KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng.
- Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
- Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu được một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phối hợp, trao đổi với nhóm để tìm hiểu các vấn đề chung về cách mạng tư sản, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện, đề ra các giải pháp để hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách hiệu quả, sáng tạo khi tìm hiểu về cách mạng tư sản.
* Năng lực lịch sử:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày được một số vấn đề chung về cách mạng tư sản.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác nguồn thông tin, quan sát hình ảnh để phân tích được một số vấn đề chung về cách mạng tư sản. Đưa ra được những ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân về kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Rút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải bản chất của chủ nghĩa tư bản.
3. Phẩm chất
- Đánh giá đúng những đóng góp của chủ nghĩa tư bản đối với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại.
- Bồi dưỡng các phẩm chất: Khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập dành cho HS.
- Tư liệu lịch sử: Hình ảnh về Cách mạng tư sản Anh, Cách mạng tư sản Pháp và Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
- Đồ dùng dạy học: Giấy Ao, bút dạ.
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Sản phẩm học tập của nhóm theo sự phân công của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận diện được các sự kiện lịch sử liên quan bài học. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu nội dung bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chia cả lớp thành các nhóm theo bàn, cung cấp cho HS các thông tin và hình ảnh sau:
Nhiệm vụ: Hãy sắp xếp, xâu chuỗi các thông tin và hình ảnh cho phù hợp với hiện thực lịch sử. Từ đó, nêu hai sự kiện lịch sử liên quan tới các thông tin và hình ảnh trên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết hợp dẫn dắt vào bài mới.
* Dự kiến sản phẩm học tập: Học sinh các nhóm nêu được hai sự kiện lịch sử liên quan tới các thông tin và hình ảnh giáo viên đã cung cấp: Cách mạng tư sản Pháp và Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu
- Học sinh trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia cả lớp thành các nhóm theo bàn (12 nhóm), chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ Nhóm 1, 2, 3: Nêu nét chính trong tình hình kinh tế của khu vực Tây Âu và Bắc Mĩ. Từ đó rút ra tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ?
+ Nhóm 4, 5, 6: Nêu nét chính trong tình hình chính trị của khu vực Tây Âu và Bắc Mĩ. Từ đó rút ra tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ?
+ Nhóm 7, 8, 9: Nêu nét chính trong tình hình xã hội của khu vực Tây Âu và Bắc Mĩ. Từ đó rút ra tiền đề xã hội của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ?
+ Nhóm 10, 11, 12: Nêu nét chính trong tình hình tư tưởng của khu vực Tây Âu và Bắc Mĩ. Từ đó rút ra tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện một nhóm trả lời, 2 nhóm còn lại cùng nội dung tìm hiểu sẽ phản biện, các nhóm khác nhận xét, góp ý.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chốt lại từng nội dung kiến thức.
- Dự kiến sản phẩm học tập: Học sinh các nhóm nêu được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ: Cách mạng tư sản Anh, Cách mạng tư sản Pháp và Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu
- Học sinh trình bày được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên tiếp tục tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm (nhóm theo bàn), chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6: Đọc SGK, hoàn thành bảng tóm tắt mục tiêu, nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản:
CỤ THỂ
CHUNG
Mục tiêu
- Anh:
- Bắc Mĩ:
- Pháp:
Nhiệm vụ
- Anh:
- Bắc Mĩ:
- Pháp:
- Nhóm 7, 8, 9, 10, 11, 12: Đọc SGK, hoàn thành bảng tóm tắt giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản:
CỤ THỂ
CHUNG
Giai cấp lãnh đạo
- Anh:
- Bắc Mĩ:
- Pháp:
Động lực
- Anh:
- Bắc Mĩ:
- Pháp:
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện một nhóm trả lời, các nhóm còn lại cùng nội dung tìm hiểu sẽ phản biện, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chốt lại từng nội dung kiến thức.
- Dự kiến sản phẩm học tập: Bảng tóm tắt mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản của các nhóm.
