BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT ( THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ )
VĂN BẢN 1: LỜI CỦA CÂY
(Trần Hữu Thung)
A.TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN (SGK/10)
1. Thơ bốn chữ, năm chữ ( sgk )/10
2. Hình ảnh trong thơ ( sgk/11)
3. Vần, nhịp và vai trò của vần, nhịp trong thơ ( sgk/11.12)
4. Thông điệp (sgk/12 )
B. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I. Chuẩn bị đọc ( sgk / 13,14 )
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả: (SGK/15)
2. Tác phẩm tiêu biểu ( sgk/ 15 )
a. Thể loại: Thơ 4 chữ
b. Xuất xứ: In trong Những bài thơ em yêu, Phạm Hổ, Nguyễn Nghiệp tuyển chọn
c. Bố cục: 2 phần
d. Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thương, trân trọng những mầm xanh thiên nhiên.
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Quá trình sinh trưởng của hạt
- Khổ 1: HẠT lặng thinh
- Khổ 2: MẦM nhú lên giọt sữa, biết nói thì thầm
- Khổ 3: MẦM được chăm sóc như đứa trẻ sơ sinh
- Khổ 4: MẦM kiêng gió kiêng mưa, lớn lên nhờ đón tia nắng hồng
- Khổ 5: CÂY đã thành, lá xanh bập bẹ tiếng nói
- Khổ 6: CÂY bập bẹ xưng họ tên, hứa hẹn góp xanh cho đời
2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
Từ ngữ, hình ảnh
Tình cảm
Mối quan hệ của tác giả với thiên nhiên
“Hạt nằm lặng thinh”, “Nghe bàn tay vỗ”, “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở mắt”, “Nghe tiếng ru hời”…
Yêu thương, trìu mến, nâng niu, trân trọng
Gần gũi, giao cảm mạnh mẽ với thiên nhiên
-> nhân hóa, điệp ngữ
=> Miêu tả sống động quá trình sinh trưởng từ mầm thành cây. Tạo nên sự gần gũi, gắn bó giữa hạt mầm, cây và con người.
3. Nhận xét về vần, nhịp
- Cách gieo vần chân: mình-thinh; mầm-thầm; giông-hồng;...
- Ngắt nhịp: 2/2, 1/3
4. Thông điệp: Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống; mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp phần tạo nên sự sống.
IV. Tổng kết
1. Nội dung: quá trình hạt phát triển thành cây. Qua đó, thể hiện tình cảm, cảm xúc nâng niu, trân trọng mà tác giả dành cho mầm cây.
2. Nghệ thuật: Biện pháp tu từ nhân hóa, điệp ngữ
VĂN BẢN 2: SANG THU
(Hữu Thỉnh)
I. Chuẩn bị đọc ( sgk/15 )
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả (SGK/16)
2. Tác phẩm tiêu biểu ( sgk/16 )
a. Thể loại: Thơ 5 chữ
b. Xuất xứ: In trong “Từ chiến hào đến thành phố”, 1991
c. Bố cục: 3 phần
d. Chủ đề: miêu tả sự chuyển mình của đất trời từ cuối mùa hạ sang thu, cảm nhận tinh tế của tác giả về thiên nhiên, những suy ngẫm về bước đi của thời gian.
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Thời điểm miêu tả bức tranh thiên nhiên
- Vào khoảnh khắc giao mùa giữa mùa hạ sang mùa thu.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Nhan đề:
+ Những tín hiệu: Sương chùng chình; chim bắt đầu vội vã; nắng; mưa
2. Cách miêu tả chuyển động của thiên nhiên
- Những từ ngữ, hình ảnh: hương ổi phả vào trong gió se, sương chùng chình, chim vội vã, đám mây vắt nửa mình, cơn mưa vơi dần
=> sự tinh tế, nhạy cảm trong tâm hồn nhà thơ
3. Cách ngắt nhịp, gieo vần
- Ngắt nhịp: 3/2, 2/3
→ Góp phần thể hiện chút xao xuyến, bâng khuâng của nhà thơ
- Gieo vần: Gieo vần chủ yếu là vần chân (se-về, vã-hạ)
→ Tạo sự liên kết giữa các dòng thơ, câu thơ và tạo nhạc điệu cho bài thơ.
