viên: Hoàn thiện lại kiến thức cho học sinh.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cây rừng:
+ Cây rừng có đặc điểm gì khác với cây lương thực, thực phẩm?
- Giáo viên cây rừng là cây lâu ngày, nên quy trình sản xuất chủ yếu gồm 2 giai đoạn.
- hạt phấn của cây này rơi trên nhụy của cây khác.
Vd: Ngô, vừng...
- Không để cây giống thụ phấn những cây không mong muốn trên đồng ruộng đảm bảo độ thuần khiết của giống.
- Không để cho cây xấu được tung phấn vào những cây tốt.
- Vụ thứ 1: Chọn ruộng ở khu cách ly, chia làm 500 ô để gieo hạt SNC. + Chọn mội ô một cây đúng giống để lấy hạt.
- Vụ thứ 2: Gieo hạt cây đã chọn – hạt của mỗi cây gieo một hàng. + Loại bỏ những hàng cây không đạt yêu cầu + thu hạt những cây còn lại trộn lẫn, là hạt SNC.
- Vụ thứ 3: Gieo hạt SNC để nhân giống, tiếp tục chọn lọc loại bỏ những cây không đạt yêu cầu. Thu được hạt NC.
- Vụ thứ 4: Nhân hạt NC, tiếp tục chọn lọc để có hạt xác định.
- Cho học sinh đọc sgk.
- Thời gian sinh trưởng dài, từ khi gieo hạt đến khi ra hoa kết quả phải mất hàng chục năm.
4. Củng cố: Trả lời câu hỏi 4 sgk.
5. Dặn dò:
Trả lời các câu hỏi cuối bài. Chuẩn bị bài thực hành. Mỗi nhóm đem 50 hạt bắp và lưỡi lam để cắt hạt
- Học sinh ghi công việc về nhà
Tuần: 4 Tiết: 4
Ngày soạn :
Bài 5 : Thực hành
XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Học xong bài này học sinh phải.
- xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỷ luật, trật tự
3. Thái độ:
- Thực hiện đúng qui trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thực hành.
II. Phương pháp
III. Phượng tiện:
1. Chuẩn bị của thầy:
- Pha thuốc thử.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.
- Làm thử trước.
2. Chuẩn bị của trò.
- Đem hạt giống (hạt bắp)
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân công vị trí các nhóm thực hành.
- Phân phát dụng cụ cho các nhóm.
3. Giới thiệu bài mới:
Để đánh giá chất lượng hạt giống cây trồng, người ta tiến hành kiểm tra sức sống của hạt. Hôm nay chúng ta cùng làm quen với (các) phương pháp xác định sức sống của hạt thông qua công tác thực hành.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
* Hoạt động 1: Hướng dẫn qui trình thực hành.
a) Giới thiệu phương tiện thực hành.
Chúng ta tiến hành kiểm tra, xác định sức sống của hạt bằng thuốc thử. Thuốc thử đã pha sẵn. Mỗi nhóm sẽ được chia 50 hạt giống. Thuốc thử dùng chung cho cả lớp. Dùng ống hút để lấy
* Hộp pêtri đựng hạt giống ngâm trong thuốc thử.
* Rẹp để giữ hạt khi cắt.
* Dao cắt cần cần sắc.
* Lam kính làm bàn phải sạch và khô.
* Giấy thấm làm sạch hạt.
b) Quy trình thực hành: Thực hiện theo 5 bước.
+ Bước 1: Lấy mẫu: 50 hạt giống, dùng giấy thấm lau sạch rồi đặt vào hộp pêtri cũng được lau sạch.
+ Bước 2: Dùng ống hút lấy thuốc thử cho vào hộp pêtri cho đến khi ngập hạt giống. ngâm trong 10, - 15’.
+ Bước 3: Dùng kẹp gắp hạt giống ra giấy thấm, sau đó dùng giấy thấm lau sạch hạt.
+ Bước 4: Dùng kẹp cặp chặt hạt để trên lam kính, dùng dao cắt ngang hạt rồi quan sát nội nhũ, nếu nội nhũ bị nhuộm màu là hạt chết ; không nhuộm màu là hạt sống.
+ Bước 5: Xác định sức sống của hạt. Đếm số hạt nhuộm màu và không nhuộm màu ở bảng theo dõi. Tính tỷ lệ sống: A% = B/C x 100% (B= số hạt giống = số hạt không nhuộm màu) ( C: tổng số hạt thử (50)
* Nhắc nhở: Bài thực hành có sử dụng hoá chất, xếp tập gọn gàng. Khi thực hành khéo, tránh đổ vỡ.
* Hoạt động 2: Học sinh thực hành theo nhóm.