CỤ THỂ
CHUNG
Mục tiêu
- Anh:
- Bắc Mĩ:
- Pháp:
Nhiệm vụ
- Anh:
- Bắc Mĩ:
- Pháp:
Giai cấp lãnh đạo
- Anh:
- Bắc Mĩ:
- Pháp:
Động lực
- Anh:
- Bắc Mĩ:
- Pháp:
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản
a. Mục tiêu
- Học sinh trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân, đọc thông tin ở mục 3, sách giáo khoa trang 10, 11, 12 rồi vẽ sơ đồ tư duy kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản. Yêu cầu sở đồ tư duy thể hiện được kết quả, ý nghĩa cụ thể từng cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Bắc Mĩ và Pháp và kết quả, ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản.
- HS nộp bài trên Classpoint.
Ví dụ:
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập, quét mã QR để nộp bài trên Classpoint.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu ngẫu nhiên 1 số phiếu học tập để học sinh nhận xét, góp ý.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chốt lại kiến thức.
- Dự kiến sản phẩm học tập: Các sơ đồ tư duy của học sinh về kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức trọng tâm.
- Đánh giá mức độ biết, hiểu bài của học sinh và vận dụng kiến thức đó để luyện tập.
b. Tổ chức hoạt động
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi “Nối nội dung” cho HS theo hình thức hoạt động cặp đôi, HS sử dụng điện thoại thông minh nối nội dung trong Phiếu học tập trên Classpoint. 3 cặp đôi trả lời câu hỏi đúng nhất, thời gian hoàn thành sớm nhất sẽ nhận được món quà bất ngờ từ GV.
Phiếu học tập:
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành nhiệm vụ học tập, nộp bài trên Classpoint.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu 3 phiếu học tập hoàn thành sớm nhất để học sinh nhận xét, góp ý.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chốt lại kiến thức.
- Dự kiến sản phẩm học tập:
Đáp án: 1-i, 2-a, 3-h, 4-b, 5-k, 6-c, 7-d, 8-k, 9-e, 10-l.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm tư liệu từ Internet và sách, báo để giới thiệu về một công trình/tác phẩm/tác giả nói về các cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày trên padlet môn Lịch sử của lớp.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
IV. PHỤ LỤC
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản
- Mục tiêu: Các cuộc cách mạng tư sản có mục tiêu chung là:
+ Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó, tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
+ Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Nhiệm vụ: Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ.
+ Nhiệm vụ dân tộc là: xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung và nền kinh tế chung.
+ Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc: xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mỗi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu.
- Lãnh đạo cách mạng tư sản: là giai cấp tư sản và các giai cấp, tầng lớp đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Động lực cách mạng: là những giai cấp, tầng lớp tiến hành cách mạng, bao gồm lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
3. Kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản
- Kết quả:
+ Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
+ Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản cũng khác nhau (ở Anh, Bắc Mĩ, Pháp).
- Ý nghĩa: Các cuộc cách mạng tư sản đã dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển; tạo ra nền dân chủ và các thể chế nhà nước dân chủ theo nguyên tắc Tam quyền phân lập. Đây là một bước tiến lớn trong sự phát triển của lịch sử nhân loại.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
(3 TIẾT)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do sang cạnh tranh độc quyền.
Nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại; Nêu được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn chế của chủ nghĩa tư bản. Vận dụng những hiểu biết về lịch sử chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua việc nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa hiện đại; nêu được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Vận dụng những hiểu biết về lịch sử của chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản; trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
3. Phẩm chất
Có trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV Lịch sử 11.
Tư liệu, lược đồ, tranh, ảnh, đoạn phim, video (nếu có) có liên quan đến bài học Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Phiếu học tập, giấy A0, bảng phụ,...
2. Đối với học sinh
SHS Lịch sử 11.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.
Nội dung: GV cho HS hoàn thành phiếu KWLH.
Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu KWLH.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu KWLH theo mẫu sau:
Know?
What?
Learn?
How?
Em đã biế gì về sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản?
Em có mong muốn và đề xuất gì khi học về sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản?
Em đã học thêm được những gì sau khi học xong bài này?
