onthicaptoc.com
Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHTN 6
I. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Câu 1. Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về các chất và sự biến đổi của chúng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Vật lý B. Hóa học C. Sinh học D. Khoa học trái đất
Câu 2. Biển báo ở hình bên cho chúng ta biết điều gì?
 
A. Chất dễ cháy. B. Chất gây nổ
C. Chất ăn mòn. D. Phái đeo găng tay thường xuyên.
Câu 3. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tuần.                   B. giây.              C. ngày.                   D. giờ.
Câu 3. Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là
A.10g.              B.5g.                C.1g.             D. 100 g.
Câu 4. Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500g, con số này có ý nghĩa gì?
A. Khối lượng bánh trong hộp. B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp
C. Sức nặng của hộp bánh. D.Thể tích của hộp bánh.
Câu 5. Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời (hình dưới) thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
A. Chăm sóc sức khoẻ con người.
B. Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
D. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 6. Vào mùa hè, ong hút mật từ hoa thể hiện đặc điểm nào của vật sống.
A. Lấy thức ăn. B. Sinh sản. C. Di chuyển. D. Lớn lên
Câu 7. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa gạo. B. Ngô. C. Mía. D. lúa mì.
Câu 8. Vật liệu nào dưới đây, ngoài mục đích sử dụng trong xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững?
A. Gỗ tự nhiên. B. Kim loại.
C. Đá vôi. D. Gạch không nung.
Câu 9. Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A. Nước khoáng.                           B. Nước biển.
C. Nước cất.                            D. Gỗ.
Câu 10: Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt?
A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.
B. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu.
C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.
D. Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh.
Câu 11: Một hỗn hợp gồm bột sắt và đồng, có thể tách riêng hai chất bằng cách nào sau đây?
A. Hòa tan vào nước. B. Lắng, lọc.
C. Dùng nam châm để hút. D. Hòa tan vào nước rồi dùng giấy lọc.
Câu 12. Tế bào có 3 thành phần cơ bản là:
A. Màng tế bào, ti thể, nhân. B. Màng sinh chất, chất tế bào, ti thể
C. Màng tế bào, chất tế bào , nhân. D. Chất tế bào, lục lạp, nhân.
Câu 13. Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là:
A. Có màng tế bào. B. Có tế bào chất.
C. Có nhân. D. Có nhân hoàn chỉnh.
Câu 14: Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật ?
A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B. Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng
C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D. Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 15. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức cơ thể của cơ thể đa bào từ thấp đến cao
A. Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
B. Tế bào → Mô → Cơ thể → Cơ quan → Hệ cơ quan.
C. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể.
D. Mô → Tế bào → Hệ cơ quan→ Cơ quan → Cơ thể.
Câu 16: Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các cơ quan nào sau đây?
A. Tim và máu                         B. Tim và hệ mạch
C. Hệ mạch và máu                  D. Tim, máu và hệ mạch
II. TỰ LUẬN ( 6,0 ĐIỂM)
Câu 1 (1,0 điểm) Nêu những hiểu biết của em về tính chất vật lí của oxygen.
Câu 2 (1,0 điểm) Ngày nay, vật liệu nhựa ngày càng được sử dụng rộng rãi do giá thành rẻ, tiện lợi, bền và đẹp. Tuy nhiên, lượng rác thải nhựa lớn đang ở mức báo động. Em hãy nêu tác hại và hậu quả của rác thải nhựa đối với môi trường; em hãy đề xuất những biện pháp hạn chế lượng rác thải nhựa.
Câu 3 (1,0 điểm). Tế bào thực vật khác với tế bào động vật ở điểm nào? Vì sao cơ thể thực vật không có bộ xương như động vật nhưng vẫn đứng vững?
Câu 4 (2,0 điểm) Cho một số sinh vật sau: cây khế, con gà, con thỏ, con cá.
a. Em hãy xác định các đặc điểm giống và khác nhau ở những sinh vật trên.
b. Dựa vào các đặc điểm trên hãy xây dựng khoá lưỡng phân để phân chia các sinh vật trên thành từng nhóm?
Câu 5 (1,0 điểm) Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ một bao đựng 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có một cân đĩa và một quả cân 4 kg.
---------Hết---------
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM( 4,0 đ)
Mỗi đáp án đúng: 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đ.án
B
C
B
A
C
A
C
A
C
C
C
C
D
B
C
B
II- PHẦN TỰ LUẬN( 6,0đ)
Câu
Đáp án
Biểu điểm
1
(1,0đ)
- Tính chất vật lí của oxygen:
+ Ở điều kiện thường, oxygen ở thể khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước và nặng hơn không khí.
0,75
+ Oxygen hóa lỏng ở -1830C, hóa rắn ở - 2180C. Ở thể lỏng và rắn, oxygen có màu xanh nhạt.
0,25
2
(1,0đ)
*) Tác hại và hậu quả của rác thải nhựa: Rác thải nhựa rất chậm phân hủy và khi xử lí rác thải nhựa gây ảnh hưởng đến môi trường nước và không khí
0,25
* ) Các biện pháp hạn chế lượng rác thải nhựa
- Thay đổi thói quen sử dụng các đồ dùng từ đồ vật bằng nhựa như hạn chế sử dụng túi nilong, chai nước, ống hút bằng nhựa…
- Tái sử dụng lại các đồ vật làm từ vật liệu nhựa
- Tìm các vật liệu thay thế vật liệu nhựa
- Tuyên truyền đến mọi người tác hại của rác thải nhựa đối với môi trường….
0,75
3
(1đ)
- Khác với tế bào động vật, tế bào thực vật có thêm không bào, thành tế bào và lục lạp (tham gia quang hợp)
- Vì thành tế bào thực vật được tạo nên từ một chất rất bền gọi là cellulose, đóng vai trò bảo vệ và nâng đỡ cơ thể thực vật giúp thực vật có thể đứng vững
0,5
0,5
4
(2,0đ)
a. xác định các đặc điểm giống và khác nhau
Đặc điểm
Sinh vật
Khả năng di chuyển
Môi trường sống
Số chân
Cây khế
Không
Trên cạn
Không có
Con gà

Trên cạn
Hai chân
Con thỏ

Trên cạn
Bốn chân
Con cá

Dưới nước
Không có
b. Vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân
1,0
1,0
5
(1,0đ)
 - Cân 2 lần, mỗi lần lấy ra 4 kg, còn lại 2 kg gạo chia đều cho 2 đĩa cân. Khi nào cân thăng bằng thì gạo trên mỗi đĩa là 1 kg.
1,0
Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHTN 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0,25 điểm
Câu 1. Hoạt động nông nghiệp nào sau đây không làm ô nhiễm môi trường không khí?
A. Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch.
B. Tưới nước cho cây trồng.
C. Bón phân tươi cho cây trổng.
D. Phun thuốc trừ sâu để phòng sâu bọ phá hoại cây trổng.
Câu 2. Tế bào có hình dạng và kích thước như thế nào?
A. Có một dạng, kích thước giống nhau. B. Có nhiều dạng, kích thước giống nhau.
C. Có một dạng, kích thước khác nhau. D. Có nhiều dạng, kích thước khác nhau.
Câu 3. Chức năng của màng tế bào là gì?
A. Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
B. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
C. Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
D. Có lục lạp giữ chức năng quang hợp.
Câu 4. Lá cây thuộc cấp độ tổ chức nào?
A. Tế bào             B. Mô                   C. Cơ quan                    D. Cơ thể
Câu 5. Trình tự sắp xếp các bậc phân loại sinh vật theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
A. Chi - họ - bộ - loài - lớp - ngành - giới B. Ngành - lớp - chi - bộ - họ - loài - giới
C. Loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới D. Lớp - chi - ngành - họ - bộ - giới - loài
Câu 6. Điều gì sẽ xảy ra nếu sử dụng nước quá nóng làm sữa chua?
A. Sữa chua đặc quánh lại.
B.  Sữa chua bị mất vị.
C. Vi khuẩn cần trong quá trình làm sữa chua sẽ bị giết chết bởi nhiệt độ cao.
D. Sữa chua có màu vàng đục.
Câu 7. Để sữa chua ở nhiệt độ phòng khoảng 25oC trước khi quan sát nhằm mục đích gì?
A. Sữa chua mất bớt các vi khuẩn gây hại.
B. Sữa chua trắng trong, dễ quan sát hơn.
C. Sữa chua từ sệt hóa lỏng.
D. Giúp các vi khuẩn trong sữa chua hoạt động, nhân lên tạo số lượng lớn giúp việc quan sát dễ dàng hơn.
Câu 8. Tại sao khi lấy mẫu nấm mốc để làm thực hành, để đảm bảo an toàn chúng ta phải sử dụng găng tay và khẩu trang cá nhân?
A. Nấm mốc có độc nguy hiểm
B. Nấm mốc có mùi hắch
C. Nấm mốc có mùi thối
D. Bào tử nấm mốc rất nhẹ, dễ dàng phát tán trong không khí và dễ gây kích ứng da khi tiếp xúc trực tiếp.
Câu 9. Đặc điểm đề phân biệt nấm độc và nấm không độc là:
A. Dựa vào cơ quan sinh sản của nấm là các bào tử B. Dựa vào số lượng tế bào cấu tạo nên
C. Dựa vào đặc điểm bên ngoài D. Dựa vào môi trường sống.
Câu 10. Dùng dụng cụ gì để đo được thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh
A. Đồng hồ bấm giây. B. Đồng hồ báo thức.
C. Đồng hồ đeo tay. D. Dùng thước đo.
Câu 11. Điều nào sau đây là đúng trong việc thực hiện các ước lượng bước đo thời gian của một hoạt động?
A. Hiệu chỉnh đồng hồ ở vạch số 1 trước khi đo
B. Hiệu chỉnh đồng hồ về vạch số 0 trước khi đo
C. Không cần hiệu chỉnh trước khi đo
D. Hiệu chỉnh đồng hồ ở vạch số 2 trước khi đo
Câu 12. Khi có một lực tác dụng lên quả bóng đang chuyển động trên sân thì tốc độ của quả bóng sẽ:
A. Không thay đổi B. Tăng dần C. Giảm dần D. Tăng dần hoặc giảm dần
Câu 13. Phát biểu nào dưới đây là đúng với đặc điểm của lực tác dụng vào vật theo hình biểu diễn?
 
A. Lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N
B. Lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N
C. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 15N
D. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 15N
Câu 14. Quá trình thể hiện tính chất vật lí là
A. Quá trình chất biến đổi có tạo ra chất mới.
B. Quá trình chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
C. Quá trình chất bị phân hủy.
D. Quá trình biến đổi chất, có thể tạo ra chất mới hoặc không.
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây không có ở thể rắn?
A. Các hạt liên kết chặt chẽ. B. Có hình dạng và thể tích xác định.
C. Rất khó bị nén. D. Có hình dạng và thể tích không xác định.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây về oxygen là không đúng?
A. Oxygen không tan trong nước. B. Oxygen cần thiết cho sự sống.
C. Oxygen không mùi và không vị D. Oxygen cần cho sự đốt cháy nhiên liệu.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Thế nào là vật sống? vật không sống là gì?
Câu 2: (1,0 điểm) Hãy biểu diễn lực của một người nâng một thùng hàng lên theo phương thẳng đứng với lực có độ lớn 100N.
Câu 3: (1,0 điểm) Không khí là gì? Hãy xác định các thành phần có trong không khí?
Câu 4: (1,0 điểm) Cơ thể đơn bào là gì? Cho ví dụ?
Câu 5: (2,0 điểm)
a/ Dựa vào sơ đồ hãy phân biệt các nhóm từ nhỏ tới lớn theo trật tự theo phân loại thế giới sống?
b/ Chúng ta có nên sử dụng thức ăn bị ôi thiu hay không? Tại sao?
---HẾT---
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
B
D
A
C
C
C
D
D
C
C
B
D
B
B
D
A
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
Điểm
Câu 1
(1,0 điểm)
- Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.
- Vật không sống là vật không có biểu hiện sống.
(0,75 điểm)
(0,25 điểm)
Câu 2
(1,0 điểm)
- Hs biểu diễn đúng: là mũi tên, phương, chiều, độ lớn.
(1,0 điểm)
Câu 3
(1,0 điểm)
- Không khí là hỗn hộp khí
- Thành phần của không khí bao gồm là nitrogen (78%), oxygen (21%), carbon dioxide, argon, hơi nước và một số chất khí khác (1%)
(0,25 điểm)
(0,75 điểm)
Câu 4
(1,0 điểm)
- Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ một tế bảo. Tế bào đó thực hiện được các chức năng của một cơ thể sống.
- Ví dụ: trùng roi, trùng giày
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
Câu 5
(2,0 điểm)
a/ Loài → chi/ giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
(1,0 điểm)
b/ Không nên sử dụng các thức ăn bị ôi thiu.
- Giải thích: Cơ thể sẽ bị ngộ độc thực phẩm, thậm chí gây nên những bệnh nguy hiểm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
---HẾT---
Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 3
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHTN 6
A. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. (NB) Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bạn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 2. (NB) Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị độ dài là:
A. dm                  B.  m                C. cm                            D. km
Câu 3: (TH) Đổi đơn vị: 750g = ….. kg
A. 0,75kg                    B. 7,5kg                   C. 0,075kg                           D. 75kg
Câu 4. (NB) Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Hô hấp.
B. Quang hợp.
C. Hoà tan.
D. Nóng chảy.
Câu 5. (NB) Thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản xuất từ loại nguyên liệu nào sau đây?
A. Quặng bauxite.
B. Quặng đồng.
C. Quặng chứa phosphorus.
D. Quặng sắt.
Câu 6. (TH) Vật liệu nào dưới đây, ngoài mục đích sử dụng trong xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững?
A. Gỗ tự nhiên. B. Kim loại.
C. Đá vôi. D. Gạch không nung.
Câu 7. (NB) Ví dụ nào sau đây không phải là hỗn hợp?
A. Nước cất.
B. Nước suối.
C. Nước mưa.
D. Nước biển.
Câu 8. (NB) Chất tinh khiết là:
A. chất không lẫn chất nào khác.
B. chất có lẫn 1 chất khác.
C. chất có lẫn 2 chất khác.
D. chất có lẫn 3 chất khác.
Câu 9. (TH) Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt?
A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.        
B. Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh.
C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.
D. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu.
Câu 10. (NB) Tế bào là:
A. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống.
B. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật thể.
C. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các nguyên liệu.
D. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật liệu.
Câu 11. (NB) Màng sinh chất có chức năng :
A. bao bọc ngoài chất tế bào.
B. làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
C. điều khiển hoạt động sống của tế bào.
D. chứa dịch tế bào.
Câu 12. (NB) Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quy định điều đó?
A. Không bào. B. Nhân. C. Vách tế bào. D. Màng sinh chất.
Câu 13. (TH) Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau:
A. Nhân, không bào, lục lạp.
B. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
C. Vách tế bào, chất tế bào, nhân, không bào.
D. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, lục lạp.
Câu 14.(TH)  Cơ thể lớn lên được là nhờ đâu?
A. Sự sinh trưởng của tế bào.
B. Sự lớn lên của tế bào.
C. Sự lớn lên và phân chia của tế bào.
D. Sự sinh trưởng và lớn lên của tế bào.
Câu 15.(NB) Tập hợp các mô cùng thực hiện một hoạt động sống nhất định tạo thành:
A. Cơ quan.                         B. Mô.                C. Tế bào.        D. Hệ cơ quan.
Câu 16.(NB) Cho các đặc điểm sau:
(1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
(2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau.
(3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống.
(4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
(5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé.
Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?
A. (1),        B. (2), (4)               C. (3), (5)              D. (1), (4)
Câu 17.(NB) Vì sao nhân tế bào là nơi lưu giữ các thông tin di truyền?
A. Vì nhân tế bào chứa vật chất di truyền.
B. Vì nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
C. Vì nhân tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
D. Vì nhân tế bào kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
Câu 18.(TH) Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A. Màu sắc B. Số lượng tế bào tạo thành
C. Kích thước D. Hình dạng
Câu 19. (NB) Tên phổ thông của các loài được hiểu là?
A. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
D. Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố)
Câu 20.(NB) Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
A. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
B. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
C. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
D. Để xác định vị trí của các loài sinh vật giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn.
Câu 21.(NB)  Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus gây ra?
A. Viêm gan B, AIDS, sởi. B. Tả, sởi, viêm gan A.
C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B. D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da.
Câu 22.(NB) Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị.               B. Bệnh tiêu chảy.
C. Bệnh vàng da.              D. Bệnh đậu mùa
Câu 23.(TH) Điều nào sau đây là không đúng khi nói về virus?
A. Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống.
B. Là dạng sống đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào.
C. Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử.
D. Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động bình thường.
Câu 24. (TH) Đặc điểm cơ bản nào dưới đây là cơ sở để xếp vi khuẩn vào giới Khởi sinh?
A. Kích thước cơ thể nhỏ bé.                        B. Cơ thể đơn bào, nhân sơ.
C. Sống kí sinh trong tế bào chủ.                D. Môi trường sống đa dạng.
B. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 25 (Thông hiểu - 1 điểm): So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Câu 26 (Vận dụng thấp - 2 điểm):
a) Chúng ta có nên sử dụng thức ăn đã bị ôi thiu không? Vì sao?
b) Điều gì sẽ xảy ra trong khi làm sữa chua, sau thời gian ủ ấm hỗn hợp làm sữa chua, nếu để sản phẩm ở ngoài (không cho vào tủ lạnh)?
Hình 1
Câu 27:(Vận dụng cao - 1 điểm)
Quan sát hình cây lạc sau (Hình 1):
Theo em, gọi củ lạc là đúng hay sai? Giải thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
B
A

onthicaptoc.com Bo de on tap cuoi HK1 KHTN 6 nam 24 25 1

Xem thêm
Phần 1. Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm) Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
A. Sinh Hóa. B. Thiên Văn. C. Lịch sử. D. Hoá học
UBND HUYỆN ĐÔNG VĂN
TRƯỜNG THCS......
KẾ HOẠCH THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - NĂM HỌC 2023 – 2024
**************
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
NĂM HỌC: 2024 – 2025
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1. Một nhóm cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một quá trình sống được gọi là
I. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Câu 1. Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về các chất và sự biến đổi của chúng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Vật lýB. Hóa họcC. Sinh họcD. Khoa học trái đất
UBND .....................
TRƯỜNG ..............................
KẾ HOẠCH THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH