SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2024 - 2025
ĐỀ SỐ 01
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (HÓA HỌC)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm: 04 trang)
I. PHẦN THI BẮT BUỘC (0,25đ x 24 = 6,0 điểm)
Câu 1: Tại sao NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kỳ giữa?
A. Vì lúc này NST dãn xoắn tối đa.
B. Vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
C. Vì lúc này ADN nhân đôi xong.
D. Vì lúc này NST phân li về hai cực của tế bào.
Câu 2: Mạch khuôn của gen có trình tự nucleotit là:
…-TGXAAGTAXT-…
Trình tự của mARN do gen tổng hợp là
A. …-TGXAAGTAXT-…
B. …-TXATGAAXGT-…
C. …-AXGUUXAUGA-…
D. …-AGUAXUUGXA-…
Câu 3: Ở người, mất đoạn NST số 21 sẽ mắc bệnh gì?
A. Hồng cầu lưỡi liềm. B. Bệnh Down.
C. Ung thư máu. D. Hội chứng Tơcnơ.
Câu 4: Một tế bào ngô 2n = 20 giảm phân hình thành giao tử. Số NST trong mỗi tế bào ở kỳ sau của giảm phân I là
A. 5 B. 10 C. 40 D. 20
Câu 5: Lựa chọn đáp án đúng tương ứng với các cột
Một gen có A = 600 nucleotit, G = 900 nucleotit. (Biết rằng đột biết chỉ tác động lên một cặp nucleotit)
Đáp án
1. Nếu khi đột biến, gen đột biến có A = 601 nucleotit, G = 900 nucleotit. Đây là dạng đột biến gì?
A. Đột biến đảo vị trí nucleotit.
1 -
2. Nếu khi đột biến, gen đột biến có có A = 599 nucleotit, G = 901 nucleotit. Đây là dạng đột biến gì?
B. Đột biến mất cặp AT
2 -
3. Nếu khi đột biến, gen đột biến có có A = 599 nucleotit, G = 900 nucleotit. Đây là dạng đột biến gì?
C. Đột biến thay thế cặp AT = GX
3 -
4. Nếu khi đột biến mà số lượng, thành phần các nucleotit không đổi chỉ thay đổi trình tự phân bố các nucleotit thì đây là dạng đột biến gì?
D. Đột biến thêm cặp AT
4 -
Câu 6: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và SiO2 vào dung dịch HCl dư, lượng HCl tối đa tham gia phản ứng là 0,3 mol. Hàm lượng SiO2 trong hỗn hợp X là:
A.60%. B.49%. C.51%. D.90%.
Câu 7: Kim loại nào có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ trái đất?
A. Silicon. B. Aluminium. C. Sodium. D. Iron.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Đá vôi nghiền được sử dụng làm chất độn trong cao su.
B. Calcium oxide được sử dụng trong sản xuất thủy tinh.
C. Silicon oxide có ứng dụng sản xuất phân bón.
D. Calcium hydroxide được sử dụng để khử chua đất trồng.
Câu 9: Những khí nào sau đây khi vượt quy định về nồng độ sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. Carbon dioxide và oxygen.
B. Methane và hơi nước.
C. Nitrogen và carbon monoxide.
D. Carbon dioxide và methane.
Câu 10: Các nhà khoa học hiện nay đã nghiên cứu và phát triển nguồn năng lượng nhân tạo mới với trữ lượng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của con người, đó là năng lượng:
A. Hạt nhân. B. Thủy điện. C. Mặt trời. D. Gió.
Câu 11: Hiện tượng nào sau đây không phải nguồn phát thải khí CO2?
A. Sự hô hấp của sinh vật. B. Sự hoà tan khí vào nước biển.
C. Sự đốt cháy xăng dầu. D. Nạn cháy rừng.
Câu 12: Hệ quả của sự ấm lên toàn cầu không có yếu tố nào?
A. Lũ lụt, hạn hán kéo dài. B. Băng tan, nước biển dâng.
C. Gia tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển. D. Sự acid hoá nước biển.
Câu 13: Nung nóng 10 gam một mẫu đá chứa 80% CaCO3 (về khối lượng) chỉ xảy ra phản ứng nhiệt phân muối calcium carbonate thành calcium oxide (rắn) và carbon dioxide (khí). Khối lượng calcium oxide thu được sau phản ứng là:
A. 6,48 gam. B. 4,48 gam. C. 5,6 gam. D. 8 gam.
Câu 14: Thế năng thay đổi như thế nào khi tăng khối lượng vật lên 2 lần mà vẫn giữ nguyên độ cao của vật?
A. Thế năng giảm 2 lần. B. Thế năng tăng 2 lần. C. Thế năng giảm 4 lần. D. Thế năng tăng 4 lần.
Câu 15: Nếu khối lượng của vật giảm đi 4 lần, còn tốc độ của vật tăng lên 2 lần thì động năng của vật sẽ:
A. Tăng lên 2 lần. B. Giảm đi 2 lần.
C. Giảm đi 8 lần. D. Giữ nguyên.
Câu 16: Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng:
A. Động năng đạt giá trị cực đại. B. Thế năng đạt giá trị cực đại.
C. Cơ năng bằng không. D. Thế năng bằng động năng.
Câu 17: So sánh công cơ học của cùng một lực tác dụng lên cùng một vật nhưng di chuyển quãng đường s1 = 2.s2 thì:
A. A1=2.A2 B. A1=4.A2
C. A1= 6.A2 D. A1= 8.A2
Câu 18: Chiếu chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này:
A. Không bị lệch khỏi phương ban đầu. B. Bị đổi màu.
C. Bị thay đổi tần số. D. Không bị tán sắc.
Câu 19: Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi:
A. Hai mặt bên của lăng kính.
B. Tia tới và pháp tuyến.
C. Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
D. Tia ló và pháp tuyến.
Câu 20: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A. Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
B. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
D. Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Câu 21: Khi 0 < d < f, ảnh của vật qua thấu kính hội tụ là:
A. Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
B. Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
C. Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
D. Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
II. PHẦN TỰ CHỌN (14,0 điểm)
Câu 1. (4,0 điểm)
1. Cho các chất sau: MgO, Mg, MgCl2, Mg(OH)2, MgSO4. Hãy sắp xếp các chất này thành một dãy chuyển hóa và viết phương trình hóa học minh họa.
2. Hỗn hợp gồm bột nhôm, sắt, đồng. Bằng kiến thức hóa học hãy trình bày phương pháp tách riêng ba kim loại trên. Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có.
3. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt ba khí không màu đựng trong ba lọ mất nhãn: methane, ethylene, carbon dioxide. Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có.
Câu 2. (4,0 điểm)
1. Bằng kiến thức hóa học, hãy giải thích ngắn gọn các vấn đề được nêu sau đây và viết phương trình hóa học chứng minh cho việc giải thích đó.
a) Vì sao người ta hay dùng bạc (silver) để “ đánh gió” khi bị bệnh cảm?
b) Không sử dụng xô, chậu, nồi nhôm (aluminium) để đựng vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng.
2. Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl như hình vẽ sau:
Để thu được CO2 tinh khiết có 2 học sinh cho sản phẩm khí qua 2 bình như sau:
Học sinh 1: Bình (1) đựng dung dịch NaHCO3, bình (2) đựng H2SO4 đặc.
Học sinh 2: Bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch NaHCO3.
Em hãy cho biết học sinh nào làm đúng? Học sinh nào làm chưa đúng? Giải thích?
3. Cho một lá đồng có khối lượng 4 gam vào 100 ml dung dịch silver nitrate 0,5M. Sau khoảng 15 phút lấy lá kim loại ra, rửa nhẹ, làm khô, cân được 7,04 gam (giả sử toàn bộ bạc sinh ra đều bám trên lá đồng). Tính nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Câu 3. (2,0 điểm)
Từ 1 tấn quặng sphalerite chứa 97% ZnS thu được khối lượng Zn và khối lượng SO2 phát thải là bao nhiêu, biết hiệu suất của mỗi phản ứng là 90%? Khối lượng than cốc cần dùng cho quặng sphalerite là bao nhiêu, biết lượng cần dùng dư 20% so với lượng phản ứng?
Câu 4. (2,0 điểm)
Có hỗn hợp gồm bột sắt (iron) và bột kim loại M có hóa trị n. Nếu hòa tan hết hỗn hợp này trong dung dịch HCl thu được 8,6765 lít khí H2. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với khí Cl2 thì thể tích khí Cl2 cần dùng là 9,29625 lít. Biết tỉ lệ số nguyên tử sắt và kim loại M trong hỗn hợp là 1: 4. (Các thể tích khí đều đo ở 25 0C, 1 bar).
a) Xác định hóa trị n của kim loại M.
b) Nếu khối lượng kim loại M có trong hỗn hợp là 5,4 gam thì M là kim loại nào?
Câu 5. (2,0 điểm)
Một loại khí biogas có chứa 60% CH4 về thể tích. Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol methane là 891 kJ.
a) Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 50 lít khí biogas. Biết rằng các khí khác trong thành phần biogas khi cháy sinh ra nhiệt lượng không đáng kể.
b) Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol propane là 2220 kJ. Tính khối lượng propane cần thiết để khi đốt sinh ra nhiệt lượng bằng nhiệt lượng khi đốt cháy lượng khí biogas ở câu a. (Các thể tích khí đều đo ở 25 0C, 1 bar).
c) Để cung cấp một lượng nhiệt như nhau, đốt methane hay propane (khí trong thành phần khí mỏ dầu) sẽ thải khí CO2 ra ngoài môi trường ít hơn?
Cho: H = 1, C = 12, O =16, Na = 23, Mg=24, Al =27, S = 32, Cl = 35,5,
K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu= 64, Zn= 65, Ag = 108
____________________________HẾT_______________________________
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 9
I. Hướng dẫn chung:
1. Điểm của bài thi theo thang điểm 20, phần lẻ được tính đến 0,25 điểm. Giám khảo giữ nguyên điểm lẻ, không được làm tròn điểm.
2. Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm.
3. Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn chấm, giải theo cách khác mà lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác thì vẫn cho đủ số điểm từng phần như hướng dẫn quy định.
II. Đáp án và thang điểm
I/ PHẦN THI BẮT BUỘC (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
C
D
1-D
2-C
3-B
4-A
Câu
6
7
8
9
10
11
12
13
Đáp án
B
B
C
D
A
B
C
B
Câu
14
15
16
17
18
19
20
21
Đáp án
B
D
A
A
D
C
D
C
II/ PHẦN TỰ CHỌN
Câu
Ý
Đáp án
Điểm
1
1
MgMgOMgSO4MgCl2Mg(OH)2
0,5
(1) 2Mg + O2 2MgO
0,25
(2) MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O
0,25
(3) MgSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + MgCl2
0,25
(4) MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
0,25
2
Hòa tan hỗn hợp 3 kim loại trên bằng dung dịch NaOH dư đến khi Al tan hết. Lọc, tách thu được dung dịch gồm: NaOH dư, NaAlO2. Chất rắn gồm: Fe, Cu.
2Al + 2NaOH + 2H2O→ 2NaAlO2 + 3H2
0,25
Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch thu được ở trên, lọc lấy kết tủa, nung kết tủa tới không lượng không đổi, điện phân nóng chảy Al2O3 thu được chất rắn là Al.
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + NaAlO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
0,25
0,25
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2Al2O3 4Al + 3O2
0,25
Phần chất rắn gồm Fe, Cu. Nhỏ dung dịch HCl dư vào hỗn hợp chất rắn trên đến khi Fe tan hết. Thu được chất rắn là Cu tinh khiết, dung dịch FeCl2. Điện phân dung dịch FeCl2 thu được chất rắn là Fe tinh khiết.
0,25
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeCl2 Fe + Cl2
0,25
3
Dẫn lần lượt ba khí qua dung dịch Ca(OH)2, khí nào làm vẩn đục nước vôi trong là CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Hai khí còn lại không có hiện tượng.
0,5
Dẫn hai khí còn lại lần lượt qua dung dịch Br2, khí nào làm mất màu dung dịch Br2 là C2H4.
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Không có hiện tượng là CH4.
0,5
2
1
a) Khi bị cảm cơ thể con người tích tụ một lượng H2S tương đối cao, lượng H2S làm cơ thể cảm thấy mệt mỏi. Khi ta dùng bạc để đánh gió thì Ag sẽ tác dụng với khí H2S do đó lượng H2S trong cơ thể có thể giảm và dần hết bệnh. Miếng bạc sau khi đánh gió sẽ có kết tủa màu xám đen (Ag2S↓)
0,5
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O
0,5
b) Không nên. Vì vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng đều có chứa Ca(OH)2 là chất kiềm, chất này sẽ phá hủy dần các đồ vật bằng nhôm do có xảy ra các phản ứng.
0,5
Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O→ Ca(AlO2)2 + 3H2↑
0,5
2
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Sản phẩm khí thu được sau phản ứng gồm: CO2, HCl, hơi H2O.
0,25
Học sinh 1 làm đúng: Bình (1) đựng dung dịch NaHCO3 để rửa khí (loại bỏ HCl), bình (2) đựng H2SO4 đặc dùng để làm khô khí (loại nước)
0,25
Bình (1): NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
0,25
Học sinh 2 làm sai: Khi đổi thứ tự bình (1) và (2) thì CO2 thu được vẫn còn lẫn hơi nước.
0,25
3
Gọi số mol Cu tham gia phản ứng là x mol (x > 0).
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
x → 2x→ x→ 2x (mol)
0,25
Khi nhúng lá Cu vào dung dịch AgNO3, Cu sẽ tan và Ag sinh ra bám vào Cu. Dung dịch sau phản ứng gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 dư.
Theo đề bài ta có: 4 - 64x + 108 × 2x = 7,04 => x = 0,02
0,25
Số mol AgNO3 ban đầu là:
Số mol AgNO3 dư là:
0,25
0,25
3
Khối lượng ZnS có trong quặng là:
mZnS =1.97% = 0,97 (tấn) = 970 (kg)
Số mol ZnS là:
0,25
2ZnS + 3O2 2ZnO + 2SO2
10 000 → 9 000 →9 000 (mol)
0,25
ZnO + C Zn + CO
9 000→ 9 000 8 100 (mol)
0,25
Vì hiệu suất mỗi phản ứng bằng 90% nên số mol thực tế các chất thu được là:
0,25
0,25
Khối lượng phát SO2 thải là:
0,25
Khối lượng kẽm thu được là:
0,25
Khối lượng than cốc cần dùng là:
0,25
4
Gọi số mol của Fe là x, số mol M là 4x (x>0)
Số mol các chất là:
0,25
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
x x (mol)
M + aHCl MCla + H2
4x 2ax (mol)
0,5
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
x 1,5 x (mol)
M + Cl2 MCla
4x 2ax (mol)
0,5
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
0,5
Hóa trị của M là III.
Số mol của M là:
M = = 27 (g/mol) . Vậy M là Al (nhôm)
0,25
5
a) Số mol CH4 có trong 50L khí biogas là:
- Lượng nhiệt sinh ra khi đốt 50 lít khí biogas này được xác định gần đúng là nhiệt lượng sinh ra khi đốt 1,21 mol CH4:
Q = 1,21 x 891 = 1078,11 (kJ)
0,25
b) Số mol propane đốt cháy sinh ra 1078,11 kJ là:
0,25
Khối lượng propane cần thiết là:
0,25
c) CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
1,21→ 1,21 (mol)
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
0,49→ 1,47 (mol)
0,5
Số mol CO2 sinh ra do đốt cháy CH4 ít hơn C3H8
0,25
Do vậy để tạo ra một lượng nhiệt như nhau, đốt CH4 sẽ thải khí thải CO2 ra ngoài môi trường ít hơn đốt C3H8.
0,25
______________________________Hết________________
UBND HUYỆN THẠCH THẤT
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9THCS
HUYỆN THẠCH THẤT NĂM HỌC 2024-2025
================
Đề thi môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Mảng kiến thức: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 03 trang)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lấy cùng một lượng m gam mỗi chất sau, chất nào có số mol lớn nhất?
A. Mg. B. Ca. C. Cl2. D. N2.
Câu 2. Trong việc thực hiện cấp cứu với người bị đột quị, có bước đặt người bệnh nằm nghiên ở tư thế hồi sức.
Ý nghĩa của việc đặt người bệnh ở tư thế hồi sức là
A. giảm chảy máu não ở người bệnh.
B. đảm bảo sự lưu thông đường hô hấp, tránh sặc chất nôn vào đường thở.
C. giúp người bệnh giảm tiêu hao năng lượng.
D. đảm bảo huyết áp tối ưu cho vận chuyển máu toàn cơ thể.
Câu 3. Trong các thiết bị điện dưới đây, thiết bị nào không có trong đèn pin?
A. Bóng đèn. B. Công tắc. C. Cầu chì. D. Dây nối.
Câu 4. Sodium hydroxide (NaOH) ở dạng rắn là chất hút nước rất mạnh, có thể dùng để làm khô một số chất khí có lẫn hơi nước và không phản ứng với NaOH. Không dùng NaOH để làm khô khí nào trong số các khí dưới đây?
A. Khí N2 bị lẫn hơi nước. B. Khí SO2 bị lẫn hơi nước.
C. Khí CO bị lẫn hơi nước. D. Khí H2 bị lẫn hơi nước.
Câu 5. Khi thắp sáng một chiếc đèn học. Điều nào sau đây không đúng khi nói về tác dụng của dòng điện.
A. Dòng điện có tác dụng nhiệt ở đèn B. Dòng điện có tác dụng phát sáng ở đèn
C. Dòng điện có tác dụng hoá học ở đèn. D. Dòng điện chuyển hoá năng lượng điện ở đèn.
Câu 6. Phế nang có chức năng
A. Lọc bụi trong không khí. B. Dẫn không khí từ mũi xuống phổi.
C. Trao đổi O2 và CO2 với máu. D. Tạo ra chất nhầy bảo vệ phổi.
Câu 7. Khí nào nặng nhất trong các khí sau?
A. CH4. B. H2S. C. N2. D. CO.
Câu 8. Điều nào là đúng khi trình bày về quá trình cháy của ngọn lửa khi đốt lửa trại?
A. Ngọn lửa cháy rực sáng, phát ra ánh sáng và toả nhiệt ra môi trường là do quá trình bức xạ nhiệt.
B. Những người đứng xung quanh có cảm giác nóng do không khí dẫn nhiệt từ ngọn lửa đến người.
C. Năng lượng nhiệt truyền ra môi trường chủ yếu bằng hình thức dẫn nhiệt qua không khí.
D. Không khí bị đốt nóng nở ra, nhẹ hơn nên chuyển động thành dòng hướng lên, mang theo năng lượng nhiệt.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Trong mỗi ý (1), (2), (3), (4), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hiện nay, các vụ hỏa hoạn tại chung cư và nhà cao tầng đang diễn ra thường xuyên với mức độ thiệt hại ngày càng lớn. Nạn nhân trong các vụ cháy có thể tử vong do ngạt khí, bỏng nhiệt, hoặc nhảy từ trên cao xuống. Đáng chú ý, số người tử vong thường tập trung nhiều ở những nơi tích tụ khói hoặc có luồng khói đi qua hơn là ở tâm đám cháy. Hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
(1) Khí CO trong khói kết hợp với hồng cầu làm giảm khả năng vận chuyển CO2 của hồng cầu, đây là nguyên nhân chính dẫn đến ngạt khí.
(2) Khi một tầng bị cháy, phần năng lượng nhiệt được không khí dẫn nhiệt lên các tầng trên.
(3) Hành động đi khom người để tránh tiếp xúc vào luống khí nóng và việc bịt khăn ướt vào mũi là để cho hơi nước ở khăn vào làm mát đường thở.
(4) Bình chữa cháy chứa khí CO2 dập tắt đám cháy theo nguyên lý hạ nhiệt đám cháy và làm giảm nồng độ oxygen tại đám cháy.
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Độ tan trong nước của NaCl ở 20oC và 80oC lần lượt là 36 gam và 38 gam. Làm lạnh 690 gam dung dịch bão hòa NaCl từ 80oC xuống 20oC thì có bao nhiêu gam NaCl kết tinh tách ra khỏi dung dịch?
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,36 gam kim loại X (chỉ có hóa trị II) trong không khí, sau phản ứng thu được 0,60 gam oxide. Viết kí hiệu hóa học của X.
Câu 3. Cho 3 gam hỗn hợp gồm magnesium, iron, aluminium tác dụng hết với dung dịch hydrochloric acid loãng thu được 2,479 lít khí hydrogen (ở điều kiện chuẩn). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Tìm giá trị của m.
Câu 4. Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được khí carbon dioxide và 4,48 gam calcium oxide. Phản ứng đã cho đạt hiệu suất h%. Tính h.
B. PHẦN TỰ LUẬN (16,0 điểm)
Câu I (4,0 điểm)
1. Có 4 ống nghiệm không có nhãn, mỗi ống nghiệm chứa một trong số các dung dịch sau: BaCl2, HCl, Na2CO3, Na2SO4. Nêu cách nhận biết các chất trong các ống nghiệm mà không dùng thêm thuốc thử nào. Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có.
2. Pyrite là một quặng của iron, chứa chủ yếu là FeS2. Trong công nghiệp, sulfuric acid có thể được sản xuất từ pyrite thông qua quy trình gồm ba giai đoạn sau:
FeS2 → A → B → H2SO4
- Giai đoạn 1: Quặng pyrite được đốt cháy trong không khí, tạo ra sản phẩm bao gồm khí A và oxide của iron.
- Giai đoạn 2: Khí A tiếp tục phản ứng với oxygen dưới sự có mặt của xúc tác thích hợp để tạo thành khí B. Biết rằng A và B đều là oxide của sulfur, tỉ khối của A so với He là 16.
- Giai đoạn 3: Khí B phản ứng với nước để tạo thành sulfuric acid.
a) Xác định khí A, B và hoàn thành các phương trình hóa học xảy ra để sản xuất acid sulfuric từ pyrite.
b) Cần bao nhiêu kg quặng pyrite (có lẫn 20% tạp chất) để sản xuất 100 lít dung dịch sulfuric acid 98%. Biết rằng khối lượng riêng của dung dịch sulfuric acid 98% là 1,84 g/ml và hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%.
Câu II. (4,0 điểm)
Ngày 8/11/2008, Tổng thống mới đắc cử Mohamed Nasheed của Maldives, một đảo quốc ở Ấn Độ Dương tuyên bố muốn mua một lãnh thổ mới cho đất nước.Ông Mohamed Nasheed xem đây là giải pháp đối phó với tình trạng Trái Đất nóng dần khiến cho Maldives bị chìm xuống đại dương. Nguyên nhân chính là sự gia tăng thành phần khí carbonic (CO2) trong khí quyển - một tác nhân làm biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến mực nước biển dâng cao.
a) Hãy cho biết 2 nguồn phát sinh ra khí carbonic trong tự nhiên.
b) Nêu phương pháp hóa học nhận biết sự có mặt của khí carbonic trong không khí.
c) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào V lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol của khí CO2 được biểu diễn bằng đồ thị như hình bên.
Tính giá trị của a, x và V.
Câu III. (4,0 điểm)
1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu tốc độ phản ứng giữa zinc và dung dịch sulfuric acid 0,5M bằng cách đo thể tích khí (cm3) thu được tại 30°C ở các khoảng thời gian khác nhau. Kết quả thu được như sau:
Thời gian (giây thứ)
Thể tích khí thu được
Thời gian (giây thứ)
Thể tích khí thu được
0
0,0
40
7,2
10
3,2
50
7,6
20
4,6
60
7,6
30
6,5
a) Vẽ đồ thị mô tả thể tích khí thu được tại các thời gian khác nhau.
b) Cho biết thể tích khí thu được tại giây thứ 65.
c) Nêu 3 cách để làm tăng tốc độ của phản ứng trên.
d) Nêu cách nhận biết khí sinh ra trong phản ứng.
2. Cho 30,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO3, Mg, MgO và MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 8,6765 lít (ở điều kiện chuẩn) hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2 và dung dịch Z chỉ chứa 60,4 gam hỗn hợp muối sulfate trung hòa. Tỉ khối của Y so với He là 6,5. Tính khối lượng của MgSO4 có trong dung dịch Z.
Câu IV. (4,0 điểm)
1. Một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch Na2SO4.
b) Hòa tan mẩu CaCO3 vào dung dịch acid hydrochloric.
c) Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dung dịch CuSO4.
d) Cho kim loại sodium vào dung dịch CuSO4.
Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm trên.
2. Cho 42,6 gam hỗn hợp G gồm NaCl và NaBr tan hoàn toàn vào nước được dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng với 500ml dung dịch AgNO3 1,4 M đến khi lượng kết không tăng lên nữa thì thu được dung dịch Z và hỗn hợp kết tủa Y. Lọc kết tủa Y ra khỏi dung dịch Z, và cho dây Cu vào dung dịch Z, khuấy đều. Sau một thời gian, khi không còn thêm chất rắn tạo ra bám vào dây Cu thì thấy khối lượng dây Cu tăng 15,2 gam so với ban đầu. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b) Tính % khối lượng của các muối trong hỗn hợp G.
3. Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g một kim loại M (có hoá trị không đổi) trong không khí thì thu được 10,2 g chất rắn X.
a) Hãy xác định kim loại M
b) Hoà tan hoàn toàn chất rắn X trong dung dịch sulfuric acid vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 66,6 g tinh thể muối ngậm nước Y. Xác định công thức hoá học của Y.
Cho H = 1; He=4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137, Ag=108.
Hết.
( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh……………………………………Số báo danh…………………………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐAN PHƯỢNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
ĐỀ THI MÔN: KHTN (HÓA HỌC)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này gồm 04 trang
A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (2 điểm)
Câu 1. Trong liên kết cộng hóa trị, các electron dùng chung giữa hai nguyên tử được hình thành từ
A. một số electron thích hợp ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
B. tất cả các electron ở lớp ngoài cùng của hai nguyên tử.
C. tất cả các electron có trong hai nguyên tử.
D. một electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
Câu 2. Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
A. 12. B. 24. C. 13. D. 6.
Câu 3. Cho các công thức: MgCl2, HSO4, CaO, H2CO3, ZnO, BaPO4. Số công thức hóa học viết đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 4. Cho các phát biểu sau về dụng cụ thí nghiệm:
(a) Lọ thủy tinh có nút nhám dùng để đựng hóa chất.
(b) Khi dùng kẹp gỗ làm thí nghiệm thì kẹp ở giữa ống nghiệm.
onthicaptoc.com 50 De thi HSG Hoa 9 nam 24 25
NĂM HỌC: 2023 – 2024
*******
1. Hợp chất hữu cơ là ……………………………………………………………………………………………………
2. Phân loại hợp chất hữu cơ:
I. PHẦN THI BẮT BUỘC (0,25đ x 24 = 6,0 điểm)
Câu 1: Tại sao NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kỳ giữa?
-57153111500Câu 1. (4,0 điểm)
1.1. Cho ô chữ (hình bên) gồm 8 hàng ngang, 1 cột từ khóa và thông tin gợi ý dưới đây:
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
36513825500Câu 1. (4,0 điểm)
320357525874001.1. Cho ô chữ như hình bên và các gợi ý sau:
MÃ ĐỀ: 132
I, Trắc nghiệm (5,0 đ): Hãy chọn câu trả lời đúng và điền vào phiếu trả lời trắc nghiệm