Em có thể vận dụng những kiến thức nào của bài vào thực tiễn?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành phiếu mục K, W.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả Phiếu học tập theo mẫu (mục K, W).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá phần Phiếu học tập của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 - Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
Mục tiêu: HS trình bày được sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục 1 và mục Góc mở rộng SGK tr.13, 14 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục 1 và mục Góc mở rộng SGK tr.13, 14 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV yêu cầu HS tìm ra những từ khóa liên quan đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ: cách mạng tư sản diễn ra dưới nhiều hình thức, một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu, thắng lợi.
- GV hướng dẫn HS khai thác mục Góc mở rộng: giai đoạn 1861 – 1865 có khoảng 4 triệu nô lệ của Mỹ được giải phóng. Sự kiện này chấm dứt chế độ nô lệ ở Mỹ, mở ra con đường phát triển tư bản chủ nghĩa ở Mỹ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc mục Góc mở rộng, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
1. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
- Những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX: các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau:
+ Đấu tranh thống nhất đất ở I-ta-li-a (1859 – 1870).
+ Cải cách nông nô ở Nga (1861).
→ Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
- Nửa sau thế kỉ XIX: giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.
→ Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 2a, Bảng 1, Bảng 2, mục Góc mở rộng, thông tin trong mục 2a SGK tr.14, 15 và trả lời câu hỏi: Trình bày quá trình các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với các nước đế quốc?
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 2, 3, Bảng 1, Bảng 2, mục Góc mở rộng, thông tin trong mục 2a SGK tr.14, 15 và trả lời câu hỏi: Trình bày quá trình các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với các nước đế quốc?
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
+ Hình 2: Dựa vào màu sắc, chỉ ra trên lược đồ các thuộc địa của các đế quốc khác nhau, những nước nào đã tiến hành xâm lược các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ La-tinh.
+ Bảng 2: So sánh thuộc địa của các nước đế quốc.
+ Hình 3, mục Góc mở rộng: tham vọng của nước Anh trong cuộc xâm chiếm thuộc địa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về quá các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa, vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
+ Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mỹ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mở rộng quyền lực, tầm ảnh hưởng bằng câm lược thuộc địa.
+ Thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt: là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công; thị trường đầu tư, tiêu thụ hàng hóa, đem lại lợi nhuận khổng lồ; cơ sở vững chắc cho các nước đế quốc).
+ Từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây không ngừng đẩy mạnh các hoạt động xâm chiếm và đặt ách cai trị ở hầu hết các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ La-tinh.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
2. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
a. Chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa
- Ở châu Á: cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị ở châu Á.
+ Ấn Độ: bị thực dân Anh xâm lược.
→ Nước thuộc địa.
+ Trung Quốc: bị các nước đế quốc xâu xé.
→ Nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
+ Đông Nam Á: phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
- Ở châu Phi:
+ Nửa đầu thế kỉ XIX: các nước tư bản phương Tây đặt thương điếm ở ven biển.
+ Nửa sau thế kỉ XIX: thực dân phương Tây xâu xé châu Phi.
+ Đầu thế kỉ XX: các nước đế quốc cơ bản hoàn thành việc phân chia thuộc địa ở châu Phi.
- Khu vực Mỹ La-tinh:
+ Thế kỉ XVI, XVII: thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở khu vực Mỹ La-tinh.
+ Đầu thế kỉ XIX: các nước Mỹ La-tinh giành được độc lập.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu, đọc thông tin mục 2b SGK tr.16 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu, đọc thông tin mục 2b SGK tr.16 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh có liên quan đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản:
Một con phố ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mở rộng: Sau khi cách mạng tư sản thành công ở nhiều nước châu Âu, châu Á, châu Mỹ với những hình thức khác nhau, chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi toàn thế giới. Cách mạng công nghiệp diễn ra ở Anh, lan rộng ra nhiều nước khác, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển, những tiến bộ về khoa học kĩ thuật ở các nước khác nhau dẫn tới sự phát triển không đồng đều giữa các nước tư bản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
b. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX:
+ Các nước khu vực Mỹ La-tinh: đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.
+ Châu Á, Nhật Bản, Xiêm: đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa tư bản mở rộng, phát triển trên phạm vi toàn cầu, trở thành hệ thống thế giới.
→ Hình thành các tổ chức lũng đoạn, xuất khẩu tư bản ra nước ngoài.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Tư liệu, Hình 4, thông tin trong mục 2c SGK tr.16, 17 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. Nêu các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Các bước thực hiện:
Bước 1: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 2: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả sản phẩm thảo luận
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền và chuẩn kiến thức của GV.
Dự kiến sản phẩm
♦ Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền:
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn phát triển mới - chủ nghĩa tư bản độc quyền.
+ Ở giai đoạn đầu, tư bản độc quyền chỉ có trong một số ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, sức mạnh kinh tế chưa lớn. Càng về sau, sức mạnh của các tổ chức độc quyền càng tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế.
+ Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhuận cao. Các hình thức độc quyền tiêu biểu là: Các-ten, Xanh-đi-ca ở Đức và Pháp, Tờ-rớt ở Mỹ.
♦ Các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền:
- Chủ nghĩa tư bản độc quyền là một hình thức của chủ nghĩa tư bản nhà nước, trong đó nhà nước được coi là một doanh nghiệp độc quyền duy nhất chi phối hầu hết các hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa trong nền kinh tế.
- Chủ nghĩa tư bản độc quyền có năm đặc điểm lớn, được Lênin nêu lên ở những năm đầu thế kỉ XX:
+ Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
+ Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp, và trên cơ sở “tư bản tài chính đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính.
+ Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hóa, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
+ Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
+ Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.
3. Chủ nghĩa tư bản hiện đại
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu và trình bày được khái niệm của chủ nghĩa tư bản hiện đại; Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại; Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại
Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Tư liệu, Hình 5, hình 6, hình 7, hình 8, thông tin trong mục 3 SGK tr.17- 19 và trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại. Nêu tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Trình bày suy nghĩ của em về tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Các bước thực hiện:
Bước 1: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 2: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả sản phẩm thảo luận
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền và chuẩn kiến thức của GV.
Dự kiến sản phẩm
a.Khái niệm: Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay. Đây là thời kì chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn mới với những đặc điểm mới so với năm đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc mà Lênin đã nêu lên ở đầu thế kỉ XX.
- Những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:
+ Độc quyền nhà nước.
+ Có sức sản xuất phát triển cao.
+ Lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
+ Là một hệ thống thế giới và ngày càng mang tính toàn cầu.
b. Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại
/
/a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức trong bài hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận và hoàn thành bài tập: Hoàn thành sơ đồ sau để thể hiện các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản
/
Bước 1: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 2: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả sản phẩm thảo luận
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền và chuẩn kiến thức của GV.
Dự kiến sản phẩm
//
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lwujc tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Có quan đểm cho rằng: Chủ nghĩa TB hiện đại ngày nay đã thay đổi về bản chất, không còn là CNTB trước đây. Nêu ý kiến của em về quan điểm này.
2. Sưu tầm tư liệu từ sách báo, In ter nét về phong trào “ chiếm lấy phố Uôn” và giải thích vì sao phong trào này chỉ sau một thời gian ngắn đã lan ra các bang ở Mỹ và hàng trăm thành phố ở nhiều nước TB trên thế giới.
*HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
*:Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả sản phẩm thảo luận
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 11 - BỘ CÁNH DIỀU
Tuần 10 - Tiết 10
CHỦ ĐỀ 2. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY (7 TIẾT)
BÀI 3. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN BANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA XÔ VIẾT (01 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
GV giúp HS đạt được những yêu cầu sau
1. Kiến thức
- Trình bày được quá trình hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- Phân tích được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hào xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- Nhận thức đúng về CNXH trong giai đoạn hiện nay.
2. Năng lực
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua lược đồ, tranh ảnh
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua tìm hiểu các sự kiện lịch sử.
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua sưu tầm tư liệu, hình ảnh, nghiên cứu tư liệu liên quan đến bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua trao đổi, thảo luận nhóm
3. Phẩm chất
- Yêu nước sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Chăm chỉ tìm hiểu, tiếp thu kiến thức mới và hoàn thành các yêu cầu, nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, Ti vi.
