onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ II- NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
1.1. Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về
A. tập tục. B. quyền. C. trách nhiệm. D. nghĩa vụ.
1.2. Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. năng lực trách nhiệm pháp lí. B. trạng thái sức khỏe tâm thần.
C. thành phần và địa vị xã hội. D. tâm lí và yếu tố thể chất.
1.3. Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia. B. duy trì mọi phương thức sản xuẩt.
C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
2.1. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
A. bình đẳng về quyền lợi. B. bình đẳng về công việc. C. bình đẳng trước pháp luật. D. bình đẳng trước nhân dân.
2.2. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
A. lời khai nhân chứng cung cấp. B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
C. tiến trình phục dựng hiện trường. D. hành vi vi phạm của mình.
2.3. Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
A. công dân bình đẳng về kinh tế.
B. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
D. công dân bình đẳng về chính trị.
3.1. Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
A. tìm kiếm việc làm theo quy định. B. miễn, giảm mọi loại thuế.
C. ủy quyền bỏ phiếu bầu cử. D. công khai danh tính người tố cáo.
3.2. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
A. Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm. B. Đăng kí đi nghĩa vụ quân sự.
C. Lựa chọn giao dịch dân sự. D. Đăng kí hồ sơ thi đấu.
3.3. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
A. Bình đẳng về thành phần xã hội. B. Bình đẳng dân tộc.
C. Bình đẳng trước pháp luật. D. Bình đẳng tôn giáo.
4.1. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định. B. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí. D. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
4.2. Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải
A. ủy quyền lập di chúc thừa kế. B. thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.
C. truyền bá các nghi lễ tôn giáo. D. chia đều các nguồn thu nhập.
4.3. Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
A. liên quan với nhau. B. tác động nhau.
C. ảnh hưởng đến nhau. D. tách rời nhau.
5.1. Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. B. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
C. Chia sẻ bí quyết gia truyền. D. Dùng tiếng nói, chữ viết riêng. 5.2. Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?
A. Tiếp cận các giá trị văn hóa. B. Chấp hành quy tắc công cộng.
C. Giữ gìn an ninh trật tự. D. Giữ gìn bí mật quốc gia.
5.3. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?
A. Tự chuyển quyền nhân thân. B. Trung thành với Tổ quốc.
C. Thống nhất địa điểm cư trú. D. Công khai gia phả dòng họ.
6.1. Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?
A. Nộp thuế theo quy định. B. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.
C. Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ. D. Nhập cảnh trái phép.
6.2. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Tìm hiểu loại hình phục vụ. B. Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
C. Lựa chọn loại hình bảo hiểm. D. Giữ gìn an ninh trật tự.
6.3. Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây?
A. Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo. B. Giữ gìn an ninh trật tự.
C. Từ chối công khai danh tính người tố cáo. D. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
7.1. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Lao động. B. Văn hoá. C. Kinh tế. D. Chính trị.
7.2. Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
A. bình đẳng giới. B. phúc lợi xã hội. C. an sinh xã hội. D. bảo hiểm xã hội.
7.3 : Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
A. tiếp cận các cơ hội việc làm. B. tham gia các hoạt động xã hội.
C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư. D. lựa chọn ngành nghề học tập.
8.1. Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động khi tuyển dụng lao động là việc Nhà nước có qui định bình đẳng về
A. tư vấn pháp lý. B. dạy nghề, học nghề.
C. bầu cử, ứng cử. D. tiêu chuẩn, độ tuổi.
8.2. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
A. kinh doanh. B. bầu cử. C. tài sản. D. nhân thân.
8.3. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
A. lựa chọn ngành nghề. B. tiếp cận việc làm. C. quản lí doanh nghiệp. D. quản lí nhà nước.
9.1. Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
A. duy trì lạm phát. B. tiếp cận việc làm.
C. cân bằng giới tính. D. thôn tính thị trường.
9.1. Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những
A. quy tắc coi trọng lợi ích. B. quy tắc bản thân đề ra.
C. quy tắc dĩ công vi tư. D. quy tắc sinh hoạt công cộng.
9.2. Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sử dụng dịch vụ công cộng. B. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.
C. Giảm sát việc giải quyết khiếu nại. D. Đề cao quản điểm cá nhân.
9.3. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng. B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. D. Sử dụng dịch vụ công cộng.
10.1. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Giám sát hoạt động nhóm từ thiện . B. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
C. Giám sát việc thực hiện pháp luật. D. Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.
10.2. Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Lan truyền bí mật quốc gia. B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. C. Từ chối nhận các di sản thừa kế. D. Tham gia hiến máu nhân đạo.
10.3. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật. B. Đăng ký hiến máu nhân đạo.
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. D. khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
11.1. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?
A. Vi phạm quyền bảo mật cá nhân. B. Vi phạm quyền tự do dân chủ.
C. Vi phạm trên không gian mạng. D. Vi phạm chính sách đối ngoại.
11.2. Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
A. Dĩ hòa vi quý. B. Xử phạt hành chính.
C. Nhắc nhở, phê bình. D. Bỏ qua vi phạm.
11.3. Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Trách nhiệm hình sự. B. Xử lý kỷ luật.
C. Châm trước, rút kinh nghiệm. D. Xử phạt hành chính.
12.1. Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Xử lý hành vi tham nhũng. B. Từ chối đơn tố cáo nặc danh.
C. Công khai bí quyết kinh doanh. D. Làm sai lệch kết quả bầu cử.
12.2. Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
A. Dĩ hòa vi quý. B. Đề bạt thăng tiến. C. Xử lý hình sự. D. Xử lý nội bộ. 12.3. Nội dung nào dưới đây là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Giảm lòng tin của nhân dân. B. Phát huy vai trò của người dân.
C. Mở rộng dân chủ trong nhân dân. D. Tăng cường năng lực giám sát,
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI:
Câu 1.1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân.
a) Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập,
đào tạo.
b) Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới
trong lĩnh vực lao động.
c) Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh vào học nghề và giải quyết việc làm cho các thí
sinh sau ra trường.
d) Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Câu 1.2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
a) Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế
hoạch hoá gia đình là thể hiện quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng.
b) Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau đối với tài sản chung.
c) Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
nhân thân và tài sản.
d) Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc
sở hữu, sử dụng và định đoạt nó.
Câu 1.3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Bình đẳng giới trong gia đình có ý nghĩa quan trọng trong mọi thời đại, đặc biệt là ở cuộc sống hiện đại hóa công nghiệp hóa hiện nay. Bình đẳng giới trong gia đình là môi trường lành mạnh để con người, đặc biệt là trẻ em được đối xử bình đẳng, được giáo dục về quyền bình đẳng, được hành động bình đẳng; bình đẳng giới trong gia đình là tiền đề quan trọng cho sự thành công trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; bình đẳng giới trong gia đình góp phần tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước; và bình đẳng giới trong gia đình góp phần giải phóng phụ nữ và góp phần xây dựng thể chế gia đình bền vững.
a) Bình đẳng giới trong gia đình góp phần tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình.
b) Hành vi vi phạm bình đẳng giới trong gia đình thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
c) Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với việc giải phóng người phụ nữ và trẻ em gái.
d) Bình đẳng giới trong gia đình xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Câu 2.1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Anh H, một thanh niên người dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT, anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H đã mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, ủy ban nhân dân huyện đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội để nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh H đã đồng ý tham gia
a) Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế.
b) Anh H đã chưa được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục.
c) Nhà nước đã tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc được thực hiện quyền bình đẳng.
d) Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng của công dân theo quy định của pháp luật.
Câu 2.2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Với quan điểm mọi dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều được bảo đảm quyền tham gia hệ thống chính trị, tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, những năm gần đây tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia vào bộ máy chính trị ngày càng tăng. Số lượng đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số luôn chiếm tỷ lệ cao so với tỷ lệ dân số. Trong 4 nhiệm kỳ Quốc hội liên tiếp, tỷ lệ đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số chiếm từ 15,6% đến 17,27%, cao hơn tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên tổng số dân là 14,35%. Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016 là 18%, cấp huyện là 20%, cấp xã là 22,5%.
a) Mọi dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều được bảo đảm quyền tham gia quản lý Nhà nước là bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị.
b) Bình đẳng giữa các dân tộc là bất kỳ dân dân tộc nào cũng có đại biểu của mình trong các cơ
quan quyền lực nhà nước.
c) Nhà nước Quy định cụ thể tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong các cơ quan nhà nước để thúc đẩy
bình đẳng giữa các dân tộc.
d) Mở rộng dân chủ trên lĩnh vực chính trị gắn liền với mở rộng quyền tham gia vào bộ máy nhà
nước của đồng bào dân tộc.
Câu 2.3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Trên thực tế, đời sống văn hóa, tinh thần của đồng bào các dân tộc trong những năm qua được cải thiện rõ rệt, mức thụ hưởng văn hóa được nâng cao. Nhiều nét văn hóa các dân tộc thiểu số được bảo tồn, phát triển, được công nhận là di sản văn hóa thế giới như: “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên”, “Thánh địa Mỹ Sơn”, “Cao nguyên đá Ðồng Văn”. Ðến nay, hơn 90% hộ gia đình vùng đồng bào dân tộc thiểu số được nghe Ðài Tiếng nói Việt Nam và trên 80% số hộ được xem truyền hình. Các chương trình phát thanh, truyền hình bằng cả tiếng Việt và 26 thứ tiếng Dân tộc được phát sóng mở rộng tới các bản làng xa xôi.
a) Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số sẽ hạn chế sự bình đẳng giữa
các dân tộc về văn hóa.
b) Di sản văn hóa “ Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” vừa là sản phẩm văn hóa của
đồng bào dân tộc vừa của nhân loại.
c) Phổ biến tiếng dân tộc trên truyền hình là con đường duy nhất để phát triển văn hóa đồng bào
dân tộc.
d) Chương trình truyền hình chuyên về tiếng dân tộc là VTV 9.
Câu 3.1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Trong cuộc họp toàn dân xã X bàn về xây dựng nhà văn hóa, anh T và chị M liên tục có nhiều ý kiến trái chiều. Trong lúc gay gắt, anh T cho rằng chị M là phụ nữ không nên phát biểu nhiều. Thấy vậy, anh L chủ tịch xã cắt ngang ý kiến của 2 người và đưa ra quyết định cuối cùng. Bức xúc, chị M đã đem chuyện này kể lại với chồng mình là anh D, vốn có mâu thuẫn với anh L trong chuyện làm ăn, anh D đã hủy hợp đồng làm cho anh L bị thiệt hại nặng về kinh tế.
a) Anh T và chị M đã chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước
và xã hội.
b) Hành vi anh T phản đối ý kiến của chị M với lý do chị là nữ giới là vi phạm bình đẳng giới
trong lĩnh vực lao động.
c) Anh L đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d) Anh D phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Câu 3.2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Ông B Chủ tịch xã chỉ đạo chị M là văn thư không gửi giấy mời cho anh H là trưởng thôn tham dự cuộc họp triển khai kế hoạch xây dựng đường liên xã đi qua thôn của anh H. Biết chuyện nên chị K đã thẳng thắn phê bình ông B trong cuộc họp và bị ông T chủ tọa ngắt lời, không cho trình bày hết ý kiến của mình. Bực tức, chị K đã bỏ họp ra về. Sau đó biết được chị M con gái ông T đang làm việc tại công ty do anh Q chồng mình làm giám đốc. Dưới sức ép của vợ, anh Q đã loại chị M ra khỏi danh sách được bổ nhiệm trưởng phòng với lý do chị là nữ không phù hợp.
a) Ông B và chị M cùng vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
b) Anh H bị vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c) Chị K được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d) Anh Q và chị K đã vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
Câu 3.3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Năm 2012, Quốc hội tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Sự kiện này được người dân cả nước quan tâm, hưởng ứng. Nhiều tầng lớp nhân dân đã tham gia đóng góp ý kiến rất công phu, tâm huyết về cả nội dung (cụ thể từng chương, từng điều) lẫn từ ngữ, bố cục,... Nhiều ý kiến có sức thuyết phục cao, góp phần giúp Uỷ ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 trong việc hoàn thiện Hiến pháp được hợp lí, khoa học hơn. Điều này vừa là quyền vừa là sự thể hiện trách nhiệm của nhân dân đối với những việc trọng đại của đất nước.
a) Việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp là tạo điều kiện để người dân
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
b) Các tầng lớp nhân dân tham gia đóng góp ý kiến công phu, tâm huyết là thể hiện công dân bình
đẳng về nghĩa vụ.
c) Tham gia xây dựng Hiến pháp là thể hiện trách nhiệm của các công dân trưởng thành.
d) Việc công dân tham gia góp ý Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 là thể hiện công dân bình
đẳng về hưởng quyền trên lĩnh vực xã hội.
Câu 4.1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Chị P (20 tuổi) không may bị khuyết tật vận động bẩm sinh nên luôn phải nhờ người thân giúp đỡ trong sinh hoạt hằng ngày. Gần đây, chị P nghe nhiều người bàn luận về việc tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì mới nên rất băn khoăn. Chị không biết mình có được tham gia bỏ phiếu hay không và nếu được tham gia thì phải làm gì để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
a) Việc xã hội chăm lo giúp đỡ người khuyết tật thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền.
b) Mọi công dân không phân biệt thành phần, địa vị đều được tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội
nếu có đủ điều kiện, việc chị P bị tật nguyền không bị ảnh hưởng.
c) Tổ bầu cử có thể mang hòm phiếu phụ đến để chị P thực hiện quyền công dân ngay tại nhà là
hợp lý.
d) Chị P có thể bỏ phiếu bầu của mình qua đường bưu điện để thực hiện quyền công dân của
mình.
Câu 4.2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Chị M sẽ tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã nên đã chủ động tìm hiểu các quy định của pháp luật về hồ sơ, thủ tục tham gia ứng cử và một số quy định có liên quan có thể thực hiện tốt quyền công dân. Đồng thời, chị M chia sẻ dự định đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và bày tỏ mong muốn mọi người tạo điều kiện, hỗ trợ mình đạt được kết quả tốt trong cuộc bầu cử sắp tới.
a) Chị M tham gia ứng cử là phù hợp với các biện pháp mà nhà nước ta đang thúc đẩy bình đẳng
giới trên lĩnh vực văn hóa.
b) Chị M chỉ được chọn một hình thức tham gia ứng cử là tự ứng cử hoặc được giới thiệu ứng cử.
c) Việc chia sẻ với gia đình, bạn bè để mong nhận được sự ủng hộ khi tham gia ứng cử là việc làm
phù hợp.
d) Chị M cần chuẩn bị tốt chương trình hành động của mình để trình bày trước cử tri và mong
nhận được sự tín nhiệm của cử tri.
Câu 4.3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Ngày 11-5- 2021, các ứng cử viên đại biểu Quốc hội khoá XV, đơn vị bầu cử số 4, thành phố H đã tham dự Hội nghị tiếp xúc với cử trì các quận Y, huyện G. Tại Hội nghị, các ứng cử viên đã lần lượt trình bày chương trình hành động của mình và tiến hành vận động bầu cử theo luật định. Các ứng cử viên bày tỏ vinh dự khi được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khoa XV, khẳng định nều được bầu sẽ thường xuyên liên hệ, gắn bó, lắng nghe ý kiến, kiến nghị, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của cử tri, nỗ lực cao nhất làm tròn trách nhiệm của người đại biểu nhân dân, đóng góp hết sức mình vì sự phát triển của Thủ đô và lợi ích quốc gia, dân tộc
a) Tiếp xúc cử tri trước khi tiến hành bầu cử là hoạt động bắt buộc của các ứng viên tham gia ứng
cử đại biểu Quốc hội.
b) Hoạt động tiếp xúc cử tri của các ứng viên cũng là cơ sở để cử tri được thực hiện quyền tham
gia quản lý nhà nước và xã hội.
c) Cử tri có quyền tự quyết định lựa chọn ứng cử viên trong quá trình bỏ phiếu.
d) Nhân dân là chủ thể giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của mỗi đại biểu Quốc hội từ
khi ứng cử đến khi hết nhiệm kỳ.
III. TỰ LUẬN:
1. Đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn.
2. Thực hiện được quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân
3. Đánh giá được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền dân chủ của công dân.
4. Phân tích được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền dân chủ của công dân.
5. Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về các quyền dân chủ của công dân.
6. Hiểu được các quy định cơ bản của pháp luật về: Quyền và nghĩa vụ công dân về khiếu nại, tố cáo
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK2 Kinh te phap luat 11 KNTT CTM 24 25

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP - KHỐI 11
HỌC KỲ I
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II- NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: GDKTPL 11
I. MỤC TIÊU
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: PHẤN ĐẤU HOÀN THIỆN BẢN THÂN
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG (12 TIẾT)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 1
MÔN: GDKT&PL 11
Năm học: 2024 – 2025
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ II- NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ: 6 - BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
Thời gian thực hiện: 6 tiết