4. Thông điệp
- Thông điệp: Cần biết lắng nghe, cảm nhận thiên nhiên bằng tất cả các giác quan để đón nhận những món quà vô giá thiên nhiên
III. Tổng kết
1. Nội dung
Cảm nhận tinh tế cùng sự quan sát tỉ mỉ của tác giả về sự biến chuyển của đất trời từ cuối mùa hạ sang thu. Từ đó bộc lộ tình yêu thiết tha với thiên nhiên.
2. Nghệ thuật
Thể thơ năm chữ, nhiều những hình ảnh sinh động hấp dẫn. Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, gợi nhiều cảm xúc
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VĂN BẢN: ÔNG MỘT
(Vũ Hùng)
I. Chuẩn bị đọc ( sgk/16,17 )
II. Trải nghiệm cùng văn bản ( sgk/ 17,18 )
1. Tác giả: Vũ Hùng
2. Tác phẩm tiêu biểu
a. Thể loại: truyện ngắn
b. Xuất xứ: trích từ Phía Tây Trường Sơn, in trong Những truyện hay viết cho thiếu nhi
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tình cảm của con voi
- Với Đê đốc Lê Trực: nó ủ rũ, gầy rạc đi, đứng buồn thiu, bỏ ăn, không đụng đến một ngọn mía, một sợi cỏ…
- Với người quản tượng: giúp người quản tượng phá rẫy, kéo gỗ; xuống làng; nó rống gọi rộn ràng từ xa; Khi quản tượng mất: nó quỳ xuống giữa sân, rống gọi rền rĩ mãi…
=> Tình cảm yêu thương, tôn trọng, gắn bó của con voi dành cho hai người chủ nhân của mình.
2. Cách cư xử của người quản tượng và dân làng
- Khi còn sống chung: người quản tượng rất quan tâm, chăm chút cho con voi
- Khi con voi về rừng:
+ Dâng làng: háo hức chào đón
+ Người quản tượng: như trẻ lại; dẫn nó đi tắm; thiết đãi nó cả nương mía…
=> Cả người quản tượng và dân làng đều yêu quý, quan tâm và chăm lo cho con voi như người thân của mình.
3. Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên: Con người với tự nhiên hoàn toàn có thể trở thành bạn bè, người thân và quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
III. Tổng kết
1. Nội dung
Đoạn trích trên giúp người đọc hiểu về mối quan hệ gắn bó, khăng khít như tình cảm ruột thịt giữa con người với thế giới tự nhiên
2. Nghệ thuật
- Ngôn từ trong sáng, bình dị, gần gũi với cuộc sống đời thường
- Lối viết hấp dẫn, thú vị
I. Tìm hiểu bài
II. Tri thức tiếng việt
1. VD1:
a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi…
b. Cái áo này đẹp lắm.
1. Khái niệm
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với danh từ, động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, động từ, tính từ.
2. VD2: SGK/12
a. Vào những ngày ấy…
b. …không đụng vòi đến…
c. Tôi tợn lắm
2. Phân loại
a. Phó từ chuyên đi kèm trước danh từ: bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ, chẳng hạn: những, các, mọi, mỗi, từng,…
b. Phó từ chuyên đi kèm trước động từ, tính từ: bổ sung ý nghĩa:
- Quan hệ thời gian: đã, sẽ, đang, sắp, mới
- Mức độ: thật, khá, rất
- Sự tiếp diễn tương tự: cũng, vẫn, cứ, còn
- Phủ định: không, chưa, chẳng
- Cầu khiến: hãy, đừng, chớ
c. Phó từ chuyên đi kèm sau động từ, tính từ: bổ sung ý nghĩa:
- Mức độ: lắm, cực kì, quá
- Khả năng: được, có thể
- Kết quả - hướng: được, ra, vào
III. Thực hành tiếng việt: (SGK/19)
IV. Viết ngắn
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 6-8 câu) thể hiện cảm xúc của em với một loài cây, trong đó có sử dụng 1 phó từ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: PHÓ TỪ
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
VĂN BẢN: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
(Huy Cận)
I. Ôn tập tri thức ngữ văn
Xem SGK/10,11
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Thể loại: thơ bốn chữ
2. Gieo vần, ngắt nhịp
3. Hình ảnh độc đáo
4. Biện pháp tu từ
5. Cảm xúc của tác giả
6. Thông điệp
VIẾT
LÀM MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu văn bản
Xem SGK/22
II. Phân tích kiểu văn bản
Bài mẫu: Phân tích văn bản “Nắng hồng”
Stt
Câu hỏi
Câu trả lời
1
Thể thơ
5 chữ
2
Hình ảnh
Mặt Trời, chim sẻ, mưa phùn, ngõ quê, cây khoác áo nâu, áo trời xám, chim sẻ, ong, áo choàng…
3
BPNT
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ
4
Vì sao khi sáng tác thơ văn cần sử dụng các biện pháp nhân hóa, so sánh
Sự vật, hiện tượng hiện lên sinh động, hấp dẫn, độc đáo, tạo ra được nét riêng trong cảm nhận, tăng sức gợi hình, gợi cảm
5
Vần
- Vần chân (gieo ở các tiếng cuối các dòng thơ): đâu – nâu, ngắt – hát, nhà – hoa, ngõ – mờ – nhỏ , lửa – đưa – cửa, đầy – tay,…
- Vần lưng (gieo ở các tiếng giữa các dòng thơ): giấu – sâu, trong – cóng, đang – choàng,…
6
Chỉ ra cách nhìn mới lạ ở hai khổ cuối
Hai khổ thơ này, tác giả đã không chỉ đơn thuần miêu tả lại những hình ảnh sống động của thiên nhiên ngày đông lạnh giá mà còn giúp bạn đọc tìm lại cái ấm áp của “giọt nắng hồng” mùa xuân qua hình ảnh người mẹ đi chợ về
7
Em học được điều gì về cách làm bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
- Gieo vần cho bài thơ bằng cách sử dụng các từ ngữ có vần giống hoặc gần giống nhau ở các vị trí phù hợp (cuối các câu, giữa các câu thơ).
- Sử dụng các biện pháp tu từ phù hợp để miêu tả các đối tượng trong bài thơ
- Sử dụng ngôn từ, hình ảnh độc đáo, ấn tượng, mới mẻ để gợi tả âm thanh, hình ảnh, màu sắc…
III. Hướng dẫn quy trình viết
Đề bài: Hãy làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ thể hiện cảm xúc của em về sự vật, hiện tượng nào đó của thiên nhiên hoặc cuộc sống.
BƯỚC 1
Trước khi viết:
- Xác định mục đích viết, người đọc và nội dung.
BƯỚC 2
Tìm ý tưởng cho bài thơ
BƯỚC 3
Làm thơ
- Chọn những từ ngữ thích hợp.
- Dùng các biện pháp tu từ như nhân hoá, so sánh, ẩn dụ điệp từ, điệp ngữ, ... để tăng hiệu quả thể hiện của bài thơ.
- Ngắt nhịp phù hợp
- Đọc diễn cảm
BƯỚC 4
Chỉnh sửa và chia sẻ
VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ
MỘT BÀI THƠ BỐN HOẶC NĂM CHỮ
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu văn bản
1. Kiểu văn bản: biểu cảm, thể hiện cảm xúc về 1 bài thơ ( sgk/25 )
2. Phân tích kiểu văn bản: SGK/26
a. Trình bày cảm xúc về một bài thơ: Nắng hồng của tác giả Bảo Ngọc
- Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và nêu ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ.
- Thân đoạn:
+ Trình bày cảm xúc về bài thơ.
+ Chỉ ra những từ ngữ thể hiện cảm xúc của người viết.
+ Liệt kê những chi tiết, hình ảnh được trích từ bài thơ
+ Ghi lại từ ngữ dùng để liên kết câu
* Kết đoạn: Khái quát lại những ấn tượng, cảm xúc về bài thơ.
b. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ:
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc
- Đảm bảo cấu trúc ba phần: SGK/25
II. Hướng dẫn quy trình viết
BƯỚC 1
Chuẩn bị trước khi viết:
- Xác định đề tài và thu thập tư liệu
BƯỚC 2
Tìm ý, lập dàn ý
- Tìm ý: đọc diễn cảm bài thơ, xác định chủ đề và tìm từ ngữ, hình ảnh.
- Lập dàn ý: Sắp xếp các ý đã tìm được thành một dàn ý hoàn chỉnh.
1. Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và nêu ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ
2. Thân đoạn: trình bày cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
3. Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của nó đối với người viết.
BƯỚC 3
Viết đoạn
- Dựa vào dàn ý: viết một đọn văn hoàn chỉnh. Khi viết, cần đảm bảo yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc
BƯỚC 4
Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
NÓI VÀ NGHE
TÓM TẮT Ý CHÍNH DO NGƯỜI KHÁC TRÌNH BÀY
I. Các thao tác tóm tắt: (SGK/29, 30)
Bước 1: Nghe ý chính và ghi tóm tắt
Bước 2: Đọc lại và chỉnh sửa
II. Thực hành tóm tắt ý chính do người khác trình bày
Hs thực hành
III. Trao đổi về phần tóm tắt
- Hs đọc bài của mình
- Trao đổi với người nói về nội dung tóm tắt
- Trao đổi với người nói ý kiến em chưa hiểu…
ÔN TẬP
I. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Ôn tập về đọc: Văn bản “Lời của cây ”, “Sang thu”
2. Ôn tập về viết và nói: Phó từ; thơ 4 chữ 5 chữ; tóm tắt ý chính
3. Ôn tập tổng quát
II. LUYỆN TẬP
HS làm bài tập sách giáo khoa trang 30 vào vở bài tập.
BÀI 2: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
( Truyện ngụ ngôn )
VĂN BẢN 1 , 2 : NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
A. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Khái niệm truyện ngụ ngôn: (SGK/32)
2. Các đặc trưng thể loại truyện ngụ ngôn: đề tài, nhân vật, sự kiện, cốt truyện, tình huống truyện, không gian, thời gian (SGK/32)
3. Tóm tắt văn bản và yêu cầu của việc tóm tắt văn bản (SGK/32)
B. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I. Chuẩn bị đọc ( sgk/ 33,34 )
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Thể loại: truyện ngụ ngôn
2. Tóm tắt truyện:
+ Ếch ngồi đáy giếng: Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng, xung quanh chỉ có nhái, cua, ốc, chúng rất sợ tiếng kêu của ếch. Ếch tưởng mình oai như vị chúa tể và coi trời bé bằng cái vung. Năm trời mưa to khiến nước mưa ngập giếng và đưa ếch ra ngoài, quen thói cũ ếch đi lại nghênh ngang đã bị một con trâu đi ngang dẫm bẹp.
+ Thầy bói xem voi: Năm ông thầy bói mù góp tiền biếu người quan voi để cho xem con voi có hình thù thế nào. Mỗi ông sờ một bộ phận của voi. Năm ông cãi nhau rồi đánh nhau toác đầu chảy máu.
3. Đề tài: những bài học về cách nhìn sự vật. Phê phán thói hư tật xấu, cách nhìn nhận vấn đề phiến diện của một số người trong xã hội.
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tình huống truyện
Tình huống truyện Ếch ngồi đáy giếng
Tình huống truyện Thầy bói xem voi
Bị nước đẩy lên mặt đất -> con ếch vẫn quen thói nhâng nháo tự phụ, bị con trâu dẫm chết (-> bộc lộ tác hại của sự ngộ nhận về bản thân)
Năm ông thầy bói mù rủ nhau “xem voi”, ai cũng tin chỉ có mình miêu tả đúng -> xô xát, đánh nhau (-> bộc lộ tác hại của lối nhận thức phiến diện về sự vật)
2. Nhân vật
Tên truyện
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Loại nhân vật
Loài vật
Con người
Tên nhân vật
Con ếch và các con vật nhỏ bé sống trong đáy giếng
Năm ông thầy bói mù
* Nhân vật không có tên riêng, được gọi bằng danh từ chung.
* Nhân vật không miêu tả về hành động, suy nghĩ, lời nói.
3. Không gian, thời gian
Đặc trưng
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Không gian
- dưới 1 cái giếng
- bên ngoài giếng
Không xác định.
Thời gian
Không xác định.
Không xác định.
4. Bài học
- Ếch ngồi đáy giếng:
+ Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh.
+ Không được tự cao, tự đại, chủ quan, kiêu ngạo mà phải khiêm tốn
+ Mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng nhiều hình thức khác nhau.
- Thầy bói xem voi: Mỗi người cần phải biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến của nhau nhằm đánh giá sự việc, sự vật một cách tổng thể, khách quan và chính xác nhất.
IV. Tổng kết
1. Nội dung
Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà huyênh hoang và khuyên chúng ta cần cố gắng mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo và đánh giá sự vật, hiện tượng một cách toàn diện, khách quan.
2. Nghệ thuật
- Tình huống bất ngờ hài hước kín đáo.
- Xây dựng hình tượng nhân vật gần gũi với đời sống.
- Kể chuyện ngắn gọn, cách nói bằng ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên sâu sắc.
- Sử dụng từ láy, phép so sánh, nghệ thuật phóng đại.
VĂN BẢN 3,4: NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
I. Chuẩn bị đọc ( sgk/36,37 )
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Thể loại: truyện ngụ ngôn
2. Tóm tắt truyện:
3. Đề tài:
- Hai người bạn đồng hành và con gấu:
+ Đề tài: Tình bạn và tình người
+ Bài học: Đừng bao giờ đặt niềm tin vào những kẻ bỏ mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn.
- Chó sói và chiên con:
+ Đề tài: Kẻ mạnh và chân lí
+ Bài học: Kẻ mạnh thường chà đạp chân lí, đạo lí một cách tàn bạo, bất công
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tình huống truyện
+ Hai người bạn đồng hành và con gấu: Hai người bạn đang đi trong rừng thì một chú gấu nhảy ra vồ. Người bạn đi trước đã bỏ mặc người còn lại để leo lên cây. Người còn lại đã giả chết và thoát khỏi con gấu. (bộc lộ hành động “bỏ mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn” của một trong hai nhân vật)
+ Chó sói và chiên con: Một con suối đang đói bụng lại gặp chiên con ra suối uống nước, bèn bịa ra đủ lí do để ăn thịt chiên (bộc lộ lối “lí sự cùn” và sự tàn ác của “kẻ mạnh”)
2. Nhân vật
Diễn biến
Lời chó sói
Lời chiên con
Nhận xét
1
Sao dám làm đục nguồn nước uống của mình?
Chiên đang ở phía cuối dòng không thể làm đục phía đầu dòng.
Đối đáp cho thấy lời kết tội của sói là vô lí, chiên con vô tội.
2
Sao dám nói xấu sói năm ngoái?
Năm ngoái chiên chưa ra đời.
Đối đáp cho thấy lời kết tội của chó sói là bịa đặt.
3
Anh của chiên đã nói xấu sói
Chiên không hề có anh.
Đối đáp cho thấy lời kết tội của sói là vu khống.
4
Kẻ nào đó thuộc giống nhà chiên, giống chó, giống người,… đã nói xấu sói.
(Lập tức bị sói lôi vào rừng ăn thịt, “chẳng cầu đôi co”).
Lời kết tội vu vơ cuối cùng phơi bày dã tâm, bản chất của sói.
* Sự đối lập giữa hai nhân vật khiến người nghe, người đọc bất bình, căm ghét cái xã hội mà ở đó kẻ mạnh hiện thân cho cái ác hoành hành.
3. Không gian, thời gian
Tên văn bản
Từ ngữ chỉ thời gian
Từ ngữ chỉ không gian
Nhận xét về không gian trong hai văn bản
Hai người bạn đồng hành và con gấu
đương, bấy giờ
Trong rừng, trong đám lá, trong cát, trên cây.
Không gian không được xác định, miêu tả cụ thể
=> Hướng đến bài học chung cho mọi người
Chó sói và chiên con
Tức khắc, năm ngoái, khi tôi còn chửa ra đời
Dòng suối trong, phía nguồn trên, rừng sâu.
4. Bài học
- Hai người bạn đồng hành và con gấu: Đừng bao giờ đặt niềm tin vào những kẻ bỏ mặc bạn bè trong cơn hoạn nạn.
- Chó sói và chiên con: Kẻ mạnh thường chà đạp chân lí, đạo lí một cách tàn bạo, bất công.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Truyện Hai người bạn đồng hành và con gấu: Câu chuyện phê phán những người bỏ mặc bạn bè trong hoàn cảnh khó khăn nguy hiểm, đồng thời đề cao sự thông minh và mưu trí của con người
- Truyện Chó sói và chiên con: bài học đáng quý về thói xấu trong xã hội.
2. Nghệ thuật
- Tình huống truyện độc đáo.
- Bố cục tác phẩm truyện mạch lạc.
- Các yếu tố truyện li kì, hấp dẫn.
- Sử dụng  ngôn ngữ sắc bén, có tính thuyết phục.
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: BIẾT NGƯỜI BIẾT TA
I. Trải nghiệm cùng văn bản ( SGK/40 )
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Biện pháp tu từ
- Nói quá: châu chấu đá xe, đập ngã ông Đùng…
- Tác dụng: nhấn mạnh vấn đề và gây ấn tượng cho người đọc
2. Bài học văn bản 3: Bài học về sự khoe khoang
- Phê phán những kẻ thích khoe khoang mà không biết khuyết điểm của mình.
- Mỗi người đều có thế mạnh và điểm yếu riêng. Chúng ta không nên tự kiêu, coi thường người khác.
3. So sánh mục đích của truyện ngụ ngôn với ba văn bản lục bát
- Điểm giống nhau: giàu tính triết lí, các bài học thường được gợi ra từ một tình huống, một sự việc nào đó.
- Điểm khác nhau:
+ truyện ngôn dù ngắn gọn vẫn có đầu có cuối, có sự phát triển của sự việc, câu chuyện, thái độ của người nói thường được bộc lộ gián tiếp thông qua việc kể chuyện;
+ các văn bản lục bát 1 và 2: thái độ quan niệm của tác giả
III. Tổng kết
1. Nội dung
Tác giả muốn mượn hình ảnh của trăng, đèn, gió để nói về thái độ và cách ứng xử của con người trong cuộc sống. Mỗi người đều có những năng lực và thế mạnh riêng, ta không nên tự kiêu, so bì, cho mình là giỏi hơn và coi thường người khác vì mỗi người có điểm mạnh ở từng lĩnh vực khác nhau, có người này, người kia..
2. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh
- Sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hóa làm nổi bật các sự vật trong các bài thơ.
Đọc mở rộng theo thể loại:
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
I. Trải nghiệm cùng văn bản ( SGK / 43,44 )
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tóm tắt văn bản
2. Đặc điểm truyện ngụ ngôn qua văn bản Chân, tay, tai, mắt, miệng
Các yếu tố cần xem xét
Dấu hiệu nhận biết yếu tố của truyện ngụ ngôn trong Chân, tay, tai, mắt, miệng
Đề tài
Bài học về tình đoàn kết, cộng đồng. 
