onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 1
MÔN: GDKT&PL 11
Năm học: 2024 – 2025
Câu 1: Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
B. Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
D. Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Sự chênh lệch về trình độ nguồn nhân lực. B. Sự khác biệt về nguồn vốn ban đầu.
C. Sự khác nhau về chi phí sản xuất. D. Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.
Câu 4. Việc làm nào dưới đây được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
A. Tích trữ hàng hóa để chờ tăng giá. B. Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
C. Bỏ nhiều vốn để đầu tư kinh doanh. D. Bỏ qua những quy định về môi trường trong sản xuất.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Bảo vệ môi trường tự nhiên. B. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. D. Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 6. Trong nền kinh tế thị trường, “cạnh tranh” dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Cạnh tranh kinh tế. B. Cạnh tranh nguồn hàng.
C. Cạnh tranh lưu thông. D. Cạnh tranh sản xuất.
Câu 7. Đâu là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh?
A. Xâm phạm bí mật kinh doanh.
B. Gièm pha doanh nghiệp khác.
C. Không làm trái quy định của pháp luật trong kinh doanh.
D. Chỉ dẫn sản phẩm gây nhầm lẫn.
Câu 8. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành lấy
A. hợp đồng kinh tế. B. nguồn nguyên liệu, hàng hóa.
C. lợi nhuận kinh tế. D. uy tín cho doanh nghiệp.
Câu 9. Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?
A. Thực hiện các hình thức khuyến mại khác nhau để thu hút khách hàng.
B. Tích cực đổi mới kĩ thuật sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.
C. Đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
D. Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng, không rõ nguồn gốc để hạ giá bán.
Câu 10. Việc làm nào dưới đây được pháp luật cho phép trong cạnh tranh kinh tế?
A. Bỏ qua việc xử lý chất thải ra môi trường trong quá trình sản xuất.
B. Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh để thu lợi.
C. Đầu tư thêm vốn cải thiện công nghệ trong sản xuất kinh doanh.
D. Quảng cáo gây hiểu nhầm về công dụng của sản phẩm.
Câu 11: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất đinh được gọi là
A. cầu. B. tổng cầu. C. tổng cung. D. cung.
Câu 12: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong
A. khả năng nhu cầu xác định. B. khả năng chi trả của mình.
C. khoảng chi phí tối đa. D. khoảng thời gian xác định.
Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
A. cung giảm. B. cầu giảm. C. cung tăng. D. cầu tăng.
Câu 14: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng
A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. cân bằng.
Câu 15: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng đến
A. giá cả thị trường. B. lưu thông hàng hoá.
C. quy mô thị trường. D. cực đến người tiêu dùng.
Câu 16: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường.
Câu 17: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát. D. không đáng kể.
Câu 18: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
A. một con số. B. hai con số trở lên.
C. không đáng kể. D. không xác định
Câu 19: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát toàn diện
Câu 20: Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
A. trạng thái khủng hoảng. B. trạng thái sụp đổ.
C. trạng thái đứng im. D. trạng thái phát triển.
Câu 21: Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
A. tỷ lệ thuận. B. tỷ lệ nghịch. C. cân bằng. D. độc lập.
Câu 22: Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
A. chi phí sản xuất tăng cao. B. chi phí sản xuất giảm sâu.
C. các yếu tố đầu vào giảm. D. chi phí sản xuất không đổi.
Câu 23: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
A. các yếu tố đầu vào. B. các yếu tố đầu ra.
C. cung tăng quá nhanh. D. cầu giảm quá nhanh.
Câu 24: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Giá cả hàng hóa tăng lên. B. Chi phí sản xuất tăng lên.
C. Cầu có xu hướng tăng lên. D. Thu nhập người dân tăng.
Câu 25: Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Nhà nước mua ngoại tệ. B. Các chi phí đầu vào giảm.
C. chi phí sản xuất giảm. D. lượng cung tiền đưa ra ít.
Câu 26: Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
A. mở rộng quy mô sản xuất. B. thu hẹp quy mô sản xuất.
C. tăng cường tiềm lực tài chính. D. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Câu 27: Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
A. chi phí sản xuất tăng cao. B. chi phí sản xuất giảm xuống.
C. không nhận được hỗ trợ vốn. D. không được tái cấp vốn.
Câu 28: Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
A. Tăng lãi suất. B. Giảm lãi suất. C. Tăng cung tiền. D. Đổi tiền mới.
Câu 29: Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
A. Giảm cung tiền. B. Nâng mệnh giá tiền.
C. Cấm xuất khẩu. D. Dừng sản xuất.
Câu 30: Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
A. không tạm thời B. cơ cấu. C. truyền thống. D. hiện đại.
Câu 31: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời.
C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tự nguyện.
Câu 32: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
A. thất nghiệm cơ cấu. B. thất nghiệm tạm thời.
C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệm chu kỳ.
Câu 33: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
A. thất nghiệp tự nguyện. B. thất nghiệp cơ cấu.
C. thất nghiệp tự nhiên. D. thất nghiệp chu kỳ.
Câu 34: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
A. cao. B. thấp. C. giữ nguyên. D. cân bằng.
Câu 35: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
A. cao. B. thấp. C. giữ nguyên. D. cân bằng.
Câu 36: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa. B. Mất cân đối cung cầu lao động.
C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng. D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Câu 37: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Đơn hàng công ty sụt giảm. D. Do tái cấu trúc hoạt động.
Câu 38: Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
A. đóng cửa sản xuất. B. mở rộng sản xuất. C. thúc đẩy sản xuất. D. đầu tư hiệu quả.
Câu 39: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
A. nhu cầu tiêu dùng giảm. B. nhu cầu tiêu dùng tăng.
C. lượng cầu càng tăng cao. D. lượng cung càng tăng cao.
Câu 40: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
A. tăng. B. giảm. C. cải thiện. D. củng cố
Câu 41: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
A. công ty mới thành lập. B. tệ nạn xã hội tiêu cực.
C. hiện tượng xã hội tốt. D. nhiều người thu nhập cao.
Câu 42: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
A. tài nguyên thiên nhiên. B. nguồn lực sản xuất.
C. ngân sách nhà nước. D. tín dụng thương mại.
Câu 43: Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
A. giảm. B. tăng. C. không đổi. D. ổn định.
Câu 44: Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
A. giảm. B. tăng. C. không đổi. D. ổn định.
Câu 45: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
A. người bán sức lao động. B. nhà quản lý lao động.
C. Tổ chức công đoàn. D. Bộ trưởng bộ lao động.
Câu 46: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
A. người mua sức lao động. B. nhà đầu tư chứng khoán.
C. nhân viên ngân hàng. D. người giới thiệu việc làm.
Câu 47: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
A. Lạm phát. B. Thất nghiệp. C. Cạnh tranh. D. Khủng hoảng.
Câu 48: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
A. Thất nghiệp. B. Thiếu lao động. C. Thiếu việc làm. D. Lạm phát.
Câu 49: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
A. bắt buộc. B. cấm. C. không cấm. D. quy định.
Câu 50: Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là việc làm
A. phi lợi nhuận. B. chính thức.
C. bán thời gian. D. không ổn định.
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 1
PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. D. Kích thích sức sản xuất.
Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
A. không thay đổi. B. có xu hướng giảm.
C. không biến động. D. luôn cân bằng nhau.
Câu 3: Nhân dịp lễ 30/4 các công ty lữ hành giảm giá, Giám đốc ngân hàng A đã cho toàn thể nhân viên dưới quyền nghỉ để đi du lịch. Giám đốc A đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung – cầu?
A. Giá cả độc lập với cầu. B. Giá cả tăng thì cầu giảm.
C. Giá cả ngang bằng giá trị. D. Giá cả giảm thì cầu tăng.
Câu 4: Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
B. Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
D. Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Câu 5: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
A. Công ty V mở rộng nhà máy sản xuất hàng hóa nhằm thu lợi nhuận.
B. Chị C khảo sát nhu cầu thị trường để làm báo cáo tốt nghiệp.
C. Ngày 10/7/2024, công ty A tung 1000 xe ô tô điện ra thị trường
D. Doanh nghiệp P soạn thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
Câu 6: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu
A. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
C. Cung - cầu độc lập với nhau.
D. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Câu 7: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp. B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C.  Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu. D. Hạ giá thành sản phẩm.
Câu 8: Nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
A. cung giảm. B. cầu giảm. C. cung tăng. D. cầu tăng.
Câu 9: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên.
C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu.
Câu 10: Giá hồ tiêu liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền nên anh X đã chuyển một phần diện tích hồ tiêu sang cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và có chi phí nhanh. Như vậy anh X đã
A. vận dụng không tốt quy luật cung cầu. B. vận dụng tốt quy luật cung cầu.
C. vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh. D. vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.
Câu 11: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
A. giảm. B. tăng. C. không đổi. D. giữ nguyên.
Câu 12: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
A. Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
B. Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
C. Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
D. Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Câu 13: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Đơn hàng công ty sụt giảm. D. Do tái cấu trúc hoạt động.
Câu 14: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
A. Tiền công, tiền lương. B. Điều kiện đi nước ngoài.
C. Điều kiện xuất khẩu lao động. D. Tiền môi giới lao động.
Câu 15: Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
A. thị trường tài chính. B. thị trường kinh doanh.
C. thị trường việc làm. D. thị trường thất nghiệp.
Câu 16: Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Trực tiếp. B. Gián tiếp. C. Ủy quyền. D. Đại diện.
Câu 17: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
A. cung về sức lao động. B. cầu về sức lao động.
C. giá cả sức lao động. D. tiền tệ sức lao động.
Câu 18: Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
A. gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
B. xu hướng lao động “phi chính thức sụt giảm mạnh mẽ.
C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Câu 19. Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?
A. Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.
B. Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ.
C. Nông nghiệp, dịch vụ du lịch.
D. Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
Câu 20: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Trong các trường hợp trên, ai là người bị thất nghiệp theo phân loại thất nghiệp cơ cấu?
A. Chị Y. B. Anh X
C. Chị Y và anh T D. Anh T và anh X.
Câu 21: Gia đình có vốn, lại có sẵn mặt bằng nên chị L có ý định mở quầy kinh doanh thuốc tân dược. Nghĩ là làm, chị L thuê ông K là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh ngay sau đó. Đồng thời, chị L tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị E cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Những ai dưới đây sử dụng các thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?
A. Chị L, chị E và ông T. B. Chị L, ông K và chị E.
C. Chị L, ông K. D. Chị L, ông T.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23:
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Câu 22. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
A. Do không hài lòng với công việc. B. Do vi phạm kỷ luật lao động.
C. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa. D. Do mất cân đối cung cầu lao động.
Câu 23. Nguyên nhân Sở Y tế tỉnh N thiếu bác sĩ có chuyên môn cao là
A. do điều kiện làm việc của Sở kém.
B. Do sinh viên theo học Đại học chưa nhiều.
C. Do sinh viên muốn làm việc tại các thành phố lớn.
D. Do chưa có các chế dộ đãi ngộ tốt.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 24, 25:
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
Câu 24. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
A. Anh H, chị D. B. Ông K, chị H.
C. anh Y, chị H, ông D D. Chị D, ông K, anh H.
Câu 25. Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp
A. tự nguyện. B. cơ cấu. C. tạm thời. D. chu kỳ.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 26, 27, 28:
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Câu 26: Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
A. Siêu lạm phát. B. Lạm phát vừa phải.
C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát thấp.
Câu 27: Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
A. Do nhu cầu của người dân giảm.
B. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
C. Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
D. Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Câu 28: Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam
A. Giảm B. Tăng
C. Ổn định D. Giữ nguyên.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Sản phẩm trà chanh Nestea của Công ty TNHH Nestle (Biên hòa, Đồng nai) không còn xa lạ về thương hiệu đối với người tiêu dùng, Gần đây Công ty Thúy Hương vừa cho ra mắt sản phẩm trà chanh Freshtea. Sản phẩn của công ty Thúy Hương được thiết kế tương tự như Nestea của công ty TNHH Nestle. Sự tương tự được thể hiện cả về hình thức, hình ảnh và bao bì sản phẩm. Nổi bật là giống nhau về phần chữ: Cấu tạo, cách phát âm và tương tự cả về cách trình bày. Trông bề ngoài, nếu không để ý sẽ khó phát hiện hai gói trà chanh này là do hai công ty khác nhau sản xuất, đã sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn giữa Freshtea và Nestea, do đó có thể bán được nhiều sản phẩm hơn.
a. Hành vi cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hoá trên thị trường.
b. Hành vi của công ty Thuý Hương chỉ là đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng chứ không vi phạm pháp luật.
c. Hành vi của công ty Thuý Hương có thể khiến khách hàng nhầm lẫn, gây thiệt hại cho công Công ty TNHH Nestle.
d. Hành vi Công ty Thuý Hương thiết kế sản phẩm tương tự gây nhầm lẫn là cạnh tranh không lành mạnh.
Phương án
Trả lời
Gợi ý trả lời
a
Sai
cạnh tranh không chỉ diễn ra với các chủ thể cùng kinh doanh một mặt hàng mà còn giữa các chủ thể kinh doanh các mặt hàng khác nhau vì các nhà đầu tư sẽ lựa chọn đầu tư vào ngành hàng mang lại lợi nhuận cao nhất.
b
Sai
Nhu cầu của người tiêu dung là được tiếp cận với những mặt hàng chất lượng tốt, giá cả phải chăng, chứ không phải là hàng nhái của thương hiệu khác.
c
Đúng
Công ty Thuý Hương thiết kế sản phẩm tương tự là hành vi trái với qui định của pháp luật, vi phạm nguyên tắc trung thực trong kinh doanh
d
Đúng
Công ty Thuý Hương thiết kế sản phẩm tương tự đã gây ra chỉ dẫn nhầm lẫn gây thiệt hại cho công ty Nestle .
Câu 2: Doanh nghiệp X chuyên cung ứng nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp M trong nhiều năm qua. Gần đây, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao do ảnh hưởng giá nhập khẩu tăng làm cho giá cả các hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng theo tạo sức ép lên tình hình lạm phát trong nước. Lo ngại cho sự đình trệ sản xuất do thiếu nguyên liệu đầu vào, doanh nghiệp M thúc giục doanh nghiệp X nhanh chóng kí hợp đồng cung ứng nguyên liệu cho sáu tháng cuối năm. Nhưng doanh nghiệp X yêu cầu tăng giá lên 40% thì hợp đồng mới thực hiện được. Chủ doanh nghiệp M buộc phải giảm sản xuất, công nhân chấp nhận giảm lương để có việc làm khiến thu nhập thực tế giảm, một bộ phận công nhân không có công việc để làm, đời sống gặp nhiều khó khăn.
A. Lạm phát tăng làm cho doanh nghiệp sản xuất đình trệ, một số công nhân bị mất hoặc giảm việc làm.
B. Doanh nghiệp X yêu cầu tăng giá nguyên liệu cho doanh nghiệp M là vi phạm pháp luật.
C. Chủ doanh nghiệp M thực hiện giảm sản xuất, giảm lương công nhân là hoạt động duy trì sản xuất, ứng phó qua thời điểm kinh tế khó khăn do lạm phát tăng cao.
D. Doanh nghiệp tìm M cần tìm nơi cung ứng mới để ổn định sản xuất, đảm bảo năng suất lao động và thu nhập cho công nhân.
Phương án
Trả lời
Gợi ý trả lời
a
Đúng
Chủ doanh nghiệp M buộc phải giảm sản xuất, công nhân chấp nhận giảm lương để có việc làm khiến thu nhập thực tế giảm, một bộ phận công nhân không có công việc để làm.
b
Sai
Doanh nghiệp X yêu cầu tăng giá nguyên liệu cho doanh nghiệp M là lạm phát do chi phí đẩy, đây cũng không phải là điều mà doanh nghiệp X mong muốn.
c
Đúng
Đây là một trong những giải pháp hữu hiệu để duy trì sản xuất, mặt khác, doanh nghiệp M cũng cần sử dụng các giải pháp khác để giải quyết khó khăn về nguồn cung hàng hoá.
d
Đúng
Đây là một trong những giải pháp hữu hiệu để khắc phục khó khăn trước mắt và đảm bảo duy trì sản xuất lâu dài, mặt khác, doanh nghiệp M cũng cần sử dụng các giải pháp khác để giải quyết khó khăn về nguồn cung hàng hoá.
Câu 3: Tại thành phố H, nhu cầu việc làm của người dân tăng cao do các doanh nghiệp đóng cửa và lao động di cư từ vùng dịch bệnh Covid 19 về. Nhiều người dân trên địa bàn cho biết họ đang gặp rất nhiều khó khăn về việc làm. Phường AH cần giải quyết việc làm cho 50 lao động, phường PK cần việc làm cho 25 lao động, Phường MH cần việc làm cho 60 lao động. Chính quyền địa phương H đã rất lo ngại khi số lao động mất việc ngày càng gia tăng, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống và an ninh chính trị. Để tháo gỡ khó khăn ban đầu, chính quyền xã đã ưu tiên, liên hệ tìm việc làm cho người lao động thuộc gia đình chính sách, hộ nghèo. Việc tháo gỡ khó khăn đang được thực hiện có chiều hướng tích cực thì dịch bệnh được kiểm soát, các nhà máy bắt đầu hoạt động trở lại, người dân dần đi vào cuộc sống ổn định.
A. Việc làm của chính quyền xã không thực hiện có hiệu quả vấn đề thất nghiệp
B. Bạn P, là lao động di cư từ vùng dịch về đã chủ động đi tìm việc làm mà không chờ sự giúp đỡ của chính quyền địa phương.
C. Việc chính quyền địa phương tạo điều kiện tìm việc làm cho gia đình chính sách là tạo nên sự ỷ lại cho người dân.
D. Việc chính quyền địa phương tạo điều kiện tìm việc làm cho gia đình chính sách, giúp người dân duy trì và cải thiện cuộc sống là góp phần giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống.
Phương án
Trả lời
Gợi ý trả lời
a
Sai
Chính quyền xã đã ưu tiên, liên hệ tìm việc làm cho người lao động thuộc gia đình chính sách, hộ nghèo, đây là lực lượng yếu thế trong xã hội cần được quan tâm đặc biệt hơn, nên lựa chọn ưu tiên tìm việc trong thời điểm dịch bệnh khó khăn là hoàn toàn chính xác và hợp lý.
b
Đúng
Bạn P chủ động tìm kiếm việc làm khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát, các nhà máy bắt đầu hoạt động trở lại là thực hiện tốt trách nhiệm của công dân trong lao động và tìm kiếm việc làm.
c
Sai
Chính quyền xã đã ưu tiên, liên hệ tìm việc làm cho người lao động thuộc gia đình chính sách, hộ nghèo, đây là lực lượng yếu thế trong xã hội cần được quan tâm đặc biệt hơn, nên lựa chọn ưu tiên tìm việc trong thời điểm dịch bệnh khó khăn là hoàn toàn chính xác và hợp lý.
d
Đúng
Việc chính quyền địa phương tạo điều kiện tìm việc làm cho gia đình chính sách, giúp người dân duy trì và cải thiện cuộc sống là góp phần giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống, đặc biệt trong thời điểm dịch bệnh bùng phát, mọi mặt trong đời sống, kinh tế, xã hội đều khó khăn.
ĐỀ SỐ 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (trong 4 phương án có một phương án đúng).
Câu 1: Hành vi tung tin sai sự thật, nói xấu đối thủ, đối tác thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây ?
A. Cạnh tranh trung thực. B. Cạnh tranh lành mạnh.
C. Cạnh tranh không lành mạnh. D. Cạnh tranh có mục đích.
Câu 2: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường của một mặt tăng lên thì doanh nghiệp sản xuất mặt hàng đó có xu hướng nào sau đây?
A. Tăng tiền lương cho công nhân. B. Mở rộng quy mô sản xuất.
C. Giảm chi phí mua nguyên liệu. D. Thu hẹp quy mô sản xuất.
Câu 3. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các chủ thể kinh tế tranh đua giành những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm
A. cung. B. cầu. C. cạnh tranh. D. thị trường.
Câu 4: Một trong các biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế thị trường là
A. hàng hóa dư thừa, người sản xuất bị thua lỗ. B. tổn hại nền kinh tế, gây rối loạn thị trường.
C. làm cho cung lớn hơn cầu, thị trường bất ổn. D. nguồn tiền mặt trên thị trường bị khan hiếm.
Đọc thông tin và trả lời các câu 5-7
Báo cáo quý I/2024 của Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) và các doanh nghiệp ô tô khác cho thấy sức ảnh hưởng của VinFast tại thị trường ngày càng lớn. Cụ thể, tổng số xe du lịch bán ra của tất cả thương hiệu trên thị trường đạt hơn 57.000 chiếc trong 3 tháng đầu năm. Trong đó, riêng VinFast chiếm khoảng 8.200 xe, tương đương gần 15% thị phần. các thông số kĩ thuật, chi phí sử dụng, chi phí bảo dưỡng rẻ, xe điện VinFast được khách hàng hài lòng và an tâm tuyệt đối và thừa nhận là mẫu xe kinh tế, tối ưu hơn hẳn các mẫu xe. Kết quả này giúp hãng xe Việt lần đầu tiên vươn lên chiếm vị trí số một thị trường xét theo quý, đồng trở thành thương hiệu ô tô bán chạy nhất Việt Nam.
Về triển vọng thời gian tới, theo giới chuyên gia, doanh số của hãng xe Việt dự báo sẽ tiếp tục tăng, đặc biệt khi VinFast đang giúp người dùng gỡ bỏ nhiều rào cản.