- Giáo viên phát hạt giống cho các nhóm.
- Giáo viên theo dõi học sinh làm thực hành nhắc nhở thực hiện đúng quy trình, giữ vệ sinh nơi làm việc.
* Hoạt động 3:: Tổng kết bài thực hành.
Giáo viên gọi 1 học sinh lên ghi kết quả thực hành của các nhóm.
Giáo viên đánh giá về tỷ lệ sống.
* Kết thúc tiết học:
Giáo viên nhận xét về ý thức tổ chức kỷ luật và vệ sinh phòng học.
- Thu báo cáo thực hành.
- Học sinh ghi tóm tắt qui trình thực hành vào vở.
- Học sinh chú ý lau sạch nếu còn thuốc thử tính trên hạt, khi cắt nội nhũ quan sát à không chính xác.
- Khi thực hành: 1 em cắt hạt, các em khác quan sát và ghi vào 2 cột: hạt nhuộm màu và hạt không nhuộm màu: bằng cách mỗi hạt 1 gạch. cắt và quan sát đủ 50 hạt.
- Học sinh nhận hạt giống và tiến hành thực hiện theo các bước đã hướng dẫn, kẻ bảng tính tỷ lệ hạt giống và bảng đánh giá kết quả.
- Mỗi nhóm cử 1 học sinh lên báo cáo kết quả: số hạt nhuộm màu, số hạt không nhuộm màu
- Học sinh thu dọn vệ sinh, sắp xếp lại dụng cụ học tập.
- Vệ sinh phòng học
Bảng ghi kết quả thực hành của các nhóm:
Nhóm
Số hạt bị nhuộm màu
Số hạt không bị nhuộm màu
Tỷ lệ sống
1
2
3
4
5. Xem bài mới và ôn lại kiến thức về nuôi cấy mô ở lớp 9
Tuần: 5,6 Tiết: 5,6
Ngày soạn :
Bài 6
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Sau học xong bài này học sinh trình bày được.
- Thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
- Một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo và nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp.
- Quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ
II. Phương pháp : Hỏi đáp + diễn giảng.
III. Phượng tiện:
1. Chuẩn bị của thầy:
Tìm hiểu thông tin về phương pháp nuôi cấy mô, kỹ thuật lai tế bào tuần.
2. Chuẩn bị của trò.
Nghiên cứu thông tin sgk
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ - Ổn định lớp.
2. Mở bài: Các phương pháp chọn lọc và nhân giống cây trồng thường kéo dài và tốn nhiều vật liệu giống, tốn nhiều diện tích. Ngày nay nhờ ứng dụng KHKT mới, các nhà tạo giống đã đề ra phương pháp tạo và nhân giống mới vừa nhanh, tốn ít vật liệu, diện tích. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về phương pháp mới đó.
3. Phát triển bài
Nội dung bài
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I. Khái niệm:
- nuôi cấy mô tế bào là phương pháp tách rời tế bào, mô đem nuôi cấy trong môi trường thích hợp để chúng tiếp tục phân bào rồi biệt hoá thành mô cơ quan và phát triển thành cây mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm của phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
- Gọi học sinh đọc mục I ở sgk
- Giảng giải: Môi trường thích hợp là môi trường dinh dưỡng có đủ các nguyên tố đa vi lượng, glucôzơ, hay saccaro có thêm chất điều hoà sinh trưởng như Auxin, cytokinin.
- Học sinh đọc
II. Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
- Tế bào TV có tính toàn năng, có khả năng phân hoá và phản phân hoá. Dựa trên những đặc điểm đó, người ta có thể điều khiển có định hướng bằng nuôi cấy tế bào trong môi trường đặc biệt để tạo thành cây hoàn chỉnh. Đó là kỹ thuật nuôi cấy tế bào.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy tế bào.
- Giáo viên hỏi: + Dựa vào những khả năng nào của tế bào thực vật mà có thể nuôi cấy tế bào để tạo ra cơ thể mới?
+ Trình bày tóm tắt quá trình phát triển của TV từ hợp tử đến cây trưởng thành.
+ Đặc điểm của tế bào chuyên biệt ở TV là gì?
+ Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào gì?
- Giảng giải: Phản phân hoá là tế bào tuy đã chuyển hoá nhưng ở điều kiện thích hợp lại có thể trở về dạng phôi sinh có khả năng phân chia mạnh.
- Giáo viên kết luận lại và ghi bảng nội dung bài.
- tế bào thực vật có tính toàn năng, chứa hệ gen giống như tất cả các tế bào sinh dưỡng khác trong cơ thể, đều có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoàn chỉnh
- Hợp tử phân chia à các tế bào chuyên hoá à đặc biệt mang chức năng chuyên biệt à mô, cơ quan à cây trưởng thành.
- Có chức năng khác nhau, không mất đi khả năng khác nhau, không mất đi khả năng biến đổi, trong điều kiện thích hợp, lại trở về dạng phôi sinh có khả năng phân chia mạnh.
- Là kỹ thật
III. Quy trình công nghệ nuôi cấy mô tế bào:
1. Ý nghĩa:
Nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào:
- Có thể nhân giống cây trồng trên quy mô CN.
- Có hệ số nhân giống cao.
- Cho ra sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền.
- Vật liệu giống sạch bệnh à cây sạch bệnh
2. Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào.
Chọn vật liệu giống à Khử trùng vật liệu à Nuôi cấy mô trong môi trường nhân tạo để tạo chồi à tạo rễ à cấy cây trong môi trường thích hợp à trồng cây trong vườn ươm cách ly.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình công nghệ nuôi cấy mô tế bào.
- Gọi học sinh đọc sgk mục ý nghĩa.
+ Hảy tóm tắt các giai đoạn của công tác nhân giống bằng nuôi cấy tế bào đã học ở lớp 9.
- Giáo viên thông báo quy trình nhân giống được cụ thể hoá bằng sơ đồ:
+ vật liệu nuôi cấy lấy từ bộ phận nào của cây và phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Tế bào mô phân sinh, sau khi đã khử trùng được nuôi cấy trong môi trường nào? Nhằm mục đích gì?
+ Công việc tạo rễ cho chồi được tiến hành như thế nào?
+ Em hãy kể tên những giống cây trồng được nhân lên bằng phương pháp nuôi cấy mô.
GĐ 1: Nuôi cấy tế bào trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo mô sẹo.
- GĐ 2: Nuôi cấy mô sẹo trong môi trường đặc biệt có hocmon kích thích để tạo ra cây mới.
- Từ mô phôi sinh cũng có thể lấy từ tế bào phấn hoa, đảm bảo không nhiễm bệnh, giữ ở buồng cách ly tranh gây bệnh.
- Trong môi trường sinh dưỡng nhân tạo để tạo chồi.
- Lú chịu mặn, kháng đạo ôn, dứa, dâu tây, chuối, mía, đu đủ, trầm hương tùng, hồng, cà chua, cải, bắp, ngô, khoai tây, phong lan.
4. Củng cố:
Chọn phương án trả lời đúng nhất.
Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp:
A. Tách tế bào TV, rồi nuôi cấy trong môi trường cách ly để tạo tế bào TV có thể sống và T thành cây trưởng thành.
B. Tách tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hoá thành mô, cơ quan và phát triển thành cây hoàn chỉnh.
C. Tách mô tb. giâm trong môi trường có các chất kích thích để mô trưởng thành cơ quan và cây trưởng thành.
D. Tách mô tb, nuôi dưỡng trong môi trường có các chất kích thích để tạo chồi, tạo rễ và phát triển thành cây trưởng thành.
5. Dặn dò:
Trả lời câu hỏi cuối bài, xem bài mới.
Tuần: 7 Tiết: 7
Ngày soạn :
Bài 7
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải giải thích được:
* Khái niệm keo đất là gì? Cấu tạo keo đất?
* Thế nào là khả năng hấp thụ của đất?
* Thế nào là phản ứng dung dịch đất, các phản ứng chua và phản ứng kiềm của đất.
* Thế nào là độ phì nhiêu của đất.
* Phân biệt độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo.
2. Kỹ năng:
* Quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức.
3. Thái độ.
II. Phương pháp: Hỏi đáp + diễn giải.
III. Phương tiện:
1. Chuẩn bị của thầy: Sơ đồ cấu tạo keo đất.
2. Chuẩn bị của trò:
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
- Khái niệm phương pháp nuôi cấy mô tế bào. & ý nghĩa - cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô, tế bào.
2. Mở bài:
- Muốn cây trồng cho năng suất cao, ngoài việc chọn giống tốt, còn cần có đất trồng phù hợp. Vì vậy, chúng ta cần tìm hiểu t/c đất.
3. Phát triển bài:
NỘI DUNG BÀI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I. Keo đất và khả năng hấp thụ của đất của đất.
1. Keo đất:
a. Khái niệm:
Là những phần tử đất có kích thước dưới 1µm, không hoà tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù.
b. Cấu tạo keo đất:
1 hạt keo đất gồm: Nhân, lớp ion quyết định điện, lớp ion bất động, lớp ion khuếch tán.
Lưu ý: Vẽ hình và chú thích hình
2. Khả năng hấp phụ của đất.
Ngoài khả năng giữ lại các phần tử nhỏ, keo đất còn có tính hấp phụ trao đổi: đó là khả năng trao đổi ion ở tầng khuếch tán với ion trong dung dịch đất.
Vd: [KĐ] + (NH4)2SO4 à [KĐ] + H2SO4
II. Phản ứng của dung dịch đất:
- Phản ứng của dung dịch đất chỉ tính chua, kiềm hoặc trung tính. Người ta chỉ số pH để tính độ chua của đất hay dùng nồng độ H.
Nếu: [H]> [OH] thì pH < 7 à có phản ứng chua.
[H]= [OH] thì pH = 7 à trung tính.
[H]< [OH] thì pH > 7 à có phản ứng kiềm
1. Phản ứng chua của đất.
- Độ chua hoạt tính do nồng độ Htrong dung dịch đất gây nên
2. Phản ứng kiềm của đất:
- Đất chứa các muối kiềm Na2CO3, CaCO3..., các muối này thuỷ phân tạo thành các hydroxít NaOH, Ca(OH)2.
III. Độ phì nhiêu của đất:
1. Khái niệm (sgk)
2. Phân loại:
- Độ phì nhiêu tự nhiên: Hình thành dưới thảm TV tự nhiên, không có tác động của con người.
- Độ phì nhiêu nhân tạo: Do hoạt động sản xuất của con người
* Hoạt động 1: Tìm hiểu keo đất & khả năng hấp thụ của đất.
- Giáo viên nêu vấn đề: Nếu hoà tan đất vào nước thì (đất) dung dịch đó như thế nào? Có giống như dung dịch nước đường hay nước muối không?
- Giải thích: Đường hoà tan trong nước à nước đường trong. Còn dung dịch đất là do các phân tử nhỏ không hoà tan trong nước mà chỉ ở dạng lơ lửng trong nước: huyền phù
- Chuyển ý: Vì sao keo đất không hoà tan trong H2O? Vì keo đất có năng lượng bề mặt. Vậy năng lượng bề mặt của keo đất do đặc điểm nào quyết định? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu về cấu tạo keo đất.
- Giáo viên yêu cầu học sinh: Quan sát hình 7. hãy cho biết keo đất có cấu tạo gồm những phần nào?
H. Khả năng hấp thụ của keo đất là gì?
+ Vì sao keo đất có khả năng hấp phụ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của dung dịch đất do yếu tố nào quyết định
- Chuyển ý: Chúng ta tìm hiểu phản ứng (chua) của ở đất.
- Hỏi: + Độ chua của đất được chia làm mấy loại? là những loại nào?
+ Độ chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng khác nhau ở điểm nào?
+ Các loại đất nào thường là đất chua?
- Chuyển ý: Một số loại đất không có phản ứng chua mà ngược lại là phản ứng kiềm.
Hỏi: Những đặc điểm nào của đất làm đất hoá kiềm
+ Muốn cải tạo đất chua người ta phải làm gì?
* Hoạt động 3:: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.
- chuyển ý: Đặc điểm của đất có liên quan đến độ phì nhiêu của đất.
- Gọi học sinh đọc mục 1: Khái niệm ở sgk.
- Để tăng độ phì nhiêu của đất cần bón phân hữu cơ làm đất, tưới tiêu hợp lí.
- Độ phì nhiêu có 2 loại: Tự nhiên và nhân tạo.
- Hỏi: Sự hình thành độ phì nhiêu tự nhiên và nhân tạo khác nhau ở điểm nào?
- Dung dịch đất đục hơn so với nước đường hay nước muối
- Học sinh quan sát hình trả lời: Nhân, lớp ion quyết định, lớp ion bất động, lớp ion khuyếch tán.
- Là sự hút bám các ion, các phân tử nhỏ như hạt lion, hạt sét và hạt bề mặt của keo đất, nhưng không bị đồng hoá, không thay đổi bản chất..
- Vì keo đất có các lớp ion bao quanh nhân và tạo ra năng lực bề mặt hạt keo.
- Do nồng độ H & OH
- Độ chua hoạt tính & tiềm tàng.
- Độ chua hoạt tính do nồng độ ion Htrong dung dịch đất gây nên, độ chua tiềm tàng do ion H& ALtrên bề mặt keo đất gây nên.
- Đất lâm nghiệp, đất phèn, đất nông nghiệp không phải là đất phù sa.
- Đất chứa các muối kiềm.
- Bón vôi bột.
- Học sinh đọc.
onthicaptoc.com Giao an cong nghe lop 10 ca nam
Giúp học sinh
- Biết được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 2: ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2018 - 2019 Môn: Công nghệ Lớp 10
NS:
CHÖÔNG I: VEÕ KYÛ THUAÄT CÔ SÔÛ