KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học …………………………..
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TÊN BÀI DẠY: HỆ ĐIỀU HÀNH
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
* Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông dụng cho PC.
* Chỉ ra được một số đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
* Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả hệ thống.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
* Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi của bài học.
* Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ trong phiếu học tập giáo viên đưa ra.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt được các hệ điều hành
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
* NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
* Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
* Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo
II. Thiết bị dạy học và học liệu
* Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
* Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11, giáo án.
III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
* Giáo viên trình bày vấn đề: Khi chưa có hệ điều hành, con người phải can thiệp vào hầu hết quá Trình hoạt động của máy tính nên hiệu quả khai thác sử dụng máy tính rất thấp. Sự ra đời của hệ điều hành đã giúp khắc phục được tình trạng đó. Vậy lịch sử phát triển hệ điều hành như thế nào? Đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động là gì? Chúng ta cùng đến với bài 1.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân
a) Mục tiêu: Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông dụng cho PC.
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
NV1
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 1 và thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Nêu các nhóm chức năng chính của hệ điều hành.
+ Theo em, nhóm chức năng nào thể hiện rõ nhất đặc thù của hệ điều hành máy tính cá nhân?
+ Nêu các đặc điểm cơ bản của hệ điều hành máy tính cá nhân.
NV2
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 phần kiến thức mới sgk và yêu cầu HS rút ra kết luận:
+ Bước phát triển quan trọng của hệ điều hành máy tính cá nhân là bước nào?
+ Vai trò cơ chế plug & play là gì?
+ Ban đầu hệ điều hành máy tính cá nhân sử dụng giao diện gì?
+ Đặc điểm nào chứng tỏ hệ điều hành máy tính cá nhân phát triển theo hướng ngày càng dễ sử dụng?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt động 1.
- HS rút ra lịch sử phát triển các hệ điều hành.
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
1. Lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân
Các hệ điều hành máy tính cá nhân phát triển theo hướng ngày càng dễ sử dụng, thể hiện ở các điểm sau:
- Giao diện thân thiện, từ giao diện dòng lệnh sang giao diện đồ họa và tích hợp với nhận dạng tiếng nói.
- Khả năng nhận biết các thiết bị ngoại vi với cơ chế plug & play giúp người sử dụng không cần quan tâm tới trình điều khiển của thiết bị ngoại vi.
- Các hệ điều hành thông dụng nhất trên máy tính cá nhân là MacOS trên dòng máy MAC và Windows trên dòng máy PC. Đặc biệt Linux và các biến thể của nó như RedHat, Suse hay Ubuntu là hệ điều hành nguồn mở, mang đến cho người dùng các hệ điều hành mạnh mẽ, tin cậy và chi phí thấp.
a. Hệ điều hành Windows
Các phiên bản quan trọng, đánh dấu mốc phát triển của Windows:
- Phiên bản 1 của Windows (1985).
- Phiên bản 3 (1990).
- Windows 95 (1995).
- Win XP (2001).
- Windows 7 (2009), Windows 8 (2012), Windows 10 (2015), Windows 11 (2021)
b. Hệ điều hành LINUX và các phiên bản
- Có nguồn gốc từ UNOX
- LINUX 1.0 (1994) dưới dạng mã nguồn mở.
- LINUX dùng cho máy tính cá nhân, máy chủ và các thiết bị nhúng.
Hoạt động 2.2: Hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: Chỉ ra được một số đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
NV1
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 2 và thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Chỉ ra điểm khác biệt của hệ điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều hành cho máy cá nhân?
- GV trình bày bảng 1.1 sgk/8
NV2
- GV đưa ra câu hỏi để HS trả lời:
+ Vì sao hệ điều hành di động ưu tiên cao cho giao tiếp thân thiện và kết nối mạng di động?
+ Kể tên ba tiện ích thường có trên thiết bị di động và chức năng của nó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
- HS rút ra điểm khác biệt của hệ điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều hành cho máy cá nhân.
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
2. Hệ điều hành cho thiết bị di động
- Một số khác biệt của hệ điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều hành cho máy cá nhân:
+ Giao diện đặc biệt thân thiện nhờ nhận dạng hành i của người dùng thông qua các cảm biến.
+ Dễ dàng kết nối mạng di động.
+ Nhiều tiện ích hỗ trợ cá nhân
- Hai hệ điều hành phổ biến cho thiết bị di động là iOS của Apple và Android của Google.