- Sử dụng lược đồ và hình ảnh trong sgk.
- Một số tranh ảnh, tài liệu liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động: cho HS xem video vài nét giới thiệu về nước Nga
https://www.google.com/search?q=video+n%C6%B0%E1%BB%9Bc+nga&rlz=1C1CHZN_viVN1021VN1021&oq=vide&gs_lcrp=EgZjaHJvbWUqBggCEEUYOzIHCAAQABiABDIHCAEQABiABDIGCAIQRRg7MgYIAxBFGDkyBwgEEAAYgAQyBggFEEUYQTIGCAYQRRhBMgYIBxBFGDzSAQg0ODEzajBqNKgCALACAA&sourceid=chrome&ie=UTF-8#fpstate=ive&vld=cid:4ff46935,vid:LsvSf8h8_yE
GV nêu câu hỏi: Sự kiện lịch sử nào được nhắc đến trong những bức tranh sau?
Cách mạng tháng Mười Nga
Lễ kí kết Hiệp ước thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Quá trình hình thành Liên Bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết
1.1. Sự ra đời của chính quyền Xô Viết
Hoạt động cá nhân: GV nêu câu hỏi: Chính quyền Xô Viết ra đời trong bối cảnh nào?
- Tháng 2/1917 nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn gay gắt Đảng Bônsêvích lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga Hoàng thành lập các Xô Viết. GCTS thành lập chính phủ lâm thời.
- Tháng 10/1917 Lênin và Đảng Bôn sê vích lãnh đạo nhân dân làm cuộc Cách mạng tháng 10/1917 lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản, thành lập chính quyền Xô viết.
2.1. Sự thành lập Liên Bang CH XHCN Xô Viết
Hoạt động cặp đôi
? Nêu đặc điểm, tình hình nước Nga sau Cách mạng Tháng 10
- Từ năm 1918 -1920: 14 nước đế quốc tấn công nước Nga Xô Viết, nước Nga đã liên minh với các nước cộng hoà xô viết đánh bại kẻ thù chung.
- Đến năm 1922 giữa nước Nga Xô Viết và các nước CHXV đồng minh có sự phát triển kinh tế, văn hoá, chính trị không đồng đều.
HS thảo luận: Có nên thống nhất nước Nga Xô Viết và các nước Xô Viết đồng minh hay không?
HS trả lời
GV chốt kiến thức: - Nên hợp nhất các nước Xô Viết để hợp tác, giúp đỡ nhau cùng phát triển. Tăng cường lực lượng cho phe XHCN.
Hoạt động cá nhân
GV nêu câu hỏi: Liên Bang CHXNCN Xô Viết được thành lập như thế nào?
HS trả lời
GV chốt kiến thức: - Tháng 12/1922 Đại hội Xô Viết toàn Nga lần thứ nhất thông qua bản Tuyên bố thành lập Liên Bang CHXHCN Xô Viết (gọi tắt Liên Xô).
- Năm 1924 Ban hành Hiến pháp đầu tiên.
Hoạt động cá nhân
GV nêu câu hỏi: xác định trên lược đồ vị trí và tên gọi của các nước trong Liên Bang Cộng hoà XHCN Xô Viết gồm 4 nước: Nga; Ucraina; Bê-lô-rút-xia, Ngoại bang Cápcadơ.
HS trả lời
GV mở rộng: Nước Nga là nước có diện tích lớn nhất, tiềm lực quân sự mạnh nhất. Ban đầu gồm 4 nước, đến năm sau mở rộng thành 15 nước XHCN được mở rộng và dần trở thành hệ thống thế giới.
2. Ý nghĩa sự ra đời của Liên Bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết
Cho HS hoạt động cặp đôi
onthicaptoc.com GA Lich su 11 Canh dieu
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
MÔN: LỊCH SỬ 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
Câu 1: Chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga năm 1917 dựa trên thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tháng Mười. B. Cách mạng tháng Tư.
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)
CHƯƠNG 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (6 tiết)
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM