onthicaptoc.com
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 LỊCH SỬ LỚP 11
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
1. Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
- Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng.
- Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
- Hiểu được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
2. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản
- Nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Nêu được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. - Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại. - Hiểu được quá trình mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản. - Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Hiểu được quá trình mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
3. Sự hình thành của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa xô viết
- Trình bày được quá trình hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- Hiểu được quá trình hình thành và ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. - Phân tích được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
4. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- Nêu được sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á, khu vực Mỹ Latinh (Cu Ba).
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
- Nêu được những nét chính của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.
- Hiểu sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á, khu vực Mỹ Latinh
- Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ Latinh điển hình là Cu Ba, liên hệ tác động của Cách mạng Cu Ba với khu vực Mỹ la-tinh và Việt Nam
- Hiểu nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô. - Hiểu được thành tựu to lớn của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.
5. Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
- Trình bày được quá trình các nước thực dân phương Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á (Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa).
- Trình bày được công cuộc cải cách ở Xiêm. - Nguyên nhân các nước phương Tây tăng cường xâm lược các nước Đông Nam Á.
- Có ý thức trân trọng những thành quả đấu tranh giành độc lập và phát triển của các dân tộc ở Đông Nam Á hiện nay.
- Tác động của những chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á đối với các nước trong khu vực. - Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa. Liên hệ với thực tế ở Việt Nam.
B. CÂU HỎI THAM KHẢO
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Nền kinh tế nào sau đây ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến từ giữa thế kỉ XVI?
A. Thủ công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Thương nghiệp. D. Tư bản chủ nghĩa.
Câu 2. Chế độ chính trị nào sau đây nắm quyền lãnh đạo ở các quốc gia Tây Âu trước Cách mạng tư sản? A. Dân chủ chủ nô. B. Xã hội chủ nghĩa. C. Tư bản chủ nghĩa. D. Phong kiến.
Câu 3. Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nước Pháp trước cách mạng tư sản là mâu thuẫn giữa
A. quí tộc mới với phong kiến.
B. tư sản, quí tộc mới với phong kiến.
C. tư sản và công nhân, nông dân.
D. tăng lữ và quý tộc với đẳng cấp thứ ba.
Câu 4. Vào thế kỉ XVIII, quốc gia nào sau đây đặt ách thống trị và kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ?
A. Pháp. B. Đức. C. Anh. D. Hà Lan.
Câu 5. Trào lưu tư tưởng Triết học Ánh sáng ở Pháp đã phê phán sự thối nát của chế độ
A. phong kiến và giáo hội. B. quân chủ chuyên chế.
C. quân chủ lập hiến. D. ba đẳng cấp.
Câu 6. Giai cấp nào sau đây lãnh đạo các cuộc Cách mạng tư sản trong thời kì cận đại?
A. Công nhân. B. Nông dân. C. Tư sản. D. Nô lệ.
Câu 7. Lực lượng nào sau đây tham gia lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh ở thế kỉ XVII?
A. Chủ nô. B. Nông dân.
C. Quý tộc tư sản hóa. D. Quí tộc mới.
Câu 8. Nội dung nào là điểm chung về mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ
XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
C. Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
D. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
E. Xóa bỏ tình trạng chia cắt lãnh thổ.
Câu 9. Điểm khác biệt giữa Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) là gì?
A. Mở đường cho kinh tế tư bản phát triển.
B. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.
Câu 10. Đến nữa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở những nước nào sau đây?
A. Anh, Pháp. B. Pháp, Đức.
C. Hà Lan, Anh. D. Bắc Mỹ, Pháp.
Câu 11. Trong thập kỷ 60-70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản nổ ra với hình thức nào? A. Chiến tranh giành độc lâp. B. Nhiều hình thức khác nhau.
C. Chiến tranh xâm lược. D. Chiến tranh giải phóng dân tộc.
Câu 12. Đế quốc nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
A. Pháp. B. Nga. C. Anh. D. Nhật Bản.
Câu 13. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (năm 1868), diễn ra dưới hình thức nào?
A. Nội chiến cách mạng. B. Cải cách, canh tân đất nước.
C. Chiến tranh giành độc lập. D. Đấu tranh thống nhất đất nước.
Câu 14. Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua
A. kinh nghiệm quản lý. B. liên minh quân sự.
C. hợp tác quốc tế. D. liên kết khu vực.
Câu 15. Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là
A. nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.
B. mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.
C. nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.
D. mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.
Câu 16. Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là ai?
A. Lê-nin. B. Xta-lin. C. Pu-tin. D. Goóc-ba-chốp.
Câu 17. Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua A. bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang.
B. chính sách “Kinh tế mới” do Lê nin soạn thảo.
C. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô. D. sắc lệnh “Hòa bình” và sắc lệnh “Ruộng đất”.
Câu 18. Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua
A. bản Hiệp ước Liên bang. B. Hiến pháp đầu tiên.
C. chính sách “kinh tế mới”. D. Sắc lệnh “hòa bình”.
Câu 19. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?
A. Quyền dân tộc tự quyết. B. Phân biệt về tôn giáo.
C. Thống nhất về văn hóa. D. Phân biệt về chủng tộc.
Câu 20. Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là
A. sự đoàn kết, giúp đỡ nhau. B. sự ủng hộ từ bên ngoài.
C. có sức mạnh về ngoại giao. D. có sự ủng hộ của Mỹ.
Câu 21. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
A. Đông Âu. B. Tây Âu. C. Nam Âu. D. Bắc Âu.
Câu 22. Năm 1949, quốc gia nào tuyên bố độc lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Triều Tiên. D. Cu-ba.
Câu 23. Tháng 12-1978, Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì đã tác động đến sự phát triển của đất nước và tiềm lực quốc gia?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh. D. Thực hiện cải cách mở cửa.
Câu 24. Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
A. Anh. B. Bru-nây. C. Liên Xô. D. Mĩ.
Câu 25. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về
A. văn hóa, giáo dục. B. chính trị, quân sự.
C. quốc phòng an ninh. D. kinh tế, xã hội.
Câu 26. Năm 2010, quốc gia nào sau đây là nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
A. Liên Xô. B. Nhật Bản. C. Việt Nam. D. Trung Quốc.
Câu 27. Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
A. chủ nghĩa xã hội. B. chủ nghĩa dân tộc.
C. chủ nghĩa yêu nước. D. chủ nghĩa cơ hội.
Câu 28. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
A. Việt Nam. B. Liên Xô. C. Trung Quốc. D. Cu-ba.
Câu 29. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
A. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
D. quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
Câu 30. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
A. trở thành một hệ thống trên thế giới.
B. trở thành siêu cường số một thế giới.
C. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
D. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
Câu 31. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Sự chống phá của các thế lực thù địch.
B. Chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
C. Thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
D. Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
B. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
C. Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
Câu 33. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
B. Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.
C. Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.
D. Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.
Câu 34. Nội dung nào sau đây là thành tựu của Trung Quốc có được sau khi thực hiện cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978)?
A. Vươn lên trở thành cường quốc kinh tế, quân sự số 1 trên thế giới.
B. Trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sau Mỹ (từ năm 2010).
C. Là nước tiên phong trong các cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
D. Trở thành quốc gia duy nhất trên thế giới có dự trữ vàng, ngoại tệ.
Câu 35. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949).
C. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
D. Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Câu 36. Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?
A. Chủ nghĩa xã hội được mở rộng trên phạm vi toàn cầu.
B. Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.
C. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội.
D. Chủ nghĩa xã hội đã cân bằng với chủ nghĩa tư bản.
Câu 37. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
A. khủng hoảng, suy thoái. B. đang được hình thành.
C. ổn định, phát triển. D. sụp đổ hoàn toàn.
Câu 38. Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
A. Mỹ. B. Tây Ban Nha. C. Bồ Đào Nha. D. Pháp.
Câu 39. Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
A. chia để trị. B. ngu dân. C. đồng hóa. D. phản phong.
Câu 40. Quốc gia nào sau đây khởi đầu quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?
A. Bồ Đào Nha. B. Tây Ban Nha. C. Anh. D. Pháp.
Câu 41. Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã A. làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.
B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
C. chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
D. chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo đói.
Câu 42. Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của
A. thực dân phương Tây. B. phong kiến Trung Quốc.
C. quân phiệt Nhật Bản. D. đế quốc Mông Cổ.
Câu 43. Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo A. con đường tư bản chủ nghĩa.
B. con đường xã hội chủ nghĩa.
C. thể chế Tổng thống Liên bang.
D. liên kết với các nước trong khu vực.
Câu 44. Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của
A. Nhật Bản. B. Trung Quốc. C. phương Tây. D. Ấn Độ.
Câu 45. Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là
A. Đông Nam Á hải đảo. B. Đông Nam Á lục địa.
C. bán đảo Ban Căng. D. bán đảo Cà Mau.
Câu 46. Vào thế kỉ XVI, thực dân nào sau đây tiến hành xâm lược Phi-lip-pin?
A. Bồ Đào Nha. B. Anh. C. Pháp. D. Tây Ban Nha.
Câu 47. Vào thế kỉ XVII, thực dân nào sau đây tiến hành xâm lược In-đô-nê-xi-a?
A. Tây Ban Nha. B. Hà Lan.
C. Liên quân Mỹ - Anh. D. Pháp.
Câu 48. Một trong các quốc gia ở Đông Nam Á bị thực dân Anh xâm lược và đặt ách cai trị là
A. Việt Nam. B. Xiêm. C. Phi-lip-pin. D. Miến Điện
Câu 49. Cuối thế kỉ XIX, thực dân nào sau đây đã hoàn thành việc xâm lược ba nước Đông Dương?
A. Pháp. B. Anh. C. Mỹ. D. Đức.
Câu 50. Các nước Đông Nam Á ở địa bàn nào sau đây bị thực dân phương Tây xâm lược sớm nhất?
A. Đông Nam Á lục địa. B. Đông Năm Á hải đảo C. Các nước sáng lập ASEAN. D. Ba nước Đông Dương.
Câu 51. Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?
A. Nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.
B. Dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.
C. Tình trạnh chính trị không ổn định do bị chia cắt.
D. Có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.
Câu 52. Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?
A. Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
B. Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
C. Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.
D. Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.
Câu 53. Nguyên nhân nào đưa đến kết quả Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị?
A. Thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
B. Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
C. Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
D. Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Câu 54. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?
A. Lãnh thổ khá rộng, đông dân. B. Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
C. Chế độ phong kiến khủng hoảng. D. Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.
Câu 55. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
A. Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á. B. Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.
C. Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa. D. Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.
2. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây
“Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cuba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa hòn đảo tự do bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc”
(Trích Báo Nhân dân số ra ngày18 tháng 4 năm 2021)
a) Đoạn tư liệu đề cập đến cuộc cách mạng của nhân dân Cu-ba.
b) Sự ra đời của Cộng hoà Cu-ba tạo tiền đề cho các nước khu vực Mĩ Latinh xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh.
d) Nhân dân Cu-ba luôn ủng hộ và giúp đỡ nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1960-1975).
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây
“Do duy trì quá lâu những khiếm khuyết của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội, chậm trễ trong cách mạng khoa học và công nghệ, nhiều nước xã hội chủ nghĩa đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Ở một số nước, Đảng Cộng sản và công nhân không còn nắm vai trò lãnh đạo, chế độ xã hội đã thay đổi.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị quốc gia, 1991, tr. 132)
a) Đoạn tư liệu trên nói về hệ quả của sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Đông âu và Liên Xô.
b) Nguyên nhân là do phạm nhiều sai lầm trong quá trình tiến hành cải tổ đất nước.
c) Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô là sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
d) Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH ngày nay. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
Vào một đêm lạnh giá cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chấm dứt sự tồn tại. Các thế lực tư bản và phản động hý hửng vội vàng có thể kết liễu chủ nghĩa xã hội bằng “chiến thắng không cần chiến tranh” để chủ nghĩa tư bản trở thành “điểm đến cuối cùng của lịch sử”… Sự thật thì hoàn toàn khác hẳn!
(Trích bài viết: “Chủ nghĩa xã hội: Một tất yếu của lịch sử thế giới - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 31-12-2021).
a) Đoạn tư liệu trên nói về sự kiện Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) tan rã.
b) Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là sự sụp đổ của một lí tưởng xã hội chủ nghĩa.
c) Sau khi Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết tan rã, chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế.
d) Những thành tựu trong công cuộc đổi mới của Trung Quốc, Việt Nam là cơ sở chứng minh chủ nghĩa xã hội có triển vọng thực sự trên thế giới.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc hướng đến mục tiêu xây dựng Trung Quốc trở thành cường quốc hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, văn minh, hài hoà, tươi đẹp vào giữa thế kỉ này. Một trong những trụ cột để thực hiện mục tiêu trên là xây dựng hệ thống kinh tế hiện đại hoá”.
(Đảng Cộng sản Trung Quốc, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIX, năm 2017)
a) Đoạn tư liệu đề cập đến nguyên nhân của công cuộc cải cách ở Trung Quốc.
b) Đường lối cải cách đất nước thể hiện tính chất của nền kinh tế tập trung.
c) Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) phù hợp với xu thế quốc tế, mở rộng đa phương và lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
d) Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới của Việt Nam hiện nay.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp: “một bên là những người bản xứ.... họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những lao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và người nước ngoài, họ đều đi lại tự do, tự dành cho mình tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân”.
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 1, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, 2011, Trang 12)
a) Nội dung tư liệu thể hiện lời tố cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp ở thuộc địa.
b) Chính sách cai trị của thực dân Pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nước thuộc địa.
c) Đối với người Pháp, họ tự dành cho mình tất cả các đặc quyền, đặc lợi ở thuộc địa ngoại trừ việc có công khai hóa văn minh cho các nước thuộc địa.
d) Sau khi đặt ách thống trị lên toàn Việt Nam, thực dân Pháp ra sức khai thác thuộc địa làm cho đời sống của nhân dân ta vô cùng khổ cực. Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp,... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”.
(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia
Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.377)
a) Đoạn tư liệu thể hiện chính sách bóc lột cai trị của thực dân phương Tây
b) Chính sách cai trị này bắt nguồn từ nhu cầu phát triển của các nước Đông Nam Á.
c) Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột thực dân với phương thức bóc lột phong kiến.
d) Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á, đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế các nước.
3. Câu hỏi tham khảo tự luận
- Nguyên nhân dẫn đến sự thành công trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ 1978 đến nay. - Sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đã để lại những bài học gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay
- Có ý thức trân trọng những thành tựu, giá trị của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Rút bài học kinh nghiệm từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. - Phân tích được các chính sách cai trị của chủ nghĩa thực dân phương tây đối với các nước Đông Nam Á. - Phân tích các chính sách cải cách của vua Rama V ở Xiêm.
- Giải thích được vì sao xiêm là nuước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của chủ nghĩa của thực dân phương Tây.
---HẾT---



onthicaptoc.com

onthicaptoc.com Noi dung on tap HK1 Lich su 11 Canh dieu 24 25

Xem thêm
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 LỊCH SỬ LỚP 11
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KI I- LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga năm 1917 dựa trên thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tháng Mười. B. Cách mạng tháng Tư.
-990601968500
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
-3238593345 Tuần: .........................Tiết: ........................00 Tuần: .........................Tiết: ........................378333060960Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................00Ngày soạn: ..............................Ngày dạy: ..................................
CHƯƠNG 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (6 tiết)
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 11 NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)