CHUYÊN ĐỀ 1 VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI (10 tiết)
Tìm hiểu tri thức tổng quát
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
− HS hiểu được khái niệm văn học hiện đại và nắm được các đặc trưng của văn học hiện đại.
− HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể liên quan đến việc nghiên cứu văn học hiện đại.
− Khuyến khích HS đọc rộng hơn, sâu hơn về văn học hiện đại.
− HS biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
− HS biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc trong nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
− HS biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
− HS nắm được những kiến thức tổng quát về văn học hiện đại.
2. Phẩm chất
− Trung thực trong việc lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác và nội dung góp ý về sản phẩm của bạn; tích cực tham gia hoạt động trong tiết học;…
− Chủ động, tự tin,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
− Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV. − Một số tác phẩm hội hoạ hiện đại (được dùng làm tài liệu so sánh với các tác phẩm văn học hiện đại hoặc dùng để minh hoạ cho sự chi phối về một số nguyên tắc mĩ học chung trong đời sống văn học nghệ thuật).
− Phiếu học tập.
− Slide bài giảng (nếu có).
2. HS: Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, hồ sơ tài liệu, bảng biểu,… liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu:
− HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học, kích hoạt tri thức nền về văn học hiện đại.
− HS có sự liên hệ hiểu biết cá nhân với chuyên đề học tập.
− HS có định hướng học tập, hình dung được sản phẩm học tập cần làm.
− HS sẵn sàng làm việc theo nhóm học tập.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cung cấp một số hình ảnh và tên của các tác giả văn học, yêu cầu HS sắp xếp tên các tác giả thành hai nhóm và lí giải tại sao có thể sắp xếp được như vậy.
− Nguyễn Trãi
− Nguyễn Bính
− Hồ Xuân Hương
− Xuân Quỳnh
− Xuân Diệu
− Nguyễn Khuyến
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ, HS khác nhận xét.
Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận:
GV nhận xét, kết luận: Sở dĩ chúng ta có thể phân chia thành hai nhóm tác giả bởi sự khác biệt về thời gian lẫn thi pháp. Đó cũng là ranh giới cơ bản để phân biệt văn học trung đại và văn học hiện đại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu:
− HS có kiến thức tổng quát về văn học hiện đại.
− HS có năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác.
− HS chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Nội dung: Tìm hiểu tri thức tổng quát về văn học hiện đại.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, tri thức tổng quát về văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS đọc kĩ phần Tri thức tổng quát trong SGK tr. 4 – 7.
− GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm điền thông tin vào một phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:……………………… Lớp:………
1. Những cách hiểu về khái niệm “văn học hiện đại”.
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
2. Liệt kê những tác giả văn học hiện đại của Việt Nam và thế giới mà em đã học.
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên:……………………… Lớp:………
1. Ý thức về cá tính và phong cách cá nhân trong văn học hiện đại được thể hiện như thế nào?
………………………
………………………
………………………
………………………
………………………
2. Biểu hiện của việc phá vỡ điển phạm trong văn học hiện đại.
………………………
………………………
………………………
………………………
1. Khái niệm văn học hiện đại − Có nhiều cách hiểu khác nhau về văn học hiện đại:
+ Thứ nhất, văn học hiện đại là một thời đại văn học, phân biệt với văn học trung đại.
+ Thứ hai, văn học hiện đại là một trào lưu văn học.
+ Thứ ba, văn học hiện đại có thể được hiểu như một khuynh hướng nghệ thuật, nhằm chỉ tính chất cách tân, phá bỏ khuôn mẫu, giải phóng cá tính trong văn chương.
− Trong chuyên đề này, văn học hiện đại được hiểu theo nghĩa một thời đại văn học.
2. Đặc trưng của văn học hiện đại
− Ý thức về cá tính và phong cách cá nhân: Văn học hiện đại khẳng định tiếng nói của cái tôi, cái riêng như một cá thể duy nhất, không lặp lại.
− Sự phá vỡ điển phạm: Văn học hiện đại có xu hướng phá vỡ những điển phạm, khuôn mẫu nhận thức và biểu đạt đã định hình trong văn học trung đại.
− Sự cách tân về nghệ thuật: Các trào lưu văn học liên tục thay thế, phủ định lẫn nhau.
− Cảm quan cô đơn, bất an, hoài nghi trước thực tại:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Họ và tên:……………………… Lớp:………
1. Những biểu hiện về sự cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
2. Ví dụ của sự cách tân đó trong tác phẩm mà em đã học.
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Họ và tên:……………………… Lớp:………
1. Biểu hiện của “cảm quan cô đơn, bất an, hoài nghi trước thực tại” trong văn học hiện đại.
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
2. Một số ví dụ về “cảm quan cô đơn, bất an, hoài nghi trước thực tại” trong các tác phẩm mà em đã học.
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
Báo cáo kết quả: Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả của nhóm mình theo hướng dẫn của GV. Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận:
− HS khác nhận xét.
− GV nhận xét, kết luận; nhấn mạnh một số đặc trưng quan trọng của văn học hiện đại.
+ Âm hưởng chủ đạo trong văn học hiện đại là nỗi buồn.
+ Con người trong văn học hiện đại là con người bị tha hoá trong thời đại lên ngôi của thế giới vật chất, của những dây chuyền sản xuất công nghiệp và cô đơn, hoang mang trước một thực tại phi lí, không thể nhận thức, giải thích. + Sự ra đời của những thủ pháp nghệ thuật đặc biệt trong văn chương như kĩ thuật dòng ý thức, trần thuật phân mảnh, ám dụ, huyền thoại hoá,...
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS biết phân biệt những điểm khác biệt của văn học hiện đại so với văn học trung đại.
b. Nội dung: Hoàn thành bảng so sánh văn học hiện đại và văn học trung đại.
c. Sản phẩm: Bảng so sánh văn học trung đại và văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi tiếp sức, chia lớp thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm thay nhau điền các nội dung vào 2 bảng được kẻ sẵn theo yêu cầu:
TIÊU CHÍ SO SÁNH
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
Quan niệm văn chương
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
Quan niệm thẩm mĩ
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
Đội ngũ sáng tác
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
Hình thức chữ viết
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
Thực hiện nhiệm vụ:
− HS tham gia trò chơi tiếp sức và điền thông tin vào bảng.
− Trao đổi, thảo luận để chốt kết quả chính xác.
Báo cáo kết quả: Các thành viên 2 nhóm lần lượt viết thông tin vào bảng.
GV đánh giá và nhận xét kết quả của 2 nhóm:
TIÊU CHÍ SO SÁNH
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
Quan niệm văn chương
Viết văn nhằm mục đích thể hiện đạo lí, sáng tác thơ nhằm nói chí,…
Văn chương là nghệ thuật đi tìm và sáng tạo cái đẹp.
Quan niệm thẩm mĩ
Hướng về cái đẹp quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã,…
Hướng về cuộc sống hiện tại, đề cao vẻ đẹp con người.
Đội ngũ sáng tác
Các nhà Nho.
Tri thức Tây học mang tính chuyên nghiệp.
Hình thức chữ viết
Chữ Hán, chữ Nôm.
Chữ quốc ngữ.
Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,…
Nam Cao, Xuân Diệu, Nguyễn Tuân, Nguyễn Minh Châu,…
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng tri thức trong bài học vào việc nhận diện các yếu tố đặc trưng của văn học hiện đại qua một tác phẩm cụ thể.
b. Nội dung: HS so sánh 1 bài thơ trung đại và 1 bài thơ hiện đại có cùng chủ đề.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
− GV cho HS làm việc tại nhà, yêu cầu HS lập bảng so sánh những điểm giống và khác nhau của hai bài thơ cùng chủ đề thuộc hai thời đại khác nhau, chẳng hạn Cáo tật thị chúng (Mãn Giác thiền sư) và Vội vàng (Xuân Diệu). Từ đó, rút ra những đặc trưng của văn học hiện đại.
− HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong vở bài tập và báo cáo GV khi hoàn thành.
− GV kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS theo xác suất và nhận xét, chuẩn hoá nội dung câu trả lời.
Phần 1. Tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
− HS hiểu được các hướng nghiên cứu khác nhau đối với văn học hiện đại.
− HS nắm được cấu trúc chung của báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
− HS biết các thao tác, quy trình khi nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
− HS trau dồi năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,...
− HS biết thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học hiện đại.
− HS biết trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
2. Phẩm chất
− Hình thành phong thái chủ động, tự tin khi trình bày ý kiến, quan điểm của bản thân.
− Tinh thần cộng sự, đoàn kết, hợp tác,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
− Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK; Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV; các tài liệu nghiên cứu về văn học hiện đại.
− Kế hoạch bài dạy.
− Phiếu học tập, phiếu trả lời câu hỏi.
− Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp. − Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS thực hiện ở nhà.
2. HS: Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK; SGK Ngữ văn 12 (tập một và tập hai), Bài tập Ngữ văn 12 (tập một và tập hai); một số tài liệu liên quan đến văn học hiện đại GV gợi ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: HS huy động hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cá nhân để trả lời các câu hỏi trước khi tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết ở nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học nước nhà?
A. Chữ quốc ngữ ra đời và thay thế hoàn toàn chữ Hán và chữ Nôm.
B. Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.
C. Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương, nghệ thuật.
D. Chữ quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương, nghệ thuật. Câu 2: Đáp án nào không phải đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại.
B. Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm.
C. Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ. D. Phát triển ngôn ngữ tiếng Việt phong phú.
Câu 3: Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?
A. Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau.
B. Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hoá lẫn nhau.
C. Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập, không có mối quan hệ với nhau.
D. Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau. Câu 4: “Hiện đại hoá” văn học được hiểu là:
A. Quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
B. Quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào Trung Hoa. C. Quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến.
D. Quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học theo văn hoá Pháp.
Thực hiện và báo cáo nhiệm vụ: HS chọn đáp án đúng.
Đánh giá, nhận xét nhiệm vụ: Sau khi HS trả lời, GV đưa ra đáp án đúng cho từng câu hỏi và giải thích thêm (nếu cần).
Đáp án: Câu 1 − B; Câu 2 – C; Câu 3 – B; Câu 4 − A.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại
a. Mục tiêu:
− HS bổ sung được nhiều tri thức văn học, học hỏi được cách viết của tác giả, qua đó nhận ra cấu trúc, cách thức trình bày một bài nghiên cứu về văn học hiện đại.
− HS nắm được cách bố cục, cấu trúc bài nghiên cứu, hiểu rõ các thao tác mà người viết sử dụng, khái niệm chính cũng như quy trình, các thao tác đặc thù cần sử dụng khi nghiên cứu về cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
b. Nội dung:
− Đọc bài viết tham khảo và trả lời câu hỏi sau khi đọc.
− Tìm hiểu các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
c. Sản phẩm:
− Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến việc tìm hiểu hướng nghiên cứu về cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
− Tài liệu, phiếu ghi chép, báo cáo,… của HS liên quan đến hướng nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu bài viết tham khảo Chuyển giao nhiệm vụ:
− GV gọi HS đọc bài viết tham khảo.
− GV chia lớp thành 4 nhóm; các nhóm hoàn thành các thông tin trong phiếu học tập để tìm hiểu về bài viết tham khảo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:……………. Lớp:……………
Vấn đề mà tác giả …………………….. muốn tìm hiểu ……………………..
Hiện tượng văn …………………….. học mà tác giả ……………………..
chọn khảo sát
Hướng tiếp cận …………………….. vấn đề của tác giả ……………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên:……………. Lớp:……………
Khái niệm chính …………………….. và cách diễn giải ……………………..
khái niệm của tác giả
Khi nào cần diễn …………………….. giải khái niệm? ……………………..
Các cách diễn giải …………………….. khái niệm ……………………..
1.1. Sơ đồ tóm tắt bài viết tham khảo
1. Đặt vấn đề
• Vị trí tiên phong của Nguyễn Minh Châu trong tiến trình đổi mới văn học Việt Nam sau năm 1975.
• Cách tiếp cận văn học từ lí thuyết diễn ngôn.
2. Giải quyết vấn đề
• Khái niệm tuổi già.
• Khủng hoảng hiện sinh của các nhân vật tuổi già trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu.
3. Kết luận
• Tuổi già là một kiến tạo văn hoá.
• Khủng hoảng hiện sinh bao trùm tất cả truyện ngắn viết về tuổi già của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975.
1.2. Thông tin về bài viết tham khảo
− Khái niệm chính được sử dụng trong bài viết là “tuổi già”. Tác giả đã chỉ ra tuổi già là một ý niệm mang tính giao cắt, vừa là một hiện tượng mang tính chất sinh lí, vừa là một kiến tạo văn hoá, vừa biểu hiện ở những đặc điểm và triệu chứng thể chất, vừa gắn với những trải nghiệm tinh thần đặc thù. − Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận của tác giả: + Đối tượng: Thế giới tuổi già.
+ Phạm vi khảo sát: Truyện ngắn sau năm 1975 của Nguyễn Minh Châu.
+ Cách tiếp cận được sử dụng: Nghiên cứu diễn ngôn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Họ và tên:……………. Lớp:…………….
Những kết luận chính tác giả trình bày trong bài viết
…………………….. ……………………..
Căn cứ để đưa ra những kết luận đó
…………………….. ……………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Họ và tên:……………. Lớp:…………….
Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
…………………….. ……………………..
Các luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng mà tác giả sử dụng
…………………….. ……………………..
Nhận xét về cách thức trình bày, vai trò của các trích dẫn và tài liệu tham khảo
…………………….. ……………………..
Hoạt động 2: Thực hành nghiên cứu Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm Chuyển giao nhiệm vụ:
− GV hướng dẫn HS đọc kĩ mục Tìm hiểu khái niệm trong SGK trang 15 − 17.
− GV tổ chức cho HS bắt thăm câu hỏi, trả lời phỏng vấn.
− GV trộn các thẻ câu hỏi với nhau.
THẺ CÂU HỎI
1. Cảm quan nghệ thuật là gì?
2. Cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại khác gì với cảm quan nghệ thuật trong văn học trung đại?
− Các thông tin bài viết cung cấp trong quá trình nghiên cứu:
+ Cơ sở của nghiên cứu:
• Quan sát, khái quát hoá đặc điểm của thế giới nhân vật người già trong truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975.
• Chọn lọc và phân tích những dẫn chứng tiêu biểu, sát hợp, đắt giá để làm nổi bật luận điểm.
• So sánh với sáng tác của các nhà văn khác để làm nổi bật cảm quan riêng về thế giới trong sáng tác của Nguyễn Minh Châu.
+ Các kết luận của nghiên cứu:
• Thứ nhất, tuổi già là một kiến tạo văn hoá, gắn với những trải nghiệm tinh thần đặc thù mà không đơn thuần là một hiện tượng sinh lí với những biểu hiện về mặt thể chất.
• Thứ hai, khủng hoảng hiện sinh là cảm quan bao trùm lên tất cả các truyện ngắn viết về tuổi già của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975.
1.3. Thực hành nghiên cứu
− Khái niệm
+ Cảm quan nghệ thuật là tổng hoà những sự cảm nhận, quan niệm, lí giải về thế giới và con người của chủ thể sáng tạo.
Cảm quan nghệ thuật được thể hiện thông qua cách xây dựng hệ thống nhân vật, hình ảnh, biểu tượng; sử dụng các mô típ không gian, thời gian; tổ chức điểm nhìn; lựa chọn giọng điệu;... trong tác phẩm văn học.
+ Cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại:
Thực hiện và báo cáo nhiệm vụ:
− HS làm theo hướng dẫn của GV, thực hiện phần phỏng vấn của mình.
− HS xung phong bắt thăm các thẻ câu hỏi và trả lời. − Các HS khác bổ sung, nhận xét.
GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ và chốt kiến thức:
GV nhắc lại các ví dụ trong SGK:
− Trong Chí Phèo, Nam Cao chú ý miêu tả những trạng thái phi lí trí của con người: nỗi sợ mơ hồ trong tiềm thức của Chí Phèo khi bước chân vào nhà bá Kiến sau khi ra tù, cuộc sống chìm trong vô thức của Chí Phèo lúc làm tay sai cho bá Kiến, hành động đến nhà bá Kiến để trả thù,...
− Miêu tả thời gian gắn với cảm thụ của cá nhân về thế giới, văn học hiện đại cũng phát hiện ra sự biến dạng của thời gian trong ý thức của cá nhân. Đi tìm thời gian đã mất của Mác-xen Prút (Marcel Proust), Uy-li-xơ của Giêm Gioi-xi (James Joyces), Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh,... đều miêu tả dòng thời gian không ngừng bị đảo ngược, kéo căng, dồn nén, đứt đoạn,... theo dòng ý thức của nhân vật.
Nhiệm vụ 2: Xác định đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu Chuyển giao nhiệm vụ 2a:
− GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. Chia lớp thành 2 nhóm lớn; 2 nhóm thi nhau nêu ý kiến, nhóm nào nêu được nhiều câu trả lời hay và đúng hơn, nhóm đó chiến thắng.
− GV đưa ra nhiệm vụ: Nếu đề xuất một đề tài nghiên cứu về cảm quan nghệ thuật trong văn học Việt Nam hiện đại, em sẽ nghiên cứu về đề tài nào? Thực hiện nhiệm vụ 2a: Hai nhóm thi nhau đề xuất các đề tài.
Kết thúc nhiệm vụ 2a:
− GV thống kê lại tên các đề tài của các nhóm và nhận xét.
− GV đánh giá và chốt kiến thức.
• Văn học hiện đại quan tâm tới con người cá nhân với sự phong phú, phức tạp của cảm xúc, cảm giác, thậm chí của tiềm thức, vô thức; mô tả những chiều kích trần thế của con người như thân thể, bản năng,...; nhấn mạnh sự độc lập tư tưởng của con người.
• Thời gian trong văn học hiện đại gắn liền với cảm thụ của cá nhân về thế giới.
• Không gian trong văn học hiện đại là không gian cá nhân, gắn liền với cảm xúc, trải nghiệm, cảnh ngộ, số phận của mỗi cá nhân.
• Văn học hiện đại đề cao cái đẹp mang tính chất cá biệt, coi trọng sự độc đáo, phá cách, mới mẻ, miêu tả cái đẹp trong sự dung hợp với cái xấu, cái nghịch dị, thô kệch. Quan niệm thẩm mĩ này được thể hiện qua sự đa dạng và cách tân không ngừng của thể loại, các khuynh hướng sáng tác, các thủ pháp nghệ thuật.
− Đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu là sự vật, hiện tượng cần được xem xét, khảo sát trong một đề tài khoa học hoặc nghiên cứu quan niệm, diễn giải của nhà văn về thế giới và con người được biểu đạt một cách gián tiếp qua hệ thống hình tượng, biểu tượng trong tác phẩm.
+ Phạm vi nghiên cứu: Cần đặt ra những giới hạn cho đề tài nghiên cứu sao cho phù hợp với năng lực, thời gian và điều kiện của mình.
+ Mục đích nghiên cứu: Cần trả lời câu hỏi Nghiên cứu để làm gì?
Chuyển giao nhiệm vụ 2b: GV đặt các câu hỏi nhanh: − Dựa vào SGK, hãy chỉ ra một số ví dụ về đối tượng nghiên cứu của văn học hiện đại có thể tham khảo?
− Khi nghiên cứu về cái hoang dã trong văn chương Nguyễn Huy Thiệp, có thể giới hạn phạm vi nghiên cứu như thế nào?
− Khi nghiên cứu đề tài Quan niệm về cái hoang dã trong “Muối của rừng” của Nguyễn Huy Thiệp thì ta cần hướng tới mục đích gì?
Thực hiện nhiệm vụ 2b: HS trả lời từng câu hỏi. Kết thúc nhiệm vụ 2b: GV nhận xét từng câu trả lời của HS.
Nhiệm vụ 3: Thu thập, phân tích và xử lí thông tin
− GV chọn một số đề tài cụ thể trong số các đề tài HS đưa ra ở hoạt động trên, hướng dẫn HS đặt những câu hỏi nghiên cứu để tìm hiểu về vấn đề.
− GV hướng dẫn cụ thể HS các tài liệu tham khảo liên quan đến đề tài đã chọn, cách thu thập, phân tích và xử lí thông tin (có thể hướng dẫn HS thực hiện vào phiếu học tập).
− Cách thu thập, phân tích và xử lí thông tin
+ Ngoài việc đọc các tài liệu nghiên cứu về vấn đề đã chọn, HS cần đọc kĩ các tác phẩm văn học nhằm nhận diện yếu tố thể hiện cảm quan nghệ thuật trong tác phẩm.
• Nhận diện quan niệm nghệ thuật về con người được thể hiện qua cách miêu tả nhân vật, tổ chức hình tượng, sử dụng biểu tượng, điểm nhìn; qua cách nhận xét, đánh giá của người trần thuật hoặc nhân vật trữ tình.
• Nhận diện quan niệm nghệ thuật về thế giới được thể hiện qua những biểu tượng lặp đi lặp lại; qua các mô típ không gian, thời gian, cốt truyện trong tác phẩm.
• Nhận diện quan niệm thẩm mĩ được thể hiện qua cách xây dựng hình tượng; cách sử dụng ngôn từ; các thủ pháp nghệ thuật;...
+ HS đọc thêm các tài liệu về tiểu sử nhà văn, bối cảnh thời đại, các tư tưởng triết học, tôn giáo, nghệ thuật ảnh hưởng đến thế giới quan, nhân sinh quan, lí tưởng thẩm mĩ của nhà văn để lí giải, cắt nghĩa căn nguyên của những cảm quan nghệ thuật trong tác phẩm.
2. Nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại
a. Mục tiêu:
– HS nắm được khái niệm cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
– HS nắm được cách viết một bài nghiên cứu về cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
b. Nội dung:
− Đọc bài viết tham khảo và trả lời câu hỏi sau khi đọc.
− Tìm hiểu các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
c. Sản phẩm:
− Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến việc tìm hiểu hướng nghiên cứu về cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
− Tài liệu, phiếu ghi chép, báo cáo,… của HS liên quan đến hướng nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu bài viết tham khảo
Do HS đã được hướng dẫn tiếp nhận tri thức ở nội dung 1, nên ở nội dung 2, GV giao nhiệm vụ để HS tự tổng hợp kiến thức.
Chuyển giao nhiệm vụ:
− Sau tiết học trước, GV giao nhiệm vụ cho các nhóm ở nhà chuẩn bị các bài trình bày về những nội dung sau:
+ Nhóm 1: Sơ đồ hoá tiến trình thực hiện nghiên cứu của tác giả ở bài viết tham khảo trong SGK. Từ đó rút ra nhận xét.
+ Nhóm 2: Trình bày các bước cơ bản và những yêu cầu của bài nghiên cứu về những cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại.
Thực hiện nhiệm vụ:
− Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
− Tổ chức thảo luận, làm việc tại nhà.
− Lựa chọn hình thức trình bày: trình chiếu hoặc viết lên giấy khổ lớn.
Báo cáo nhiệm vụ:
− Đại diện các nhóm lên trình bày.
− Nhóm còn lại nhận xét, đặt câu hỏi và bổ sung.
2.1. Thông tin về bài viết tham khảo − Đối tượng nghiên cứu: Cách tân nghệ thuật trong văn chương Hê-minh-uê.
− Phạm vi nghiên cứu: Một số phương diện cách tân nghệ thuật trong tiểu thuyết Ông già và biển cả của Hê-minh-uê.
− Mục đích nghiên cứu: Khẳng định phong cách sáng tác độc đáo của tác giả và vị trí của Hê-minh-uê trong nền văn học hiện đại thế giới.
− Nội dung nghiên cứu: Các yếu tố nghệ thuật bao gồm cốt truyện, điểm nhìn, nhân vật, ngôn ngữ đối thoại, ngôn ngữ độc thoại, không gian và thời gian nghệ thuật, biểu tượng.
− Kết luận: Phần kết của bài nghiên cứu có tính mở, mời gọi các bình luận và suy tưởng khác nhau, đó cũng là tinh thần của văn học hiện đại.
Đánh giá nhiệm vụ và chốt kiến thức:
− GV tổ chức hoạt động đánh giá nhiệm vụ của các nhóm.
− GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Thực hành nghiên cứu Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
GV cho HS thực hiện các hoạt động sau:
– Tóm tắt các luận điểm chính trong mục Tìm hiểu khái niệm.
– Đánh dấu những thuật ngữ mới và khó được nhắc tới trong văn bản.
– Tra cứu, tìm hiểu thông tin để diễn giải các thuật ngữ.
– Chia sẻ các thông tin mà mình đã tra cứu và tìm hiểu được với bạn trong lớp.
GV cung cấp thêm thông tin cho HS có hiểu biết ban đầu về các trào lưu văn học, các thể loại văn học hiện đại qua các ví dụ cụ thể.
Nhiệm vụ 2: Xác định đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu
− HS làm việc cá nhân, đọc nội dung kiến thức, đối chiếu với sơ đồ trong SGK tr. 24, phát biểu ý kiến trước lớp. GV nhận xét và tổng kết sau khi HS trình bày cách hiểu của mình.
− Ngoài ra, GV có thể hướng dẫn HS lựa chọn một đề tài nghiên cứu về cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại, lập bảng hoặc sơ đồ để xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi và mục đích nghiên cứu cho bài viết đó.
2.2. Thực hành nghiên cứu
− Khái niệm
+ Cách tân nghệ thuật là những đổi mới, sáng tạo trong các tác phẩm nghệ thuật trên nhiều phương diện như thể loại, ngôn từ, thủ pháp, kĩ thuật biểu đạt,...
+ Về mặt thể loại: Các nhà văn hiện đại có xu hướng phá vỡ những quy phạm, sáng tạo ra những thể loại mới,...
+ Cấu trúc các thể loại: Biến đổi một cách linh hoạt nhằm biểu đạt sự tự do sáng tạo và phong cách nghệ thuật riêng của từng nhà văn.
+ Về ngôn từ và thủ pháp nghệ thuật: Văn học hiện đại khước từ những công thức, ước lệ, phát hiện ra những cách diễn đạt mới, khám phá những giới hạn mới của ngôn từ bằng những thử nghiệm nghệ thuật mang tính chất đột phá.
– Đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu có thể là cách tân nghệ thuật trên các phương diện khác nhau của văn học hiện đại như: thể loại, ngôn ngữ, các thủ pháp nghệ thuật.
+ Phạm vi nghiên cứu: Chọn một tác giả, tác phẩm hoặc một nhóm tác giả, tác phẩm; một vài phương diện cách tân nghệ thuật.
+ Mục đích nghiên cứu: Khẳng định giá trị của những cách tân nghệ thuật trong tác phẩm, xác định vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp văn học của tác giả, làm rõ phong cách sáng tác của tác giả,...
Nhiệm vụ 3: Thu thập, phân tích và xử lí thông tin − GV có thể cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm.
− Nếu HS làm việc độc lập, GV nên gợi ý các em lập bảng, sơ đồ tư duy để tự hệ thống hoá các kiến thức và chỉ dẫn được cung cấp trong phần này, sau đó có thể trình chiếu và trình bày kết quả trước lớp.
− Nếu HS làm việc theo nhóm, GV tổ chức cho các nhóm thảo luận với nhau, đặc biệt là phần trả lời câu hỏi ở bảng trong SGK tr. 25 − 26 về các phương diện cách tân nghệ thuật của tiểu thuyết Ông già và biển cả.
– Cách thu thập, phân tích và xử lí thông tin
+ Tuỳ vào thể loại được lựa chọn, có thể trình bày cách tân trên các phương diện khác nhau và triển khai thành các luận điểm theo cách của riêng mình.
+ HS thực hành thu thập, phân tích và xử lí thông tin về 1 đề tài cụ thể bằng cách trả lời các câu hỏi SGK gợi ý: Tác phẩm thể hiện cảm quan nghệ thuật mới về thế giới và con người như thế nào? Tác phẩm đã làm thay đổi sự hình dung vốn có về thể loại ra sao? Tác phẩm có khơi được dòng chảy nào mới cho văn học đương thời hay không? Tác phẩm cho người đọc thấy cá tính và phong cách sáng tác của tác giả ra sao?
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức bài học, khắc ghi về các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại theo hai hướng (nghiên cứu cảm quan nghệ thuật và nghiên cứu cách tân nghệ thuật).
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
– GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.
– Các nhóm triển khai vẽ sơ đồ tư duy theo 2 hướng nghiên cứu và báo cáo kết quả trước lớp.
– GV nhận xét và lưu ý một số nội dung chính của bài học.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng vào việc nhận diện được các thao tác cần thiết khi nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại.
b. Nội dung: Qua một bài nghiên cứu chưa trọn vẹn, HS nhận diện về các thao tác còn thiếu hoặc được thực hiện chưa chính xác, đầy đủ, ảnh hưởng đến chất lượng, tính thuyết phục của kết quả nghiên cứu.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
– GV cung cấp cho HS một bài nghiên cứu “lỗi”, yêu cầu HS nhận diện các thao tác chưa được triển khai hoặc thực hiện không chính xác, ảnh hưởng đến kết quả của bài nghiên cứu đó.
– GV phân công nhiệm vụ theo nhóm học tập.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm và báo cáo kết quả trước lớp.– GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của mỗi nhóm.
Phần 2. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
− HS hiểu được cấu trúc chung của một báo cáo nghiên cứu về văn học hiện đại.
− HS biết cách thuyết minh khái niệm, triển khai hệ thống luận điểm, sử dụng thao tác nghiên cứu phù hợp để làm sáng tỏ các luận điểm.
− HS biết sử dụng các dẫn chứng, trích dẫn phù hợp; trình bày danh mục tài liệu tham khảo đúng quy cách.
− HS biết sử dụng hiệu quả các phương tiện phi ngôn ngữ.
− HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua việc thực hiện viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiên đại.
− HS thực hành viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
2. Phẩm chất
− Thật thà, trung thực trong quá trình thực hành nghiên cứu và viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại. − Tích cực, chủ động, tự tin,...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
− Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV. − Một số tác phẩm hội hoạ hiện đại (được dùng làm tài liệu so sánh với các tác phẩm văn học hiện đại hoặc dùng để minh hoạ cho sự chi phối về một số nguyên tắc mĩ học chung trong đời sống văn học nghệ thuật).
− Phiếu học tập.
− Slide bài giảng (nếu có).
2. HS: Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, hồ sơ tài liệu, bảng biểu,… liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học.
b. Nội dung: Đoán tên tác phẩm văn học hiện đại.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:Chuyển giao nhiệm vụ:
− GV tổ chức trò chơi đoán tên các tác phẩm − tác giả văn học trong giai đoạn 1965 − 1975 qua hình ảnh.
− GV trình chiếu tranh, ảnh minh hoạ một số tác phẩm văn học hiện đại, ví dụ: Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng); Đồng chí (Chính Hữu); Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật); Bếp lửa (Bằng Việt); yêu cầu HS đoán tên tác phẩm, tác giả.
Thực hiện nhiệm vụ: HS xem tranh và suy nghĩ, thảo luận.
Báo cáo kết quả: HS trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét.
Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận: GV đưa ra đáp án đúng và dẫn dắt HS vào bài học.

onthicaptoc.com KHBD chuyen de Ngu van 12 KNTT 1

Xem thêm
KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 CHỮ
1. Nghị luận về một hiện tượng đời sống:
1.1. Dạng đề: Viết đoạn nghị luận bày tỏ suy nghĩ, quan điểm về hiện tượng đời sống tiêu cực:
TUYỂN CHỌN 30 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN LỚP 12
Đề 1
CHUYÊN ĐỀ 1 VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI (10 tiết)
Tìm hiểu tri thức tổng quát
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
BÀI 6. “VĂN HOÁ PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI” (12 tiết)
ĐỌC
VĂN BẢN 1
Phụ lục 1 Ngữ văn 12 KNTT
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC : NGỮ VĂN , KHỐI LỚP 12
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2,0 điểm)
Đọc văn bản:
Có một lần
BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT (11 tiết)
ĐỌC
VĂN BẢN 1