(Theo Tiền phong, ngày 26/04/2024)
Câu 5. Các dòng xe của Vinfast với các thông số kĩ thuật, chi phí sử dụng, chí phí bảo dưỡng rẻ là lợi thế nào dưới đây của hãng xe trong nền kinh tế thị trường?
A. Cung – cầu. B. Sản xuất. C. Cạnh tranh. D. Trao đổi.
Câu 6. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất ô tô đua nhau tung ra những mẫu xe chất lượng cao nhằm
A. đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư. B. phát triển kinh tế quốc dân.
C. thu lợi nhuận tối đa. D. tăng cường sử dụng tài nguyên.
Câu 7. Vinfast không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ, sản xuất xe ôtô điện, mà còn đặc biệt chú trọng chi phí sử dụng, chi phí bảo dưỡng cũng như giúp người tiêu dùng gỡ bỏ rào cản là biểu hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
A. Mặt hạn chế của cạnh tranh. B. Nguyên nhân của cạnh tranh.
C. Vai trò của cạnh tranh. D. Mục đích của cạnh tranh.
Câu 8: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. cung. B. cầu. C. lạm phát. D. thất nghiệp.
Câu 9: Trong nền kinh tế thị trường, khi xảy ra hiện tượng cung hàng hóa lớn hơn cầu về hàng hóa đó sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
A. tăng. B. không thay đổi. C. giảm. D. giữ nguyên.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 10-11
Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là anh cả của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.
Câu 10: Trong thông tin trên, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
A. nhu cầu của người mua. B. nguồn gốc của hàng hóa.
C. chất lượng của hàng hóa. D. số lượng của hàng hóa.
Câu 11: Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
A. Giữ nguyên quy mô sản xuất. B. Tái cơ cấu sản xuất.
C. Mở rộng qui mô sản xuất. D. Thu hẹp sản xuất.
Câu 12: Vào cuối mùa hè, các công ty bán tour du lịch áp dụng kết hợp với các đơn vị vận tải, nhà hàng, khách sạn đưa ra nhiều chương trình khuyến mại. Nhiều gia đình tranh thủ cho con đi du lịch trước khi vào năm học mới. Các gia đình trên đây đã vận dụng quan hệ cung – cầu với tư cách là
A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể nhà nước. D. Chủ thể trung gian.
Câu 13: Tình trạng một bộ phận lực lượng lao động muốn có viêc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung khái niệm nào dưới đây?
A. Thất nghiệp. B. Có việc làm.
C. Thiếu việc làm. D. Lực lượng lao động.
Câu 14: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 15-16
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng năm 2024 của Tổng cục Thống kê công bố ngày 6/10 cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2024 tăng 0,29% so với tháng trước...So với tháng 12/2023, CPI tháng 9 tăng 2,18% và so với cùng kỳ năm trước tăng 2,63%.
Nguyên nhân chính làm cho chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 tăng cao là do giá lương thực, thực phẩm tăng cao tại các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng trực tiếp bởi bão và hoàn lưu bão; một số địa phương thực hiện tăng học phí theo lộ trình của Nghị định số 97/2023/NĐ-CP; giá thuê nhà ở tăng.
(Theo VnEconomy, ngày 06/10/2024)
Câu 15: Trong thông tin trên, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
A. Chi phí sản xuất tăng. B. Giá hàng thiết yếu tăng.
C. Nhà nước tăng lương. D. Nhu cầu tiêu dùng tăng.
Câu 16: Trong thông tin trên, mức độ lạm phát trong tháng 9/2024 so với cùng kỳ năm trước ở mức
A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát thấp. C. lạm phát phi mã. D. siêu lạm phát.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 17-18
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2024, có khoảng khoảng 119,6 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 5,3%  so với cùng kỳ năm 2023; trong khi đó, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 110,3 nghìn doanh nghiệp , tăng 18,4%. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 940,5 nghìn người, tăng 27,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,27%, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên luôn cao hơn.Tình hình doanh nghiệp khó khăn là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 6 tháng đầu năm 2024 chưa có sự cải thiện hơn so với cùng kỳ năm trước.
Câu 17: Trong thông tin trên, tỉ lệ thất nghiệp của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2024 là
A. 5,3%. B. 18,4%. C. 2,27%. D. 27,3 nghìn người.
Câu 18: Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp mang tính
A. chủ quan. B. khách quan. C. tự nguyện. D. chu kì.
Câu 19: Trong thông tin trên, thanh niên thất nghiệp thuộc loại thất nghiệp nào dưới đây?
A. Thất nghiệp tạm thời. B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp chu kì. D. Thất nghiệp tự nguyện.
Câu 20: Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
A.thị trường lao động. B. thị trường tài chính.
C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ.
Câu 21: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Lao động. B. Cạnh tranh. C. Tiêu dùng. D. Cung cầu.
Câu 22: Nội dung nào dưới đây không là yếu tố cấu thành thị trường lao động?
A. Cung lao động. B. Cầu lao động. C. Giá cả sức lao động. D. Giá cả tiền tệ.
Câu 23: Thị trường lao động Việt Nam sẽ nổi lên 4 xu hướng, gồm: gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ; chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm; lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế; gia tăng khởi nghiệp, tự tạo việc làm. Bên cạnh đó, việc đầu tư máy móc, công nghệ sẽ dần phổ biến, dự báo có sự chuyển dịch mạnh mẽ trong thị trường lao động theo hướng từ nguồn nhân lực giá rẻ, trình độ thấp sang nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nội dung nào dưới đây không là xu hướng của thị trường lao động của Việt Nam được đề cập trong thông tin trên?
A. Lao động không có nghề, tay nghề thấp sẽ trở lên yếu thế.
B. Lao động thuộc lĩnh vực công nghệ có cơ hội trên thị trường việc làm.
C. Xu hướng lao động phi chính thức gia tăng.
D. Lao động truyền thống chiếm ưu thế.
Câu 24: Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
A. thị trường tài chính. B. thị trường kinh doanh.
C. thị trường việc làm. D. thị trường thất nghiệp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh đọc thông tin và trả lời từ câu 1 đến câu 4 trên phiếu trả lời trắc nghiệm. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh tô vào một trong hai ô tròn Đ (đúng) hoặc S (sai).
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Báo cáo mới công bố của Công ty phân tích & tư vấn phát triển kênh thương mại điện tử YouNet ECI cho biết, người tiêu dùng chi 87.370 tỷ đồng mua sắm trên 4 sàn thương mại điện tử đa ngành lớn nhất Việt Nam quý II/2024 gồm: Shopee, TikTok Shop, Lazada và Tiki, tăng 10,4% so với quý I.
Trong đó, tổng giao dịch (GMV) của Shopee đạt 62.380 tỷ đồng, chiếm 71,4% thị phần. Xếp thứ hai tiếp tục là TikTok Shop với 19.240 tỷ đồng, tương đương 22%.
Quý II/2024, Shopee tăng cường đầu tư cho các hoạt động livestream đa dạng hình thức, liên kết với nhiều KOL đình đám, tạo ra đối trọng với các hoạt động Shoppertainment vốn là thế mạnh của TikTok Shop. Trong khi đó, TikTok Shop tạo dấu ấn với chuỗi sự kiện mừng “Sinh Nhật Vui Sắm” kéo dài suốt hai tháng 5 và 6. Đặc biệt trên truyền thông cũng ghi nhận liên tục nhiều phiên livestream triệu đô trên nền tảng TikTok Shop.
(Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ)
a. Các sàn thương mại điện tử có nhiều hoạt động giành thị phần là biểu hiện cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. (Đ)
b. Sự ganh đua của các sàn thương mại điện tử hướng tới mục đích cuối cùng là lợi nhuận.(Đ)
c. Các sàn thương mại điện tử sẵn sàng chia sẻ thị phần với nhau. (S)
d. Shopee tăng cường đầu tư cho các hoạt động livestream đa dạng hình thức, liên kết với nhiều KOL đình đám, tạo ra đối trọng với các hoạt động Shoppertainment vốn là thế mạnh của TikTok Shop là biểu hiện của cạnh tranh không tranh lành mạnh. (S)
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Tết Trung thu đang đến gần, nắm bắt được tâm lý và nhu cầu của người tiêu dùng, từ các cơ sở sản xuất bánh Trung thu truyền thống đến những thương hiệu nổi tiếng như Bánh Mứt Kẹo Hà Nội, Kinh Đô, Hữu Nghị, Bibica... đã tung ra thị trường nhiều sản phẩm với sự đa dạng về mẫu mã, đặc sắc về hương vị, bắt kịp xu hướng thị trường hiện đại. Năm 2024 vẫn là năm khó khăn của nền kinh tế. Đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Công ty Orion xây dựng bộ sản phẩm bánh Trung thu “trăng tỏ chân tình”, chú trọng vào phân khúc giá bình dân. Cùng với sự phát triển của công nghệ, kênh bán hàng trực tuyến cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ bánh Trung thu năm nay. Không chỉ bày bán tại các tiệm, quầy trên các tuyến phố Hà Nội, bánh Trung thu còn được bán qua các trang mạng xã hội, website, ứng dụng mua sắm trực tuyến như Facebook, Shopee, Zalo
(Theo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam)
a) Các đơn vị sản xuất bánh trung thu đã vận dụng quan hệ cung – cầu. (Đ)
b) Sản phẩm bánh trung thu phân khúc giá bình dân không phù hợp trong điều kiên kinh tế năm 2024. (S)
c) Bánh trung thu được bày bán trên các kênh bán hàng truyền thống và trực tuyến cho thấy các nhà sản xuất, kinh doanh đã cạnh tranh với nhau để tiếp cận khách hàng. (Đ)
d) Mặt hàng bánh trung thu được sản xuất mang tính ổn định. (S)
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Năm 2023, lạm phát bình quân của Việt Nam tăng 3,25%, đạt mục tiêu do Quốc hội đề ra là kiểm soát lạm phát ở mức 4,5%. Đây là năm thứ 12 liên tiếp Việt Nam duy trì được mức lạm phát một con số kể từ sau khi lạm phát tăng cao năm 2011, góp phần đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng kinh tế bền vững, củng cố niềm tin của người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài vào đồng nội tệ và môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Kết quả kiểm soát lạm phát trong năm 2023 là do giá năng lượng trong nước (xăng dầu, gas) quay đầu giảm theo giá thế giới, giá lương thực, thực phẩm trong nước được kiểm soát tốt nhờ nguồn cung dồi dào, sự phối hợp ngày càng nhịp nhàng, hiệu quả giữa các chính sách kinh tế vĩ mô, Kì vọng lạm phát được neo giữ vững, tỉ giá được điều hành linh hoạt, hỗ trợ kiểm soát lạm phát nhập khẩu...
(Theo Tạp chí ngân hàng, ngày 10-01-2024)
a. Chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện lạm phát vừa phải. (Đ)
b. Ở mức độ lạm phát trên, nền kinh tế được đảm bảo tăng trưởng và phát triển.(Đ)
c. Giá cả hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của người dân là một trong các nguyên nhân dẫn đến lạm phát. (Đ)
d. Giá cả thế giới không ảnh hưởng đến tình hình lạm phát trong nước. (S)
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Lao động có việc làm năm 2023 đạt 51,3 triệu người, tăng 683,0 nghìn người (tương ứng tăng 1,35%) so với năm 2022. Số lao động có việc làm ghi nhận tăng ở cả khu vực thành thị và nông thôn cũng như ở nam giới và nữ giới, số lao động có việc làm ở khu vực thành thị là 19,0 triệu người, tăng 1,8% (tương ứng tăng 331,8 nghìn người), lao động ở khu vực nông thôn là 32,3 triệu người, tăng 1,1% (tương ứng tăng 351,1 nghìn người); số lao động có việc làm ở nam giới đạt 27,3 triệu người, tăng 1,4% (tương ứng tăng 386,6 nghìn người), cao hơn mức tăng ở nữ 0,1 điểm phần trăm (1,4 % so với 1,3 %).
Theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 13,8 triệu người, giảm 118,9 nghìn người, tương ứng giảm 0,9% so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, tăng 248,2 nghìn người, tương ứng tăng 1,5%; khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người, tăng 553,6 nghìn người, tương ứng tăng 2,8% và duy trì mức tăng cao nhất so với hai khu vực còn lại. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 là 27,0%, tăng 0,6 điểm phần trăm so với năm trước.
(Theo Tổng cục thống kê, ngày 02-01-2024)
a. Xu hướng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm. (Đ)
b. Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất. (S)
c. Lao động có việc làm năm 2023 tăng ở tất cả các khu vực của nền kinh tế. (S)
d. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ tăng là phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động nước ta. (Đ)
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK1 KTPL 11 KNTT 24 25

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP - KHỐI 11
HỌC KỲ I
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II- NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: GDKTPL 11
I. MỤC TIÊU
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: PHẤN ĐẤU HOÀN THIỆN BẢN THÂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 1
MÔN: GDKT&PL 11
Năm học: 2024 – 2025
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG (12 TIẾT)
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ II- NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ: 6 - BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện: 6 tiết