Sự kiện, tình huống
Cuộc tranh cãi giữa các nhân vật. 
Cốt truyện
Cốt truyện đơn giản, bắt đầu bằng việc trình bàu tình huống. 
Nhân vật
Nhân vật hài hước, các bộ phận trên cơ thể người. 
Không gian, thời gian
Tương đối
3. Bài học
Sai lầm trong cách đối xử của các nhân vật chân, tay, tai, mắt đối với lão miệng giúp em rút ra bài học về sự tính cộng đồng, xã hội trong cuộc sống.
III. Tổng kết
1. Nội dung
Bài học về lối sống tập thể mỗi người cần phải có trách nhiệm với mọi người, cộng sinh để cùng tồn tại, phải biết tôn trọng và cùng nhau xây dựng cuộc sống chung
2. Nghệ thuật
Xây dựng tình huống đặc sắc và hình tượng nhân vật ấn tượng

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: DẤU CHẤM LỬNG
I. Tìm hiểu bài
II. Tri thức tiếng việt
1. VD1 SGK/33
- Bẩm...quan lớn...đê vỡ mấy rồi!
- Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
1. Khái niệm
Dấu chấm lửng được kí hiệu bởi ba dấu chấm (…), còn gọi là dấu ba chấm, là một trong những loại dấu câu thường gặp trong văn viết.
2. VD2: SGK/33
a. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên...
b. Bởi vì...bởi vì
c. Tao biết mày phải...nhưng nó lại phải...bằng hai mày
d. trại chúng tôi (...)
e. Ò...ó...o
2. Công dụng
- Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp với dấu phẩy đứng trước nó.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
- Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
- Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng.
III. Thực hành tiếng việt
Bài tập SGK/ 41, 42
IV. Viết ngắn
Viết một đoạn văn (khoảng 6-8 câu) nói về bài học mà em rút ra được từ một truyện ngụ ngôn, trong đó có sử dụng dấu chấm lửng.
VIẾT
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI SỰ THẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
NHÂN VẬT LỊCH SỬ HOẶC SỰ KIỆN LỊCH SỬ
I.Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
Xem SGK/45
II. Phân tích kiểu văn bản
Bài mẫu: Phân tích văn bản: “Thăm đền thờ Nguyễn Trung Trực ở Kiên Giang”
Yếu tố
Nội dung
Mở bài
Giới thiệu sự việc: lễ hội tưởng nhớ Anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực; không gian, thời gian diễn ra lễ hội
Thân bài
- Người viết thuật lại các sự việc, sự kiện
+ Thuật lại câu chuyện về người anh hùng Nguyễn Trung Trực, cảnh tượng đền miếu thờ…
+ Kể lại những công trạng của nhân vật, kể các sự việc và tác động của sự việc liên quan tới nhân vật lịch sử đối với người dân. 
Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của lễ hội, nêu cảm nhận của người viết
Người viết có sử dụng yếu tố miêu tả khi thuật lại sự kiện không
Kết hợp giữa tự sự và miêu tả
III. Hướng dẫn quy trình viết
Đề bài: Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết

onthicaptoc.com Tai lieu day hoc Ngu van 7 CTST

Xem thêm
TÀI LIỆU ÔN HÈ LỚP 7 LÊN 8 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
PHẦN ĐỌC HIỂU
PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1:
ÔN TẬP
TIẾNG NÓI VẠN VẬT
-10096504413250BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT ( THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ )
VĂN BẢN 1: LỜI CỦA CÂY
(Trần Hữu Thung)
CÁC CHUYÊN ĐỀ
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
PHẦN I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Ôn tập cơ bản và nâng cao về đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại toàn bộ các thể loại HS được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 gồm:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn 7 - Năm học: 2023– 2024
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
TUẦN TIẾT VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: