Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
* Nêu được đối tượng của vật lý là gì? (nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất, năng lượng).
* Nhớ được các giai đoạn chính trong quá trình phát triển vật lí.
* Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lý đối với sự phát triển của công nghệ, đối với đời sống.
* Biết được các bước trong quá trình tìm hiểu tự nhiên,dưới góc độ vật lý.
* Phân biệt được phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
* Năng lực tự học: biết thu thập hình ảnh, tài liệu học tập phù hợp kết hợp với quan sát thế giới xung quanh.
* Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
- Năng lực vật lí:
* Nhận biết được các ứng dụng của vật lý xuất hiện trong các hiện tượng, vật thể trong đời sống hằng ngày.
* Nhận biết được phương pháp nghiên cứu trong vật lý là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
* Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề trong thực tế.
2. Phát triển phẩm chất
* Trung thực:Trung thực trong học tập, báo cáo thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Trách nhiệm: Tích cực, tự giác nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập.
* Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ SGK, SGV, Giáo án.
+ Hình ảnh phần mở bài và một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
+ Máy chiếu được trang bị sẵn.
+ Giao nhiệm vụ học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của vật lí đối với một số lĩnh vực như giao thông vận tải, thông tin liên lạ, năng lượng
2. Đối với học sinh: SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Biết đến 3 nhà vật lý và dấu ấn của họ: Galilei, Newton; Einstein.
- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận câu hỏi, tìm ra đáp án.
Học sinh thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Nhà vật lí đó là ai?
+ Những thành tựu, lĩnh vực nghiên cứu của các nhà vật lí đó là gì?
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận diện được 3 nhà vật lý và các dấu ấn của họ.
Galile: Thiên văn học
Newton: Cơ học
Einstein: Lượng tử.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chiếu hình ảnh của 3 nhà khoa học vật lý cho HS xem. Rồi sau đó đặt ra một vài câu hỏi liên quan về họ: Họ là ai? Họ nổi tiếng với những phát minh nào liên quan đến môn vật lý?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra nhận xét.
- GV dẫn dắt HS vào bài 1. Làm quen với vật lý.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đối tượng của vật lý và mục tiêu của môn vật lý
a. Mục tiêu: HS biết được lĩnh vực vật lý mà các em đã được học và đưa ra được cảm nghĩ của mình về những lĩnh vực này.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu mục I, nghiên cứu trả lời câu hỏi 1,2.
c. Sản phẩm học tập: Qua phần này giúp HS biết được vật lý là môn KHTN, có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất và năng lượng. Lĩnh vực nghiên cứu đa dạng từ cơ học đến thuyết tương đối...
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra câu hỏi cho HS :
CH1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở?
CH2. Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lý? Tại sao?
GV hỏi thêm một câu hỏi mở rộng: Em có cho rằng có thể ghép vật lý và hóa học vào cùng một môn không?
(Trả lời: Có thể. Vì: Khoa học ngày càng phát triển thì mối liên hệ giữa 2 môn học này càng chặt chẽ. Và thực tế, ỏ nhiều nội dung khó mà phân biệt đâu là khía cạnh vật lý, đâu là khí cạnh hóa học).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
* - GV 2-3 bạn đứng lên phát biểu, trả lời câu hỏi, 2 bạn đầu mỗi bạn tl 1 câu hỏi.
* - Bạn còn lại đưa ra nhận xét về câu tl của hai bạn rồi cho thêm ý kiến bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
I. TÌM HIỂU ĐỐI TƯỢNG VẬT LÝ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÝ
Trả lời:
CH1. Các lĩnh vực mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở :
+ Lớp 6 : Cơ học, thiên văn học.
+ Lớp 7: Điện học, âm học, từ học, quang học.
+ Lớp 8: Thủy tĩnh học, nhiệt học, điện.
+ Lớp 9: năng lượng, điện từ học, điện học, quang học.
CH2. HS nêu quan điểm, ý kiến riêng của mình.
VD: Thích lĩnh vực điện học vì nó gần gũi với đời sống.
=> Đối tượng của vật lý là: nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất, năng lượng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu quá trình phát triển của vật lý
a. Mục tiêu: HS hiểu biết được các giai đoạn trong quá trình phát triển của vật lý.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sơ đồ trong mục II, liệt kê giai đoạn và cho biết giai đoạn nào là quan trọng nhất, ảnh hưởng nhiều nhất tới sự phát triển của khoa học và đời sống.
c. Sản phẩm học tập: Ghi vào vở các giai đoạn của quá trình phát triển vật lý. Mỗi một giai đoạn có những tính chất, đặc điểm riêng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu sơ đồ trong mục II.
Đặt ra câu hỏi :
CH1. Môn vật lý trải qua những giai đoạn nào? Chỉ ra những đặc điểm riêng và tầm ảnh hưởng của mỗi giai đoạn đối với KH và đời sống?
CH2. Em cho rằng, giai đoạn nào là quan trọng nhất, có tầm ảnh hưởng nhất đối với KH và đời sống?
Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện một bạn lên trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 2 nhóm. Sau đó tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÝ
* CH1: Môn vật lý trải qua 3 giai đoạn chính :
+ GD 1: từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI.
+ GD 2 : từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX
+ GD 3: cuối thế kỉ XIX đến nay.
* - Đặc điểm riêng và tầm ảnh hưởng của mỗi giai đoạn :
+ GD1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa vào quan sát và suy luận chủ quan.
+ GD2: Các nhà vật lý học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa vào phương pháp thực nghiệm.
+ GD3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và dùng thí nghiệm để kiểm chứng.
* CH2: Mỗi một giai đoạn đều có những vai trò riêng, giai đoạn trước là tiền đề cho giai đoạn sau phát triển hơn.
Nhưng ở giai đoạn 3 đã kiểm chứng tính đúng đắn và bác bỏ đi một số nghiên cứu của các giai đoạn trước đó. Nên theo em là giai đoạn 3 có tầm ảnh hưởng nhất.
Hoạt động 3: Phân tích vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
a) Mục tiêu:
- HS phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của công nghệ, với cuộc sống.
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK, trả lời các câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV đưa ra để xây dựng bài học về vai trò của vật lí với khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về vai trò của vật lí trong khoa học, trong cuộc cách mạng về công nghệ và trong đời sống.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Vòng chuyên gia:
Chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm là chuyên gia mỗi lĩnh vực.
Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi
1. Cơ chế của các phản ứng hoá học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
2. Kiến thức về từ trường Trái Đất được giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?
3. Sự tương tác giữa các thiên thể dựa trên định luật vật lí nào của Newton?
4. Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng các kiến thức vật lí để giải thích các hiện tượng tự nhiên mà em đã học.
Nhóm 2: Thảo luận về cuộc cách mạng công nghiệp và các đặc trưng cơ bản của chúng, đồng thời trả lời 1 số câu hỏi sau:
+ Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
+ Việc sử dụng máy hơi nước có hạn chế gì?
+ Sử dụng động cơ điện có ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
+ Kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
+ Thảo luận chủ đề thành phố thông minh
Nhóm 3:
+ Câu hỏi 1,2,3 trang 9 SGK
+ Kết luận về vai trò của vật lí trong sự phát triển của công nghệ và ảnh hưởng của nó với môi trường.
Cụ thể như sau
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về vấn đề vật lý được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên.
1. Cơ chế của các phản ứng hoá học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
2. Kiến thức về từ trường Trái Đất được giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?
3. Sự tương tác giữa các thiên thể dựa trên định luật vật lí nào của Newton?
4. Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng các kiến thức vật lí để giải thích các hiện tượng tự nhiên mà em đã học.
- GV: Chúng ta đã được biết về hiện tượng sấm chớp, theo em tại sao lại có sấm chớp xảy ra? Có thể dùng các định lí, nguyên lí của Vật lí để giải thích hiện tượng này không? (Có thể cho HS nghiên cứu câu hỏi ở nhà trước).
(TL: Nguyên nhân là do hai đám mây tích điện trái dấu lại gần nhau, hiệu điện thế giữa chúng có thể lên tới hàng triệu vôn. Giữa hai đám mây có hiện tượng phóng tia lửa điện và ta trông thấy một tia chớp).
- GV đặt câu hỏi
+ Những đám mây lại được hình thành dựa vào cơ sở hóa học, nên có sự liên hệ giữa hóa học và vật lí.
+ Vật lí có liên hệ với các ngành khoa học khác không? Kể tên một số ngành em biết.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vấn đề vật lí là cơ sở của công nghệ
- GV:
+ Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
+ Việc sử dụng máy hơi nước có hạn chế gì?
(TL: Máy hơi nước, bếp từ, bếp hồng ngoại.
+ Hạn chế: Hao phí lớn, làm tăng nhiệt độ môi trường xung quanh).
Vai trò vật lí trong cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
- GV giới thiệu về việc khám phá ra hiện tượng cảm ứng điện từ của nhà vật lí Faraday và ứng dụng.
+ Sử dụng động cơ điện có ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
(TL: Truyền tải nhanh, ít hao phí, không cồng kềnh, ...)
Vai trò của vật lí trong cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai.
- GV
Kết luận về vai trò của vật lí trong cách mạng công nghệ.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về vai trò của vật lý trong đời sống
GV đặt câu hỏi :
- CH1. Theo em, mọi thiết bị chúng ta sử dụng, có cái nào là không ứng dụng thành tựu nghiên cứu của vật lý không?
- CH2. Theo em, vật lý có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, lắng nghe các bạn trong nhóm, chú ý nghe, hoàn thành các yêu cầu.
- Hình thành Vòng Mảnh ghép:
Hình thành nhóm 6 người (bao gồm 2 người nhóm 1, 2 người nhóm 2 và 2 người nhóm 3). Các câu trả lởi được các thành viên chia sẻ đầy đủ với nhau.
- Sau đó các nhóm kết luận đầy đủ về vai trò của vật lí trong 3 lĩnh vực ấy.
Thảo luận nhóm tìm câu trả lời của nhiệm vụ 2.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Mỗi nhóm kết luận đầy đủ vai trò của vật lí trong 3 lĩnh vực.
+ Chọn ngẫu nhiên 1 thành viên báo cáo
Yêu cầu chọn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
a) Vật lí được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên.
- Vật lí nguyên tử hạt nhân
- Định hướng của từ trường
- Vạn vật hấp dẫn
Ví dụ: Giải thích hiện tượng sấm chớp.
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa học. Các khái niệm, định luật, nguyên lí của Vật lí được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của KHTN, như việc giải thích cơ chế của hiện tượng tự nhiên, hiện tượng trong thế giới sinh học, phản ứng hóa học, hiện tượng trong vũ trụ,...
b) Vật lí là cơ sở của công nghệ
Ví dụ 1: Máy hơi nước của James Watt là kết quả nghiên cứu về Nhiệt của Vật lí.
- Máy hơi nước tạo nên bước khởi đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Ví dụ 2: Máy phát điện ra đời
- Hiện tượng cảm ứng điện từ, các máy phát điện ra đời là một trong những cơ sở cho sự ra đời của cách mạng công nghiệp lần thư hai vào cuối thế kì XIX.
Ví dụ 3: Dây chuyền sản xuất ô tô
-Từ những năm 70 của thế kỉ XX, các quy trình sản xuất tự động hóa đã được phát triển. Đó là thành tựu nghiên cứu về điện tử, chất bán dẫn, vi mạch của vật lý
Ví dụ 4:
-Từ đầu thế kỉ XXI, các thiết bị như máy tính đã xuất hiện. Nó được sử dụng công nghệ hiện đại với vật liệu nano siêu nhỏ . Chúng dựa trên những thành tựu nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau của vật lý hiện đại.
=> Cuộc Cách mạng lần thứ tư này có tốc độ và tầm ảnh hưởng vượt xa các cuộc cách mạng công nghiệp trước đó.
c) Vai trò của vật lí trong đời sống.
Trả lời: Mọi thiết bị chúng ta sử dụng, không có cái nào là không ứng dụng thành tựu nghiên cứu của vật lý.
Ví dụ: Nồi cơm điện ứng dụng thành tựu nghiên cứu về điện học.
Ví dụ:
- Vật lí ảnh hưởng to lớn tới đời sống con người.
- Tuy nhiên việc ứng dụng thành tựu Vật lí còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống....
Hoạt động 4. Hướng dẫn HS bước đầu hiểu được các phương pháp nghiên cứu vật lý
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình trong vật lý.
b. Nội dung : GV chiếu hình ảnh về 2 phương pháp rồi cho học sinh quan sát, nhận biết đâu là phương pháp thực nghiệm, đâu là phương pháp mô hình.
c. Sản phẩm học tập: Giúp HS nắm bắt được khái niệm của 2 phương pháp, một số ví dụ về việc áp dụng phương pháp này.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV cho HS đọc nội dung SGK tìm hiểu và trả lời câu hỏi.
* GV chiếu hình ảnh lên cho HS quan sát:
CH : Theo em, đâu là hình ảnh minh họa cho phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình?
(TL: Hình đầu là minh họa cho phương pháp thực nghiệm – Cắm dây xạc vào thì nguồn điện đi vào điện thoại, rút dây xạc ra thì nguồn điện không còn đi vào điện thoại nữa; hình sau là minh họa cho phương pháp mô hình)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phương pháp thực nghiệm
+ GV Cho học sinh tìm hiểu về so sánh quan niệm và phương pháp nghiên cứu của Aristotle và Galilei ở ví dụ trong bài.
+ GV đặt câu hỏi :
CH1. Theo em, có cần thiết phải làm thí nghiệm để kiểm chứng một dự đoán nào đó không?
( TL: Rất cần thiết )
Kết luận: Galilei kiểm chứng ý kiến của Aristotle ví dụ được gọi là phương pháp thực nghiệm.
CH2. Theo em phương pháp thực nghiệm là gì?
(TL: Là việc dùng các thí nghiệm thực tế để kiểm chứng lại tính đúng đắn của các dự đoán)
CH3. Em hãy cho biết các bước thực hiện của phương pháp thực nghiệm.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về phương mô hình
+ GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát
Đây là một minh họa cho phương pháp mô hình.
+ GV đưa ra câu hỏi :
CH1. Hãy nêu tên một số mô hình mà e đã học?
(TL: Khi quỳ tím nhúng vào dung dịch axit thì sẽ chuyển sang màu đỏ)
CH2. Theo em có mấy loại mô hình thường dùng trong chương trình học? Kể tên và nêu ví dụ.
CH3. Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết các bước cần thiết cho việc xây dựng mọi loại mô hình?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi.
- HS suy nghĩ và tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Một vài bạn giơ tay phát biểu, cả lớp đưa ra nhận xét rồi cho ý kiến bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi. Sau đó tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÝ
1. Phương pháp thực nghiệm :
2. Phương pháp mô hình
Trả lời:
CH2. Theo em thì có 3 loại:
+ Mô hình vật chất: Là các mô hình thu nhỏ hoặc phóng to của vật thật. VD: quả địa cầu trong phòng thí nghiệm.
+ Mô hình lý thuyết: Là việc quy cho đối tượng nghiên cứu là một chất điểm. VD: xe mô tô đang chạy trên đường được coi là một chất điểm trong đồ thị chuyển động
+ Mô hình toán học: Là các công thức, phương trình, kí hiệu ... nhắm mô tả đặc điểm tính chất của đối tượng nghiên cứu. VD: Diện tích của hình vuông có cạnh bằng a thì bằng : S= a.a.
CH3: Các bước cần thiết cho việc xây dựng mọi loại mô hình
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất
A. Đối tượng nghiên cứu của vật lý là các dạng vật chất và năng lượng
B. Quá trình phát triển của vật lý trả qua 2 giai đoạn chính là vật lý cổ điển và vật lý hiện đại.
C. Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI được gọi là giai đoạn vật lý cổ điển.
Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế tạo là dựa vào kết quả nghiên cứu về:
A. Nhiệt.
B. Động cơ.
C. Năng lương.
Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “ Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng nhanh là dựa theo phương pháp nào ?
A. PP mô hình.
B. PP thực nghiệm.
C. PP suy luận chủ quan.
Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lý vào công nghệ:
A. Chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại.
B. Có thể gây ô nhiễm môi tường và hủy hoại hệ sinh thái nếu không được sử dụng đúng phương pháo, đúng mục đích.
C. Không mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn gây ô nhiễm môi tường và hủy hoại hệ sinh thái.
Câu 5. Chọn đáp án đúng
A. Vật lý và hóa học là hai môn học riêng biệt, chúng không có mối liên hệ gì với nhau.
B. Máy hơi nước sử dụng động cơ điện.
C. Một số loài chim di trú dựa vào nhận biết về từ trường trái đất để định hướng bay .
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1 - A
2 - A
3 - B
4 - B
5 - C
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về: đối tượng của môn vật lý, tầm ảnh hưởng của vật lý đối với đời sống cũng như các phương pháp nghiên cứu vật lý để áp dụng vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu 1 – 2 HS xác nhận lại đáp án ở phần mở đầu của HS.
- GV đưa ra câu hỏi CH: Các em hãy tìm hiểu về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên mặt nước, và làm thí nghiệm kiểm tra.
- Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý tưởng của mình để trả lời cho câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời rồi đến đầu giờ của tiết sau, gv sẽ hỏi.
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
(TL: Nhiệt độ nước càng cao thì tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
Gió thổi trên mặt nước càng mạnh thì tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
TN: Đun nước. Lúc đầu nhiệt độ thấp nước chưa bốc hơi, sau đó tăng dần nhiệt độ thì sự bốc hơi cũng thay đổi tăng dần rõ rệt.
Đặt hai cái khăn ướt như nhau trước hai cái quạt như nhau. Một quạt bật ở số nhỏ, cái khăn bốc hơi kém và lâu khô hơn. Một quạt bật số lớn hơn thì cái khăn sẽ nhanh khô hơn)
*Hướng dẫn về nhà
* Xem lại kiến thức đã học ở bài 1
* Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
* Xem trước nội dung bài 2.
BÀI 2: CÁC QUI TẮC AN TOÀN
TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí
Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được qui tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm: thiết bị điện, thiết bị nhiệt và thủy tinh, thiết bị quang học
- Hiểu được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm, nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng, nguy cơ hỏng các thiết bị đo
- Nắm được những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong phòng thí nghiệm
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng kèm các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Một số thiết bị thí nghiệm như:
+ Đồng hồ đa năng
+ Vôn kế
+ Ampe kế
- Một số hình ảnh các biển cảnh báo thường sử dụng trong phòng thí nghiệm
- Phiếu học tập; Photo BTVN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy quan sát hai thiết bị chuyển đổi điện áp, tham khảo kí hiệu ở bảng 2.1 và thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Chức năng của hai thiết bị là gì? Giống và khác nhau như thế nào? Điện áp đầu vào, đầu ra là bao nhiêu?
Câu 2. Những nguy cơ nào có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị chuyển đổi điện áp này?
Hình 2.1.Hai loại thiết bị cung cấp nguồn điện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát thiết bị thí nghiệm về nhiệt học ở hình 2.2:
Hãy nêu đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm và
trong khi tiến hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn
cần chú ý đến điều gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Quan sát thiết bị thí nghiệm quang hình hình 2.3. Hãy nêu đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm và khi sử dụng hoặc bảo quản thiết bị cần chú ý đến điều gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong hình 2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành?
Câu 2: Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Giới hạn đo của ampe kế ở hình 2.5 là bao nhiêu?
Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt quá
giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Điều chỉnh vị trí của kim đo, chọn thang đo và cắm vị trí của các dây đo trên đồng hồ đa năng (Hình 2.6) để đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Em hãy quan sát một số hình ảnh về các thí nghiệm trong hình 2.7 và dự đoán có những nguy cơ cháy nổ nào có thể xảy ra trong phòng thực hành?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8
Sắp xếp các hình a,b,c,d,e,f,g, h, i, j vào bảng tương ứng:
h) i) j)
Biển báo cảnh báo
Hình ảnh
Ý nghĩa
Cảnh báo chất phóng xạ
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt
Điện áp cao nguy hiểm chết người
Cảnh báo nguy cơ chất độc
Chất ăn mòn
Chất độc môi trường
Lối thoái hiểm
Công dụng của trang thiết bị bảo hộ
Hình ảnh
Công dụng
Bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong phòng thí nghiệm
Bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước
Chống hóa chất, chống khuẩn
2. Học sinh
- Ôn lại cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm đã học ở cấp THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Khởi động, tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong phòng thực hành Vật lí
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c. Sản phẩm: nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực hiện
Nội dung các bước
Bước 1
GV giới thiệu cho HS về một số vụ tại nạn trong phòng thí nghiệm:
Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp nhận một ca cấp cứu bỏng độ 2, diện tích 10% ở các phần mặt, cổ và ngực. Nạn nhân là Phạm Minh Quốc, 15 tuổi, học sinh lớp 9B Trường THCS Lê Văn Tám (xã An Hòa, huyện Tuy An, Phú Yên). Quốc là học sinh giỏi nhiều năm liền và được Trường THCS Lê Văn Tám tuyển chọn vào đội tuyển học sinh giỏi của trường. Để chuẩn bị cho kỳ thi tuyển học sinh giỏi cấp huyện, Trường THCS Lê Văn Tám đã tập trung 8 học sinh thực hành thí nghiệm trước khi lên đường tham gia cuộc thi. Sáng 9/2, Quốc đang làm thí nghiệm tại trường với cồn công nghiệp thì bỗng lửa phụt lên gây bỏng nặng, cháy đen cả mặt và một phần ngực.
Minh Quốc tại bệnh viên đa khoa Phú Yên ngày 12/2/2006
Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực hành Hóa học của Trường THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội). Sau khi xong tiết thực hành Hóa học, có 2 học sinh nam đã ở lại nghịch chai cồn, gây nổ làm 3 nữ sinh gần đó bị bỏng. Trong đó có nữ sinh D.A bị bỏng khá nặng
Những vết bỏng trên người HS D.A.
Bước 2
GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc đảm bảo an toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy khi học tập và nghiên cứu Vật lí, ta cần phải lưu ý những nguyên tắc nào để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng?
Bước 3
HS nhận thức được vấn đề bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị tn
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị điện
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị quang học
- Nắm được qui tắc an toàn khi nghiên cứu và học tập Vật lí
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: PHT 1; 2; 3
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:
- Chức năng của hai thiết bị trên là biến đổi điện áp.
- Giống nhau: Cả hai đều dùng để biến đổi điện áp và đều sử dụng nguồn điện AC 220V
- Khác nhau:
+ Máy biến áp: Có chức năng biến đổi điện áp đầu AC vào (thường dùng điện áp 220V , được ghi ở mặt sau máy biến áp) thành nguồn điện AC hoặc DC có điện áp thay đổi từ 3V đến 24V
+ Bộ chuyển đổi điện áp: Có chức năng biến đổi điện áp AC đầu vào từ 220V đến 240V thành điện áp AC 12V ở đầu ra.
Câu 2: Những nguy cơ có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị chuyển đổi điện áp này là:
- Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại, tiếp xúc ánh nắng mặt trời, các vật thể gây cháy, nổ.
- Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo, không chắc chắn => có thể xảy ra hiện tượng phóng tia lửa điện và gây chập điện.
- Sử dụng thiết bị cần đúng với nguồn điện, nếu điện áp đầu vào cao quá => làm hỏng thiết bị.
- Khi sử dụng máy biến áp phải đặt nút điều chỉnh điện áp ở mức thấp nhất rồi tăng dần lên.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ của nước, hoạt động dựa trên cơ sở dãn nở vì nhiệt của các chất như: thủy ngân, rượu, ... được làm bằng thủy tinh dễ vỡ => Khi tiến hành thí nghiệm cần kiểm tra xem các thiết bị có bị nứt vỡ không, đồng thời khi làm thí nghiệm các thao tác phải cẩn thận, không để làm rơi, vỡ do thủy ngân trong nhiệt kế là một chất rất độc hại.
- Bình thủy tinh chịu nhiệt: có thể chịu được nhiệt độ rất cao => không dùng tay cầm trực tiếp vào bình. Tránh để bình cạn nước, nhiệt độ cao có thể làm nứt bình.
- Đèn cồn: dùng để đun sôi nước. Được thiết kế gồm:
+ 1 bầu đựng cồn bằng thủy tinh
+ 1 sợi bấc thường được dệt bằng sợi bông
+ 1 chiếc chụp đèn bằng thủy tinh hoặc kim loại.
=> Lưu ý:
+ Không nên kéo sợi bấc quá dài
+ Không trực tiếp thổi tắt ngọn lửa đèn cồn vì sẽ làm ngọn lửa cháy dữ dội hơn. Cách tốt nhất để tắt đèn là đậy nắp đèn cồn lại.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Đèn chiếu sáng: có kính tụ quang để tạo chùm tia song song, vỏ bằng nhôm hợp kim, có khe cài bản chắn sáng, có các vít điều chỉnh đèn. => Tránh rơi, vỡ; để nơi khô thoáng, tránh nơi ẩm thấp, gần chất gây cháy nổ.
- Thấu kính: bằng thủy tinh, được lắp trong khung nhựa, gắn trên trụ nhôm => Mỏng, dễ vỡ cần để trên cao, cất gọn gàng khi sử dụng xong.
- Màn ảnh: có màu trắng mờ, gắn trên trụ nhôm => Để nơi khô thoáng, tránh bụi bẩn.
- Gương phẳng: bằng thủy tinh, dễ vỡ, sắc, nhọn => Khi sử dụng cần cẩn thẩn, tránh để rơi, vỡ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực hiện
Nội dung các bước
Bước 1
- GV đặt vấn đề: Trong Vật lí, việc tiến hành các hoạt động trong phòng thí nghiệm nhằm khảo sát, kiểm chứng kiến thức có vai trò rất quan trọng.
Em hãy kể tên một số thiết bị thí nghiệm mà em biết:
HS: Thiết bị thí nghiệm điện: Ampe kế, Vôn kế, dây điện, bóng đèn, công tắc, ổ cắm,...
Thiết bị thí nghiệm nhiệt: Đèn cồn
Thiết bị thí nghiệm thủy tinh: Ống nghiệm
Thiết bị thí nghiệm quang: Đèn, thấu kính, màn hứng
GV: Tuy nhiên quá trình hoạt động trong phòng thí nghiệm Vật lí phổ thông có thể xảy ra nhiều sự cố nguy hiểm. Trong các thí nghiệm thì các thiết bị điện có nguy cơ mất an toàn cao nhất. Cần quan sát kĩ các kí hiệu và thông số trên thiết bị
GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1

onthicaptoc.com GA Vat Li 10 KNTT HK 1

Xem thêm
TÊN BÀI DẠY: BÀI 21- MOMENT LỰC – CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
KHUNG MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 , VẬT LÍ 10 NH 2023-2024
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1. (Tuần 9)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1:Một vật có khối lượng đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trọng lực bằng tích khối lượng và gia tốc trọng trường g.
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Câu 1. Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, tại thời điểm t = 0 vật bắt đầu chuyển động biến đổi đều với gia tốc a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. B. C. D.
Ngày soạn:…/…/…Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai địa điểm A và B, chuyển động thẳng đều về phía nhau. Sau khi gặp nhau, người thứ nhất tiếp tục đi tới B trong thời gian , người kia phải đi thêm quãng đường trong thời gian để tới A. Tìm khoảng cách giữa A và B theo .
4472305170180Hình 1AOB00Hình 1AOB1.2. Một thanh dài, mảnh và nhẹ được treo bởi một sợi dây không dãn tại O. Ở điểm A, người ta treo cố định một quả cân có khối lượng riêng là . Để thanh cân bằng thì ở điểm B cách O một đoạn , người ta treo một quả cầu kim loại bằng cách gắn chặt nó vào một cái móc có thể di chuyển được trên thanh như hình 1, quả cầu có khối lượng riêng là . Sau đó, nhúng cả hệ ngập hoàn toàn trong nước, biết khối lượng riêng của nước là ; để thanh lại cân bằng, cần phải di chuyển móc treo quả cầu tới vị trí nào trên thanh so với O? Bỏ qua khối lượng, kích thước của móc treo và các sợi dây.
A/ TRẮC NGHIỆM: ( 5,0 điểm).
Câu 1. Thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm trong vật lí là
A.xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.