onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn thi: Sinh học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 19/4/2023
Câu 1. (4,0 điểm)
1. Bảng dưới đây là kết quả một số thí nghiệm của Menđen trên cây đậu Hà Lan:
Phép lai
P
F1
F2
Phép lai 1
Hoa đỏ x Hoa trắng
100% hoa đỏ
705 hoa đỏ ; 224 hoa trắng
Phép lai 2
Thân cao x Thân lùn
100% thân cao
787 thân cao ; 277 thân lùn
Phép lai 3
Quả lục x Quả vàng
100% quả lục
428 quả lục ; 152 quả vàng
Biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi tính trạng do một cặp gen quy định.
a. Hãy viết sơ đồ lai từ P đến F2 ở phép lai 1. Theo lí thuyết, trong số cây hoa đỏ F2 của phép lai 1, cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
b. Nếu cho F1 của phép lai 2 lai phân tích thì sẽ thu được kết quả như thế nào?
c. Nếu cho F2 của phép lai 3 tự thụ phấn, hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình F3.
2. Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa vàng. Cho 2 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Theo lí thuyết, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1.
Câu 2. (5,0 điểm)
1. Vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau và giống ADN mẹ? Trong trường hợp nào ADN con sinh ra khác ADN mẹ? Hiện tượng ADN con sinh ra giống và khác ADN mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật?
2. Phân tử hemôglôbin trong hồng cầu người gồm 2 chuỗi pôlipeptit α và 2 chuỗi pôlipeptit β. Gen α quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit α ở người bình thường có G = 186 và có 1068 liên kết hiđrô. Gen α bị đột biến hơn gen α bình thường một liên kết hiđrô nhưng có chiều dài bằng gen α bình thường.
a. Xác định dạng đột biến xảy ra ở gen α.
b. Tính số nuclêôtit mỗi loại trong gen α bình thường và gen α đột biến.
3. Một đoạn mạch khuôn của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
3’ TAT GGG XAT GTA AAT XGX ATX 5’
a. Xác định trình tự nuclêôtit trong:
- Mạch ADN bổ sung với đoạn mạch khuôn trên.
- mARN được phiên mã từ đoạn mạch khuôn trên.
b. Theo lí thuyết, hãy xác định trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit do đoạn gen trên quy định tổng hợp (cho biết các bộ ba mã hóa axit amin tương ứng như sau: XXX - Pro, UUA - Leu, GXG - Ala, AUA - Ile, GUA - Val, XAU – His và không xảy ra đột biến).
Câu 3. (5,0 điểm)
1. Trình bày diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của quá trình nguyên phân. Tại sao các nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau của quá trình phân bào? Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì đầu của nguyên phân thoi phân bào không được hình thành?
2. Hai tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân bình thường hình thành giao tử, không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo. Hãy xác định tỉ lệ và các loại giao tử được tạo ra.
Hình 1
3. Hình 1 mô tả tế bào của 2 cơ thể lưỡng bội đang phân chia. Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n ký hiệu cho các nhiễm sắc thể đang phân li về hai cực tế bào. Khi phân tích hình này, các nhận định (1), (2), (3), (4) sau đây đúng hay sai? Giải thích.
(1) Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
(2) Khi kết thúc quá trình phân bào thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội.
(3) Tế bào 1 có số lượng nhiễm sắc thể là 2n = 4, tế bào 2 có số lượng nhiễm sắc thể là 2n = 8.
(4) Khi kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội với bộ nhiễm sắc thể là MncD, tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội với bộ nhiễm sắc thể là AABB.
Câu 4. (3,0 điểm)
1. Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ?
2. Chúng ta cần làm gì để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển của nước ta?
3. Trên một thảo nguyên, ngựa vằn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này, chim diệc sẽ bắt côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng ngựa vằn làm thức ăn.
Căn cứ mô tả trên, hãy xác định mối quan hệ giữa các sinh vật sau: chim diệc và côn trùng, chim mỏ đỏ và ngựa vằn, ve bét và ngựa vằn, chim mỏ đỏ và ve bét.
Câu 5. (3,0 điểm)
1. Bệnh nào sau đây ở người do đột biến gen gây nên?
(1) Bệnh câm điếc bẩm sinh; (2) Bệnh máu khó đông; (3) Bệnh Đao; (4) Bệnh Tớcnơ;
(5) Bệnh bạch tạng; (6) Bệnh mù màu.
2. Sự di truyền của bệnh M ở người được mô tả ở phả hệ bên:
a. Bệnh M trong phả hệ này do gen trội hay gen lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính quy định?
Giải thích.
b. Tính xác suất mang gen bệnh của người III2 trong phả hệ này.
c. Người III2 lấy vợ bình thường nhưng mang gen bệnh M, tính xác suất cặp vợ chồng này sinh hai con đều không mắc bệnh M.
---------- HẾT ----------
* Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
* Họ và tên thí sinh: ………………………………….. Số báo danh: ……........
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HDC CHÍNH THỨC
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS
NĂM HỌC 2022 - 2023
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC
Câu 1. (4,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1.1
(3,0 điểm)
a. F1 100% hoa đỏ => hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng
A: Hoa đỏ, a: Hoa trắng
Sơ đồ lai: P: Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa)
Gp: A x a
F1: Aa (100% hoa đỏ)
F1 x F1: Hoa đỏ (Aa) x Hoa đỏ (Aa)
GF1 A , a x A , a
F2: TLKG: AA : Aa : aa
TLKH: Hoa đỏ : Hoa trắng
* Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2 cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b. P thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản nên F1 có kiểu gen dị hợp.
F1 có kiểu gen dị hợp lai phân tích nên kết quả kiểu hình ở đời con phân tính theo tỉ lệ: 1 thân cao: 1 thân lùn
0,5
c. F1 100% quả lục => quả lục trội hoàn toàn so với quả vàng
D: quả lục, d: quả vàng
Sơ đồ lai: P: Quả lục (DD) x Quả vàng (dd)
Gp: D x d
F1: Dd (100% Quả lục)
F1 x F1: Quả lục (Dd) x Quả lục (Dd)
GF1 D , d x D , d
F2: DD : Dd : dd
F2 tự thụ phấn
DD F3: 100% DD
Dd F3: DD : Dd : dd
dd F3: 100% dd
=> kết quả F3: TLKG: DD: Dd: dd
TLKH: cây quả lục: cây quả vàng
0,25
0,25
0,25
0,25
1.2
(1,0 điểm)
- Nếu 2 cây đều có kiểu gen aaBB thì kiểu hình ở F1 là:
100% thân thấp, hoa đỏ.
- Nếu 2 cây đều có kiểu gen aaBb thì tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
3 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa vàng.
- Nếu 1 cây có kiểu gen aaBB và 1 cây có kiểu gen aaBb thì tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: 7 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa vàng.
0,25
0,25
0,5
Câu 2. (5,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
2.1
(1,5 điểm)
2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ vì
- Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ.
- Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại, G liên kết với X hay ngược lại.
- Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.
0,25
0,25
0,25
Trong trường hợp quá trình tự nhân đôi ADN bị sai sót sẽ sinh ra ADN con khác với ADN mẹ.
Ý nghĩa:
- Hiện tượng ADN con sinh ra giống với ADN mẹ là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản, duy trì các đặc tính của từng loài ổn định qua các thế hệ, đảm bảo sự liên tục sinh sôi nảy nở của sinh vật.
- Hiện tượng ADN con sinh ra khác với ADN mẹ là cơ sở phân tử của hiện tượng biến dị tạo nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
0,25
0,25
0,25
2.2
(2,0 điểm)
a. Đột biến xảy ra với gen α:
Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G - X.
0,5
b. Số nulêôtit mỗi loại của gen bình thường:
- Ta có: 2A + 3G = 1068
- Mà G = 186 (nu) => A = 255 (nu)
- Vậy số nulêôtit mỗi loại của gen bình thường là:
A= T = 255 (nu)
G = X = 186 (nu)
- Vậy số nulêôtit mỗi loại của gen đột biến là:
A= T = 254 (nu)
G = X = 187 (nu)
0,25
0,25
0,5
0,5
2.3
(1,5 điểm)
a. Mạch khuôn: 3’ TAT GGG XAT GTA AAT XGX ATX 5’
Mạch bổ sung: 5’ ATA XXX GTA XAT TTA GXG TAG 3’
mARN: 5’ AUA XXX GUA XAU UUA GXG UAG 3’
0,5
0,5
b. Trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit:
Ile - Pro - Val - His - Leu - Ala
0,5
Câu 3. (5,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
3.1
(2,0 điểm)
Các kì của NP
Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể (NST)
Kì đầu
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn.
Kì giữa
- NST kép đóng xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau
- NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối
- NST dãn xoắn dần.
.- Các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau để việc di chuyển về 2 cực tế bào được dễ dàng, không bị rối loạn do kích thước của NST dài.
- Nếu ở kì trước của nguyên phân thoi phân bào không được hình thành thì các NST không phân li được về 2 cực tế bào => tế bào không phân chia => tạo ra tế bào có bộ NST tăng gấp đôi (4n).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
3.2
(1,0 điểm)
- TH1: Tỉ lệ giao tử 1:1
Các loại giao tử là: 1 AB DE: 1 ab de hoặc 1 AB De : 1 ab dE
hoặc 1 AB dE: 1 ab De hoặc 1 AB de : 1 ab DE
- TH2: Tỉ lệ giao tử 1:1: 1:1
Các giao tử là: 1AB DE : 1ab de: 1 AB De: 1 ab dE
hoặc 1AB DE : 1ab de: 1 AB dE : 1 ab De
hoặc 1AB DE : 1ab de: 1 AB de : 1 ab DE
hoặc 1 AB De : 1 ab dE: 1 AB dE:1 ab De
hoặc 1 AB De : 1 ab dE: 1 AB de :1 ab DE
hoặc 1 AB dE : 1 ab De : 1 AB de :1 ab DE
0,25
0,25
0,25
0,25
3.3
(2,0 điểm)
(1) đúng.
- Ở TB 1, các NST kép vừa tách thành các NST đơn nhưng nhiễm sắc thể không tồn tại thành các cặp tương đồng nên đây là kì sau của giảm phân 2.
- Ở TB 2, các NST kép vừa tách thành các NST đơn và tồn tại thành các cặp tương đồng (A và a, hay B và b) nên đây là kì sau của nguyên phân.
(2) Sai.
- Khi kết thúc quá trình phân bào thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội.
(3) Sai.
- Tế bào 1 có số lượng nhiễm sắc thể là 2n = 8, tế bào 2 có số lượng nhiễm sắc thể là 4n = 8.
(4) Sai.
- Khi kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội với bộ NST là MncD, tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội với bộ NST là AaBb.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 4. (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
4.1
(0,75 điểm)
- Quan hệ cạnh tranh.
- Khi mật độ cao, thiếu ánh sáng.
0,25
0,5
4.2
(1,25 điểm)
- Khai thác có mức độ, đúng kĩ thuật, kết hợp với bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.
- Bảo vệ các loài sinh vật biển quý hiếm và cấm khai thác những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cao.
- Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như hệ sinh thái rừng ngập mặn, san hô, đầm phá, bãi ngập triều… là nơi sinh sản, cung cấp nguồn dinh dưỡng của các loài sinh vật biển.
- Chống bồi lấp biển do khai thác tài nguyên khoáng sản, không đổ đất cát ra biển.
- Chống ô nhiễm môi trường biển như ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu trôi từ đất liền ra biển.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4.3
(1,0 điểm)
- Chim diệc và côn trùng: Quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
- Chim mỏ đỏ và ngựa vằn: Quan hệ hợp tác.
- Ve bét và ngựa vằn: Quan hệ kí sinh.
- Chim mỏ đỏ và ve bét: Quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 5. (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
5.1
(1,0 điểm)
Bệnh ở người do đột biến gen gây nên là:
(1) Bệnh câm điếc bẩm sinh. (2) Bệnh máu khó đông.
(5) Bệnh bạch tạng. (6) Bệnh mù màu.
0,5
0,5
5.2
(2,0 điểm)
a. Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thường quy định
vì bố mẹ II2 và II3 bình thường nhưng sinh con gái III1 bị bệnh.
0,25
0,5
b. Xác suất người III2 mang gen bệnh:
A: Bình thường, a: Bệnh M
P: II2 Aa X II3 Aa
=> III2: 1AA: 2Aa
=> Xác suất mang gen bệnh M của người III2 là
0,25
0,25
c. - TH1: III2 có tỉ lệ kiểu gen AA
P: AA x Aa => F1: 100% bình thường
=> Xác suất sinh 2 con không mắc bệnh M là
- TH2: III2 có tỉ lệ kiểu gen Aa
P: Aa x Aa => F1: bình thường: bị bệnh
=> Xác suất sinh 2 con không mắc bệnh M là ( x ) =
* Vậy xác suất sinh 2 con không mắc bệnh M của căp vợ chồng này là: + =
0,25
0,25
0,25
- Hết -
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De thi HSG Sinh 9 Quang Nam 22 23
MÔN: SINH HỌC 9
I.TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Phép lai phân tích được sử dụng nhằm xác định
kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.B. kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn.
1. Bảng dưới đây là kết quả một số thí nghiệm của Menđen trên cây đậu Hà Lan:
Biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi tính trạng do một cặp gen quy định.
Câu 1: Các chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
Vitamin 3. Gluxit 4. Protein
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.
a. Cho lai 2 cây đậu Hà Lan (P) thu được F1 có 75% hạt vàng, trơn: 25% hạt xanh, trơn. Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của (P).
Đề số 1
A. MA TRẬN (BẢNG 2 CHIỀU)
44062651739900019729451739900017145173990005932805173990001714517399000120205517462500 ĐiểmLời phê của giáo viên
1714517526000