Hoạt động 2.3: Quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng dụng
a) Mục tiêu: Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả hệ thống.
b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 3 và thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Có hay không trường hợp phần mềm chạy trên một thiết bị không có hiệu điều hành? Khi nào cần có hệ điều hành?
+ Trước khi có máy tính, chưa có hệ điều điều hành, người sử dụng nạp chương trình như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
- HS rút ra mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả hệ thống.
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
3. Quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng dụng
Hệ điều hành là môi trường để phần mềm ứng dụng khai thác hiệu quả phần cứng.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập sau:
Bài 1. Em hiểu thế nào là tính thân thiện của hệ điều hành?
Bài 2. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng như thế nào? Môi trường giao tiếp đó thể hiện như thế trên hệ điều hành Windows?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
* GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
* GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1. Em hãy tìm hiểu xem ngoài máy tính còn có thiết bị điện gia dụng nào sử dụng hệ điều hành không.
Bài 2.Thực ra,Linux là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hãy tìm hiểu lịch sử của hệ điều hành Linux để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
* GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
* GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
1. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Em hãy trình bày các phiên bản quan trọng, đánh dấu mốc phát triển của Windows.
+ Nhóm 2: Em hãy trình bày các phiên bản của hệ điều hành LINUX.
2. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
+ Nêu lí do thiết bị xử lí đa năng cần có hệ điều hành.
+ Nêu mối quan hệ giữa phần cứng, phần mềm ứng dụng và hệ điều hành.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Hệ điều hành Windows 7 ra đời năm nào?
A. 2007 B. 2008 C. 2009 D. 2010
2. Linux có nguồn gốc từ:
A. UNIX. B. Windows. C. iOS. D. Android 3. Hệ điều hành nào là hệ điều hành thiết bị di động?
A. Ubuntu. B. iOS. C. Windows. D. Mac OS.
4. Đâu là khác biệt của hệ điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều hành?
A. Giao diện đa màu, khó sử dụng.
B. Ít tiện ích để hỗ trợ cá nhân.
C. Thao tác khó sử dụng, phải sử dụng mạng để thao tác.
D. Dễ dàng kết nối mạng di động.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
* Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
* Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá nhân.
* Sử dụng được một một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
* Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về thiết bị trợ thủ cá nhân.
* Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm thực hành sử dụng thiết bị số cá nhân.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hành giải quyết các nhiệm vụ của giáo viên đề ra.
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
* NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
* Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
* Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
* Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
* Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11.
III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi
c) Sản phẩm: Tinh thần tham gia trò chơi của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán dung lượng của các thiết bị.
* GV chiếu một số các thiết bị: điện thoại Samsung, điện thoại Iphone, laptop Dell, macbook. GV yêu cầu HS gọi tên trình bày hệ điều hành tương thích của từng thiết bị.
* HS quan sát, thảo luận và đưa ra dự đoán của mình.
* GV ghi nhận đáp án, yêu cầu HS kiểm chứng vào cuối tiết học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân
a) Mục tiêu:
* Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra.
NV1:
GV chiếu màn hình nền của Windows, Ubuntu yêu cầu HS quan sát, nhận diện màn hình nền để biết vị trí các đối tượng trên màn hình: biểu tượng, cửa sổ, thanh trạng thái và thanh công việc.
- GV lưu ý HS:
+ Windows thường hiển thị các ứng dụng ở cạnh đáy màn hình trong thanh công việc.
+ Ubuntu còn có danh sách công việc ở bên trái màn hình và các ứng dụng có thể tải về từ biểu tượng danh mục ứng dụng ở góc bên trái màn hình.
- HS quan sát hình 2.1, 2.2 và so sánh với hình GV chiếu trên màn hình để biết vị trí các đối tượng trên màn hình.
- GV thực hành các thao tác làm việc với biểu tượng như nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phải chuột, kéo tha chuột.
- HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo nhóm đã phân công.
NV2:
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 1b và trả lời câu hỏi: Việc quản lý tệp và thực mục của hệ điều hành Windows được thực hiện thông qua tiện ích gì?
- GV thực hành quản lí thư mục hệ điều hành (Windows và Ubuntu) gồm: tạo mới, đổi tên, xóa, di chuyển thư mục.
- HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo nhóm đã phân công.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời hoạt động 1
- HS nghe GV giảng bài, trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận.
1. Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân
a. Làm quen với giao diện
+ Windows thường hiển thị các ứng dụng ở cạnh đáy màn hình trong thanh công việc.
+ Ubuntu còn có danh sách công việc ở bên trái màn hình và các ứng dụng có thể tải về từ biểu tượng danh mục ứng dụng ở góc bên trái màn hình.
b. Quản lí, tệp và thư mục
- Hệ điều hành Windows và Ubuntu đều có thể thực hiện các thao tác với thư mục và tệp bằng cách nháy nút phải chuột vào biểu tượng để mở bảng chọn, sau đó chọn để thực hiện các chức năng như mở, xem, tạo thư mục con, đặt tên, xóa, sao chép, di chuyển các tệp và thư mục con…
- Cả 2 đều có chung cách chạy một ứng dụng bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng ứng dụng hoặc nháy nút phải chuột vào đối tượng để mở ra bảng chọn sau đó chọn lệnh Open
Hoạt động 2.2: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy
a) Mục tiêu: Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá nhân.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục 2 để trả lời câu hỏi:
+ Tiện ích là gì?
+ Kể tên một số tiện ích được cài đặt cùng hệ điều hành.
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra: Thực hành sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa cứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu cầu của GV phân công.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp câu trả lời của nhóm mình. HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu thiếu).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới.
2. Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy
Các bước để sửa lỗi đĩa và hợp mảnh:
- Sử dụng File Explorer và tìm danh sác các ổ đĩa. Nháy nút phải chuột vào ổ đĩa muốn xử lý rồi chọn Properties.
- Trong cửa sổ Properties của đĩa cứng, chọn Tools.
- Chọn Check để kiểm tra và khắc phục lỗi đĩa; Chọn Optimize để tối ưu hóa, hợp mảnh.
Hoạt động 2.3: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành cho thiết bị di động
b) Mục tiêu: Sử dụng được một một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra (nhóm 1 – NV1, nhóm – NV2, nhóm 3 – NV3, nhóm 4 – NV4)
NV1: Em hãy kể tên một số các tiện ích của hệ điều hành Android hoặc iOS cho thiết bị di động mà em biết.
NV2: Em hãy tìm hiểu trên điện thoại em đang sử dụng để thực hiện chức năng sau: Hiển thị danh bạ, thêm một người vào danh bạ với một số thông tin. Xóa một người khỏi danh bạ, truy cập danh bạ để gọi điện thoại nhanh.
NV3: Em hãy đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc
NV4: Em hãy quản lý ứng dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu cầu của GV phân công.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp câu trả lời của nhóm mình. HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu thiếu).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới.
2. Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành cho thiết bị di động
HS thực hành theo nhóm.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 14 sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Một số HS đứng dậy trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
* GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 14 sgk.
* HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 14 sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
* GV nhận xét, chuẩn đáp án, nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung cho bài học sau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
TÊN BÀI DẠY: PHẦN MỀM NGUỒN MỞ
VÀ PHẦN MỀM CHẠY TRÊN INTERNET
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
* Trình bày được một số khái niệm và so sánh phần mềm nguồn mở với phần mềm thương mại; Nêu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
* Làm quen với phần mềm chạy trên Internet.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
* Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi phần mềm nguồn mở.
* Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: phần mềm nguồn mở, phần mềm chạy trên internet.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Học sinh nhận biết được một số phần mềm chạy trên internet.
+ Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ minh họa được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
* NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
* Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
* Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo, tinh thần vì lợi ích chung của cộng đồng nguồn mở.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
* Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
* Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11, giáo án.
III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
* Giáo viên trình bày vấn đề: Với ngôn ngữ lập trình bậc cao, chương trình sẽ được viết dưới dạng văn bản gần với ngôn ngữ tự nhiên. Văn bản này gọi là mã nguồn. Để máy tính có thể chạy được trực tiếp, chương trình được dịch thành dãy lệnh gọi là mã máy. Mà máy này rất khó đọc hiểu nên việc dịch sang mã máy còn giúp bảo vệ chống đánh cắp ý tưởng hay sửa đổi phần mềm. Phần mềm chuyển giao dưới dạng mã máy thường được gọi là phần mềm nguồn đóng.
Vào những năm 1970, trong một số trường đại học ở Mỹ đã xuất hiện việc chia sẻ mã nguồn để cùng phát triển phần mềm, dẫn tới sự ra đời của phần mềm nguồn mở - một xu hướng có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của công nghệ phần mềm sau này. Vậy lợi ích đối với cộng đồng trong việc chia sẻ mã nguồn là gì chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài 3
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phần mềm nguồn mở
a) Mục tiêu: Trình bày được một số khái niệm và so sánh phần mềm nguồn mở với phần mềm thương mại.
b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 1a sgk, chia lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo luận, trả lời câu hỏi:
Hãy thảo luận xem lợi ích của người dùng được tăng dần như thế nào theo hướng mở nói trên.
NV1
Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ 1 phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
NV2:
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1b, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Khi sử dụng phần mềm thương mại, tự do hay nguồn mở người dùng phải tuân thủ điều gì?
+ Em hãy so sánh quyền sử dụng phần mềm quần Mở với quy định về bản quyền và cho biết một số điểm mâu thuẫn.
+ Giấy phép công cộng GNU GPL là gì?
+ Trình bày một số nội dung đáng chú ý của giấy phép công cộng GNU GPL.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
NV3:
Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ 2 phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt động 1.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
1. Phần mềm nguồn mở
a. Phân loại phần mềm theo cách chuyển giao sử dụng
- Phần mềm thương mại dùng để bán, người dùng phải mua mới được quyền sử dụng. Hầu hết phần mềm thương mại được bán ở dạng mã máy gọi là phần mềm nguồn đóng.
- Phần mềm nguồn mở là phần mềm được cung cấp cả mã nguồn mà người dùng có quyền sử dụng thay đổi và phân phối lại theo các giấy phép thích hợp.
b. Giấy phép đối với phần mềm mở
- Giấy phép công cộng GNU GPL Là giấy phép điển hình đối với phần mềm vụ mở. Nó đảm bảo quyền tiếp cận của người sử dụng đối với mã nguồn để dùng, thay đổi hoặc phân phối lại; Bảo đảm quyền miễn trừ của các tác giả về hậu quả sử dụng phần mềm; Bảo đảm quyền đứng tên của các tác giả tham gia phát triển, đảm bảo sự phát triển bền vững của phần mềm nguồn mở bằng cách công bố rõ ràng các thay đổi của các phiên bản già buộc phần phát triển dựa trên phần mềm nguồn mở theo giấy phép GPL cũng phải mở theo GPL.
Hoạt động 2.2: Vai trò của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở.
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 2 sgk, yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ 3 trong phiếu học tập
NV2
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu hỏi:
+ Phần mềm nguồn mở có thay thế hoàn toàn được phần mềm thương mại hay không? Tại sao?
+ Trình bày ưu điểm của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở.
+ Trình bày vai trò của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả HĐ 2.
- HS rút ra ưu điểm của phần mềm thương mại, ưu điểm của phần mềm nguồn mở, vai trò của hai loại phần mềm
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
2. Vai trò của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở.
- Ưu điểm của phần mềm thương mại:
+ Phần mềm dạng “đặt hàng” đáp ứng nhu cầu riêng và người dùng được hỗ trợ kỹ thuật.
+ Phần mềm “đóng gói” có tính hoàn chỉnh cao, đáp ứng nhu cầu rộng rãi.
- Ưu điểm của phần mềm nguồn mở: Chi phí thấp, minh bạch, không bị phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp.
- Vai trò của hai loại phần mềm:
+ Phần mềm thương mại là nguồn thu nhập chính của các tổ chức, cá nhân là phần mềm chuyên nghiệp, góp phần tạo ra thị trường phần mềm phong phú, đáp ứng các nhu cầu riêng của cá nhân, tổ chức và các yêu cầu chung của xã hội.
+ Phần mềm còn mở giúp những người có nhu cầu được sử dụng phần mềm dùng chung chất lượng tốt, ổn định và chi phí thấp.
Hoạt động 2.3: Phần mềm chạy trên Internet.
a) Mục tiêu: Làm quen với phần mềm chạy trên Internet.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 3 sgk, hoạt động cặp đôi, trả lời câu hỏi:
+ Phần mềm chạy trên Internet là gì?
+ Trình bày đặc điểm của phần mềm chạy trên Internet.
+ Kể tên một số phần mềm trực tuyến khác với các phần mềm đã nêu trong bài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

onthicaptoc.com GA Tin 11 KNTT

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: TIN 11
I. TRẮC NGHIỆM (7Đ)
TỔNG QUAN ĐỀ THI
Dấu * được thay thế bởi PAS hoặc CPP của ngôn ngữ lập trình được sử dụng tương ứng là Free Pascal hoặc C++.
Hãy lập trình giải các bài toán sau:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
MÔN CÔNG NGHỆ 11. NĂM HỌC 2024 - 2025
I. Mục tiêu
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN TIN HỌC 11
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1
MÔN CÔNG NGHỆ 11
Năm học 2024 - 2025
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPTHọ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học…………………………..