onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
CỤM 8 TRƯỜNG THPT
(ĐỀ CHÍNH THỨC)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LẦN(8) NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: SINH
Thời gian làm bài: 90 phút
Ngày khảo sát: 21/11/2024
(Đề gồm 6 trang)
Họ tên thí sinh…………………………….….; SBD………….…;.Chữ kí của CBCT:………….………
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ( 20 câu trắc nghiệm) 8 điểm
Câu 1. Trong tế bào nhân thực, nhân đôi của DNA xảy ra ở
A. Lục lạp, nhân, trung thể. B. Ti thể, nhân, lục lạp.
C. Nhân, trung thể. D. Nhân, ti thể.
Câu 2: Trong quá trình tách chiết DNA, nước rửa chén hay chất tẩy rửa có tác dụng
A. phá vỡ cấu trúc màng. B. phá vỡ các liên kết của DNA với protein histone.
C. kết tụ DNA lại với nhau. D. giúp tăng hoạt tính enzyme tách chiết.
Câu 3: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trên một phân tử DNA, nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene B cũng nhân đôi 3 lần.
B. Trên một nhiễm sắc thể, nếu gene B phiên mã 10 lần thì gene D cũng sẽ phiên mã 10 lần.
C. Trong một tế bào, nếu gene C ở tế bào chất nhân đôi 3 lần thì gene B trong nhân cũng nhân đôi 3 lần.
D. Trong nhân 1 tế bào , gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau.
Câu 4. Trong quá trình dịch mã, mRNA thường gắn với một nhóm ribosome gọi là polyribosome giúp:
A. Tăng hiệu suất tổng hợp protein. B. Điều hoà sự tổng hợp protein.
C. Tổng hợp các protein cùng loại D. Tổng hợp được nhiều loại protein
Câu 5. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
A. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
B. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
C. Gene điều hòa tổng hợp protein ức chế.
D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.
Câu 6. Trong một số trường hợp ở E.Coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?
A. Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc Z, Y, A làm enzyme RNA polymerase hoạt động mạnh hơn bình thường
B. Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế
C. E.Coli tổng hợp nhiều enzyme phân giải đường lactose dự trữ
D. Đột biến xảy ra ở vùng vận hành làm protein ức chế không thể gắn vào vùng vận hành được nên RNA polymerase hoạt động phiên mã
Câu 7. Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất.
A. mất một cặp nucleotide. B. thêm một cặp nucleotide
C. thay thế một cặp nucleotide. D. đột biến mất đoạn NST.
Câu 8. Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?
A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội.
C. Đột biến lệch bội. D. Đột biến tự đa bội.
Câu 9. Có bao nhiêu loại đột biến sau đây vừa làm tăng số lượng nhiễm sắc thể, vừa làm tăng hàm lượng AND có trong nhân tế bào?
I. Đột biến tam bội.
II. Đột biến gen.
III. Đột biến lặp đoạn.
IV. Đột biến lệch bội thể một.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 10: Loại bông trồng ở Mỹ có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hoá. Theo lí thuyết, đặc điểm nào sau đây không đúng với loài bông trồng ở Mỹ?
A. Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ.
B. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
C. Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.
D. Không có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu 11. Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:
A. Ở một tính trạng. B. Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
C. Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối. D. Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Câu 12. Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.
B. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.
C. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
D. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Câu 13. Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn?
A. Các gene càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gene và ngược lại
B. Tùy loài mà hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới đực, hay giới cái hoặc cả hai giới
C. Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra giữa hai chromatid chị em của nhiễm sắc thể kép
D. Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở kỳ giữa của giảm phân I.
Câu14. Cho các phát biểu sau về di truyền qua tế bào chất:
(1) Gene nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình.
(2) Không phải mọi di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ.
(3) Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ tạo sự phân tính ở kiểu hình đời con lai.
(4) Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo con la.
(5) Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo ra hạt lai mà không cân tốn công hủy phấn hoa cây mẹ.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 15. Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
A. (1) → (2) → (3) → (4) B. (3) → (1) → (2) → (4)
C. (1) → (3) → (2) → (4) D. (3) → (2) → (1) → (4)
Câu 16 Cho các loài sinh vật sau:
a. Giống lúa LYP9
b.Giống lúa PR23
c Giống ca cao CCN51
d.Cừu Dolly
e. Cá chép V1
g.Giống táo má hồng
Có bao nhiêu sinh vật được tạo ra không phải là ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 17: Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.
Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
II. Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.
III. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 18: Giả sử một sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả đặc điểm di truyền của một bệnh di truyền ở người, bệnh này do 1 trong 2 allele của một gene quy định:

I

II


III
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Cho các phát biểu sau đây:
I. Bệnh trên do một đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và đặc điểm di truyền của bệnh là tỉ lệ mắc bệnh ở nam và ở nữ là 1:1.
II. Xác định được chính xác 5 người có kiểu hình bình thường nhưng mang allele lặn đột biến gây bệnh.
III. Xác suất cặp vợ chồng II.9 x II.10 sinh ra con III.15 là 41%.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng III.13 x III.14 sinh được một con trai bình thường và một con gái bình thường là 41,5%.
Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 19. Một loài thực vật, xét 2 tính trạng do 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp NST quy định, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho P đều dị hợp về 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F1 là đúng ?
I. Ở F1, loại kiểu hình trội về 2 tính trạng có thể chỉ do 1 kiểu gene quy định.
II. F1 có thể có 4 loại kiểu gene với tỉ lệ bằng nhau.
III. F1 có tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về 2 cặp gene luôn bằng tỉ lệ kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
IV. F1 có số cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ trên 50%.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 20. Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (1 – 4) ở mức độ allele. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất trong loài này, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2, 3 và 4 đều bằng 1/7 số cá thể của tiểu quần thể 1. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Bảng dưới đây mô tả kết quả phân tích kiểu gene.
Chú thích: (+): Có allele trong kiểu gene. (-) không có allele.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều không chứa kiểu gene BB.
II. Thành phần kiểu gene của tiểu quần thể 3 là 3/5Bb : 2/5bb
III. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất.
IV. Tần sô alen B ở loài này là 0,34.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai ( Gồm 6 câu trắc nghiệm đúng sai, trong mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai) . (7,2 điểm)
Câu 1. Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau: 
Các bộ ba
3TAC – AAG - AAT - GAG - ... - ATT - TAA - GGT - GTA - ACT – 5’
Số thứ tự các bộ ba
   1             2          3          4      ...      80       81       82       83        84
Biết rằng các codon 5GAG3’ và 5GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5GAU3’ và 5GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a) Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 80 bộ ba.
b) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp. 
c) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường.
d) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp. 
Câu 2. Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả như sau:
PL1
(P) x Dòng 1
1 vàng: 3 xanh
PL2
(P) x Dòng 2
1 vàng: 7 xanh
PL3
(P) x Dòng 3
1 vàng: 1 xanh
Dựa vào thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết mỗi nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Tính trạng do hai cặp gene không alelle tương tác bổ sung quy định.
b) Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.
c) Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.
d) Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng.
Câu 3: Một nhà khoa học đã tiến hành hai thí nghiệm nhằm xác định thành phần nucleotide mã mở đầu và mã kết thúc của một đoạn phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Ông tiến hành nhân đôi một đoạn phân tử DNA thành nhiều đoạn DNA con; các phân tử DNA con này sẽ trải qua Thí nghiệm 1 để xác định mã mở đầu, rồi được chuyển sang Thí nghiệm 2 để xác định mã kết thúc (Tất cả các phân tử DNA tham gia Thí nghiệm 2 đều đã được tổng hợp duy nhất mã mở đầu). Các phân tử DNA con được bảo quan trong những ống nghiệm khác nhau (giống nhau ở cả 2 thí nghiệm): Ống 1 (chứa ba loại nucleotide A, C, G), ống 2 (chứa ba loại nucleotide A, U, G), ống 3 (chứa ba loại nucleotide A, U, C), ống 4 (chứa ba loại nucleotide G, U, C). Mỗi ống nghiệm đều chứa một loại nucleotide đặc biệt được dùng để bổ sung vào những vị trí không có nucleotide bổ sung và loại nucleotide đặc biệt này không thể tham gia như vai trò của mã mở đầu hay mã kết thúc.
Thí nghiệm 1: Xác định mã mở đầu
Thí nghiệm 2: Xác định mã kết thúc
Kết quả:
Kết quả:
- Ống nghiệm 1, 3 và 4: không có sự xuất hiện của chuỗi polypeptide.
- Ống nghiệm 1 và 4: chuỗi polypeptide tổng hợp nên có chiều dài hơn 60 amino acid.
- Ống nghiệm 2: có sự xuất hiện của chuỗi polypeptide với chiều dài chỉ có 20 amino acid.
- Ống nghiệm 2 và 3: chuỗi polypeptide tổng hợp nên có chiều dài 20 amino acid.
Biết rằng, các ống nghiệm đều chứa đầy đủ các loại amino acid – tRNA và các loại enzyme cần thiết cho quá trình phiên mã và dịch mã. Các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Mã mở đầu của mRNA do đoạn phân tử DNA này tổng hợp gồm ba loại nucleotide A, U và G.
b) Mã kết thúc và mã mở đầu của mRNA do đoạn phân tử DNA này tổng hợp có số loại nucloetide giống nhau.
c) Ở Thí nghiệm 2, chuỗi polypeptide trong ống nghiệm 1 và ống nghiệm 4 có chiều dài hơn 60 amino acid là do không xuất hiện mã kết thúc.
d) Từ Thí nghiệm 1 có thể kiểm chứng về tính thoái hóa của bộ mã di truyền.
Câu 4. Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.
Các kết luận sau là đúng hay sai khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên?
a) Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.
b) Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.
c) Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
d) Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Câu 5. Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 3 cặp NST trao đổi đoạn tại một điểm có thể tạo ra tối đa 256 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở (thu được) hình bên dưới.Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai ?
a) Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.
b) Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.
c) Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.
d) Đột biến này di truyền qua sinh sản hữu tính.
Câu 6. Ở người, kiểu gene HH qui định bệnh hói đầu, hh qui định không hói đầu, kiểu gene Hh qui định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể là 82%.
b) Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.
c) Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.
d) Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là .
PHẦN III: Câu hỏi trả lời ngắn. ( Có 6 câu trả lời ngắn = 7,2điểm).
Câu 1. Cho các thành phần dưới đây. Có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình tái bản DNA.
1) DNA - polimerase,
2) Adenine,
3) Uracil,
4) Guanine,
5) Cytosine,
6) RNA - polimerase,
7) Ribosome,
8) mRNA,
9) tRNA,
10) DNA ligase
Câu 2. Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotid trên mạch bổ sung là:
5’ …ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT ..3’
Tác nhân đột biến làm mất cặp nu thứ 16 G - C thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu?
Câu 3. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gene có hai allele. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene đang xét?
Câu 4. Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu F1 được có tỷ lệ kiểu hình: 20 con cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài : 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 1 con đực mắt trắng, đuôi dài. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, khi lấy ngẫu nhiên một con cái F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu? (Hãy thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 5. Một đột biến gene lặn làm mất màu lục lạp đã xảy ra số tế bào lá của một loại cây quý. Nếu sau đó người ta chỉ chọn phần lá xanh đem nuôi cấy để tạo mô sẹo và mô này được tách ra thành nhiều phần để nuôi cấy tạo các cây con. Cho các phát biểu sau đây về tính trạng màu lá của các cây con tạo ra:
(1) Tất cả cây con đều mang số lượng gene đột biến như nhau.
(2) Tất cả cây con tạo ra đều có sức sống như nhau.
(3) Tất cả các cây con đều có kiểu hình đồng nhất.
(4) Tất cả các cây con đều có kiểu gene giống mẹ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Câu 6. Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến như sau:
Chủng
Đột biến xảy ra ở
1
vùng khởi động của gene điều hòa I làm cho gene này không phiên mã.
2
gene điều hòa I làm cho protein do gene này tổng hợp mất chức năng.
3
vùng khởi động của Opreron lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng.
4
vùng vận hành của Opreron lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng.
5
gene cấu trúc Z làm cho prôtêin do gene này quy định mất chức năng.
Có bao nhiêu chủng đột biến có Operon lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactose?
…………HẾT………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
CỤM 8 TRƯỜNG THPT
(ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC)
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI
LẦN 8 NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: SINH HỌC
I. ĐÁP ÁN ĐỂ CHẤM BÀI
PHẦN 1 (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn): mỗi câu 0,4 đ, 20 câu = 8đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
A
A
A
C
D
C
A
A
D
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
B
C
B
D
B
A
A
B
D
C
PHẦN 2 (Câu hỏi đúng sai): ; mỗi câu 1,2 điểm( 1 ý đúng 0,2; 2 ý đúng 0,4; 3 ý đúng 0,6; 4 ý đúng 1,2); 6 câu 7,2 đ
Câu 1
Đáp án
Câu 2
Đáp án
Câu 3
Đáp án
Câu 4
Đáp án
Câu 5
Đáp án
a)
S
a)
S
a)
D
a)
D
a)
S
b)
D
b)
S
b)
S
b)
S
b)
D
c)
D
c)
D
c)
D
c)
S
c)
S
d)
S
d)
D
d)
D
d)
D
d)
D
Câu 6
Đáp án
a)
D
b)
S
c)
S
d)
D
PHẦN 3 (Câu trả lời ngắn) mỗi câu 0,8; 6 câu 4,8.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
6
4
108
0,05
0
3
II. ĐÁP ÁN CHI TIẾT CHO CÁC CÂU VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ( 20 câu trắc nghiệm) 8 điểm
Câu 17: Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hao đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.
Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
II. Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.
III. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Đáp án A
Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. → Đáp án A.
- F1 của 2 phép lai đều có 100% thân cao → thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a); P đều thuần chủng AA × aa → F1 100%Aa.
- Ở phép lai 1, F1 có 100% cây hoa đỏ giống cây làm mẹ.
Ở phép lai 2, F1 có 100% cây hoa trắng giống cây làm mẹ.
→ Màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Giả sử B quy định hoa có màu đỏ; alen b quy định hoa màu trắng.
→ Kiểu gen F1 của phép lai 1 là AaB; Kiểu gen F1 của phép lai 2 là Aab.
I sai. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên sẽ thu được đời con 100% hoa đỏ.
II đúng. Nếu cho F1 (Aab) của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. → Cây thân thấp, hoa trắng chiếm 25%.
III sai. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con 100% hoa trắng.
IV đúng. Vì nếu F1 là ♀ AaB × ♂Aab → F2 sẽ có tỉ lệ 1/4AAB : 2/4AaB : 1/4aaB.
Cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
Câu 18: Giả sử một sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả đặc điểm di truyền của một bệnh di truyền ở người, bệnh này do 1 trong 2 alen của một gen quy định:

I

II


III
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Cho các phát biểu sau đây:
I. Bệnh trên do một đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và đặc điểm di truyền của bệnh là tỉ lệ mắc bệnh ở nam và ở nữ là 1:1.
II. Xác định được chính xác 5 người có kiểu hình bình thường nhưng mang alen lặn đột biến gây bệnh.
III. Xác suất cặp vợ chồng II.9 x II.10 sinh ra con III.15 là 41%.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng III.13 x III.14 sinh được một con trai bình thường và một con gái bình thường là 41,5%.
Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
I Đúng; Vì bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.
II Đúng; Giả sử A-bình thường; a-bị bệnh --> Biết chính xác 5 người có kiểu gen Aa.
III Sai; Vì II9 là Aa; II10 là (1/3AA : 2/3 Aa)
--> Cho III15 là con gái, bình thường = 1/2 x 5/6 = 5/12 = 41,67%
IV sai; Vì III13 là (1/3AA : 2/3 Aa); III14 là (2/5AA : 3/5 Aa)
--> TH1: Nếu mẹ 1/3AA x bố 2/5AA --> Đáp án: 1/3 x 2/5 x C12 x (1/2 x 1)2 = 1/15
--> TH2: Nếu mẹ 1/3AA x bố 3/5Aa --> Đáp án: 1/3 x 3/5 x C12 x (1/2 x 1)2 = 2/10
--> TH3: Nếu mẹ 2/3AA x bố 2/5AA --> Đáp án: 2/3 x 2/5 x C12 x (1/2 x 1)2 = 2/15
--> TH4: Nếu mẹ 2/3AA x bố 3/5AA --> Đáp án: 2/3 x 3/5 x C12 x (1/2 x 3/4)2 = 9/80
--> Vậy đáp án III13 x III14 sinh được 1 trai bình thường, 1 gái bình thường = 1/15 + 2/10 + 2/15 + 9/80 = 33/80 = 41,25%
Câu 19. Một loài thực vật, xét 2 tính trạng do 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp NST quy định, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho P đều dị hợp về 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng về F1 ?
I) Ở F1, loại kiểu hình trội về 2 tính trạng có thể chỉ do 1 kiểu gene quy định.
II) F1 có thể có 4 loại kiểu gene với tỉ lệ bằng nhau.
III) F1 có tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về 2 cặp gene luôn bằng tỉ lệ kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
IV) F1 có số cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ trên 50%.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
. Hướng dẫn giải
I) đúng. Ở F1, tỉ lệ kiểu hình của mỗi tính trạng đều là 3:1. → P dị hợp 2 cặp gene. Khi P dị hợp 2 cặp gene thì loại kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 có thể do 5 kiểu gene quy định (nếu có HVG ở 3 giới); có 3 kiểu gene quy định (nếu HVG 1 bên); Có 2 kiểu gene quy định (Nếu P là và không có hoán vị); có 1 kiểu gene nếu P là và không có hoán vị).
II) đúng. Vì nếu P có kiểu gene và không có hoán vị gene thì F1 có 4 kiểu gene với tỉ lệ 1:1:1:1.
III) đúng. Vì khi P có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene thì ở đời F1, dị hợp 2 cặp gene luôn có tỉ lệ = tỉ lệ của đồng hợp 2 cặp gene. Nguyên nhân là vì kiểu gene dị hợp 2 cặp gene cũng chính là kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene.
IV) sai. Vì P dị hợp 2 cặp gene nên số cây mang 2 tính trạng trội = 0,5 + ≥ 50%. Vì có tỉ lệ từ 50% trở lên nên không thể có loại kiểu hình nào có tỉ lệ lớn hơn.
Câu 20. Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (1 – 4) ở mức độ allele. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất trong loài này, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2, 3 và 4 đều bằng 1/7 số cá thể của tiểu quần
thể 1. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Bảng dưới đây mô tả kết quả phân tích kiểu gene.
Chú thích: (+): Có allele trong kiểu gene. (-) không có allele.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều không chứa kiểu gene BB.
II. Thành phần kiểu gene của quần thể 3 là 3/5Bb : 2/5bb
III. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất.
IV. Tần sô alen B ở loài này là 0,34.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Giải chi tiết:
I. Kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều không chứa kiểu gene BB.
II. Thành phần kiểu gene của quần thể 3 là 3/5Bb : 2/5bb
III. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất.
IV. Tần sô alen B ở loài này là 0,34.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Chỉ có I,III và IV đúng. → Đáp án C.
I đúng. Vì kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều KHÔNG chứa kiểu gene BB
Bb.
QT1: 4/5Bb: 1/5bb
QT2: 3/5Bb: 2/5bb
QT3: 2/5Bb: 3/5bb
QT4: 1/5Bb: 4/5bb
II sai. Thành phần kiểu gene của quần thể 3 là 2/5Bb : 3/5bb
III đúng. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất, vì có sự khác biệt lớn nhất so với các quần thể còn lại.
IV đúng.
Giả sử số cá thể của quần thể 1 là 35 => số cá thể của các quần thể 2,3,4 là: 1/7.35 = 5
Tỏng số cá thể của cả 4 tiểu quần thể: 35 + 3.5 = 50
Số alen B của tiểu quần thẻ 1 là: 4.7 = 28 ( do số cá thể của tiểu quần thể 1 gấp 7 lần các tiểu quần thể 2,3,4)
Số Số alen B của tiểu quần thẻ 2 là: 3
Số alen B của tiểu quần thẻ 3 là: 2
Số alen B của tiểu quần thẻ 4 là: 1
Tổng số alen B của 4 tiểu quần thể là: 28 + 3+2+1 = 34
Tổng số alen của cả 4 tiểu quần thể là: 50 . 2 = 100

onthicaptoc.com De giao luu HSG Sinh 12 Lien truong Thanh Hoa 24 25

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I – SINH 12
NĂM HỌC 2023-2024
Câu 1a: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1 000 hạt), người ta thu được bảng số liệu như sau:
Giống lúa nào có mức phản ứng rộng nhất?
5337810179705Mã đề 20100Mã đề 201
Họ và tên thí sinh:..................................................... Số báo danh :...................
476251778000
Họ tên thí sinh…………………………….….; SBD………….…;.Chữ kí của CBCT:………….………
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ( 20 câu trắc nghiệm) 8 điểm
Câu 1. Trong tế bào nhân thực, nhân đôi của DNA xảy ra ở
Họ tên thí sinh…………………………….….; SBD………….…;.Chữ kí của CBCT:………….………
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (20 câu trắc nghiệm) 8 điểm
Câu 1: Ở ti thể của hầu hết sinh vật, bộ ba nào sau đây là bộ ba mã hóa tryptophan?
TRẦN MẠNH HÙNG – VŨ ĐÌNH LÂM KIỀU VŨ MẠNH – NGUYỄN THỊ QUYÊNKẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn Sinh học 12
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 12
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 12 KT GIỮA KÌ I.
BÀ1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND
Nhận biết