onthicaptoc.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ DỰ PHÒNG
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
NĂM HỌC 2022-2023 ĐỢT 2
Môn thi: LỊCH SỬ (Lịch sử 11)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Khóa thi ngày: 15/3/2023
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
Câu 2. (3.0 điểm)
Thời kì sau Chiến tranh lạnh, thế giới phát triển theo những xu thế nào? Hãy cho biết tác động của những xu thế đó đối với khu vực Đông Nam Á.
Câu 3. (2.5 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm rõ tính liên tục và đều khắp trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884.
Câu 4. (3.0 điểm)
Chiếu Cần vương ra đời trong hoàn cảnh như thế nào? Vì sao nói: Phong trào Cần vương thực chất là một phong trào yêu nước của nhân dân chống Pháp giành độc lập cho dân tộc?
Câu 5. (3.0 điểm)
Nếu có quan điểm cho rằng: “Hai xu hướng bạo động và cải cách đã làm suy yếu phong trào yêu nước ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX”. Ý kiến anh (chị) thế nào? Vì sao?
Câu 6. (3.0 điểm)
Phân tích nguyên nhân dẫn đến Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương (9-3-1945). Tại sao Đảng không phát động tổng khởi nghĩa ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945)?
Câu 7. (3.0 điểm)
Trình bày bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta từ chiến thắng Việt Bắc thu – đông (1947), chiến thắng Biên giới thu – đông (1950) đến chiến thắng Điện Biên Phủ (1954). Nghệ thuật quân sự quyết định thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?
---------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh.......................................................................; Số báo danh.......................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT
TỈNH QUẢNG NAM NĂM HỌC 2022-2023 ĐỢT 2
Môn thi: LỊCH SỬ (Lịch sử 11)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Khóa thi ngày: 15/3/2023
(HDC gồm có 7 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Lưu ý: Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo đúng, hợp lôgic thì vẫn cho điểm theo hướng dẫn chấm.
Câu 1
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
3.0
Nguyên tắc hoạt động
1.25
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
0.25
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
0.25
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
0.25
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
0.25
Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
0.25
Vai trò
0,75
Là một diễn dàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
0,25
Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực
0,25
Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị, giao lưu và hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, giáo dục y tế,nhân đạo…
0,25
Thuận lợi
Nâng cao vị thế quốc gia, có mối quan hệ ngoại giao với 189 trong số 193 nước ở khắp các châu lục, trong đó có quan hệ đối tác với các nước lớn và tất cả 5 Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.
0,25
Nắm bắt nhiều cơ hội để giao lưu hợp tác và phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế…
0,25
Khó khăn
Trong bối cảnh quốc tế và khu vực phức tạp, đòi hỏi bản lĩnh và khéo léo xử lí, bảo đảm lập trường, nguyên tắc và lợi ích đất nước.
0,25
Cũng giống như các nước, Việt Nam vừa phải đóng góp giải quyết vấn đề toàn cầu, vừa phải nỗ lực vượt qua thách thức nghiêm trọng nhất là đại dịch Covid – 19.
0,25
Câu 2
Thời kì sau Chiến tranh lạnh, thế giới phát triển theo những xu thế nào? Trình bày tác động của những xu thế đó đối với khu vực Đông Nam Á.
3.0
a. Những xu thế
1.5
- Thứ nhất, trật tự thế giới hai cực đã tan rã, trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành và ngày càng theo xu thế đa cực với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Nga và Trung Quốc…
0.25
- Thứ hai, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới...
0.25
- Thứ ba, các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm và mở rộng hợp tác.
0.25
- Thứ tư, quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh đối đầu trực tiếp với đặc điểm nổi bật là: mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế…
0.25
- Thứ năm, sau Chiến tranh lạnh, tuy hoà bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến lại xảy ra ở nhiều khu vực như bán đảo Bancăng, châu Phi và Trung Á.
0.25
- Thứ sáu, Toàn cầu hóa đã trở thành một xu thế tất yếu. Các quốc gia đang đứng trước thời cơ thuận lợi và thách thức gay gắt để vươn lên.
0.25
b. Tác động
1.5
- Chiến tranh lạnh kết thúc tạo điều kiện để vấn đề Campuchia được giải quyết (Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết cuối năm 1991 tại Pari)
0.5
- Sự đối đầu giữa các nước ASEAN và Đông Dương không còn, 2 nhóm nước đối thoại, tạo điều kiện cho các nước có cơ hội gia nhập tổ chức ASEAN. ASEAN kết nạp thêm thành viên mới: Việt Nam, Lào. Mianma, Campuchia, thực hiên thành công ASEAN 10
0.25
- Việc mở rộng thành viên tạo điều kiện cho ASEAN hợp tác toàn diện, ASEAN chuyển từ an ninh chính trị sang hợp tác an ninh chính trị và kinh tế...
0.25
- Các nước Đông Nam Á có cơ hội mở rộng thị trường, hội nhập quốc tế, ứng dụng khoa học công nghệ để đi tắt đón đầu và phát triển...
0.25
- Tạo ra sự chia rẽ trong nội bộ của ASEAN, các nước cần giải quyết hài hòa lợi ích dân tộc và lợi ích khu vực...
0.25
Câu 3
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm rõ tính liên tục và đều khắp trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884.
2.5
Từ khi Pháp nổ súng xâm lược tại Đà nẵng (1858) đến khi nhà Nguyễn kí điều ước Patonot cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân ta diễn ra liên tục và đều khắp trên các mặt trận.
* Mặt trận Đà Nẵng :
- Năm 1858 khi liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng xâm lược, quân dân ta chiến đấu anh dũng chống trả , đẩy lùi nhiều cuộc tấn công của địch, thực hiện “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn…
0.25
- Đốc học Phạm Văn Nghị đã đem 300 quân tình nguyện từ Bắc vào kinh đô Huế xin được lên đường giết giặc…
0,25
* Mặt trận Gia Định
- Năm 1859 khi Pháp đánh chiếm thành Gia Định, mặc dù quân đội triều đình tan rã nhanh chóng nhưng các đội dân binh ngày đêm bám sát, tìm cách bao vây tiêu diệt địch, buộc Pháp phá hủy thành và rút xuống tàu chiến...
0.25
-> Làm thất bại kế hoạch “đanh nhanh thắng nhanh” của Pháp, chuyển sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.
0.25
* Miền Đông Nam Kì
- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta phát triển mạnh hơn, chiến đấu anh dũng, lập nhiều chiến công, tiêu biểu Nguyễn Trung Trực đã đánh chìm tàu Hi vọng của địch trên sông Vàm Cỏ Đông...
0.25
- Bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, phong trào chống Pháp vẫn tiếp tục lên cao: phong trào “tị địa”; khởi nghĩa Trương Định (1862-1864)...
0.25
* Miền Tây Nam Kì
- Năm 1876 phong trào đấu tranh vẫn tiếp tục dâng cao với nhiều hình thức phong phú: bất hợp tác với giặc; đấu tranh vũ trang, tiêu biểu có cuộc khởi nghĩa của Phan Tôn, Phan Liêm; Nguyễn Trung Trực; Nguyễn Hữu Huân...
0.25
* Mặt trận Bắc Kì
- Khi Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội, khoảng 100 binh sĩ dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chiến đấu anh dũng hy sinh đến người cuối cùng tại cửa Ô Thanh Hà...
0.25
- Tổng đốc Nguyễn Tri Phương và con trai là Nguyễn Lâm đã hy sinh khi bảo vệ thành Hà Nội khi Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ nhất; Tổng đốc Hoàng Diệu tuẫn tiết khi Pháp đánh Hà Nội lần thứ hai năm 1882.
0.25
- Nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì chiến đấu kiên cường, phục kích tiêu diệt địch làm nên hai lần chiến thắng Cầu Giấy (21/12/1873 và 19/5/1883).
0.25
Câu 4.
Chiếu Cần vương ra đời trong hoàn cảnh như thế nào? Vì sao nói: Phong trào Cần vương thực chất là một phong trào yêu nước của nhân dân chống Pháp giành độc lập cho dân tộc?
3.0
a. Chiếu Cần vương ra đời trong hoàn cảnh:
1.5
- Sau hai Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt phong trào đấu tranh chống pháp của nhân dân ta đã tiếp tục phát triển.
0.25
- Sự bất bình và phẫn uất trong nhân dân, đặc biệt trong các sĩ phu, văn thân yêu nước dâng cao.
0.25
- Phong trào chống xâm lược của nhân dân các địa phương là cơ sở và nguồn cổ vũ cho phái chủ chiến hành động.
0.25
- Dựa vào sự ủng hộ của nhân dân, Tôn Thất Thuyết chỉ huy tấn công quân Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá (5.1885. Cuộc tấn công thất bại.
0.25
- Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên Tân Sở (Quảng Trị), rồi lấy danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương (7.1885), kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cả nước đứng lên vì vua mà kháng chiến.
0.25
- Chiếu Cần vương làm bùng lên phong trào đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta.
0.25
b. Phong trào Cần vương thực chất là một phong trào yêu nước của nhân dân chống Pháp giành độc lập cho dân tộc, vì:
1.5
- Phong trào Cần vương là sự tiếp nối phong trào yêu nước trước đó (1858-1884) và truyền thống yêu nước của dân tộc.
0.25
- Phong trào không phải bắt đầu từ khi có chiếu Cần vương (7-1885) mà đã được chuẩn bị ngay từ sau khi triều đình Huế kí Hiệp ước năm 1883. Đáp lại việc kí hiệp ước đầu hàng, phong trào kháng chiến của nhân dân bùng nổ khắp nơi. Sự phân hóa trong giới quan lại của triều đình đã dẫn đến cuộc tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế và ngay sau đó, khi có chiếu Cần vương, phong trào hưởng ứng chủ trương Cần vương cứu nước, diễn ra sôi nổi từ 1885-1896.
0.5
- Mục đích của phong trào là đánh Pháp để khôi phục nhà nước phong kiến đã sụp đổ (trung quân - ái quốc) nhưng mục đích lớn nhất là đánh giặc cứu nước. Chính mục đích này chi phối nên sau khi vua Hàm Nghi bị bắt từ 1888-1896, không còn sự chỉ đạo của triều đình, phong trào vẫn tiếp tục phát triển quyết liệt qui tụ thành một số trung tâm lớn. Các cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình và đặc biệt là cuộc khởi nghĩa Hương Khê.
0.25
- Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa không phải là các võ quan triều đình như trong thời kì đầu chống Pháp mà chủ yếu là các văn thân, sĩ phu yêu nước có chung một nỗi đau mất nước với quần chúng lao động nên đã tự động nguyện đứng về phía nhân dân chống Pháp xâm lược.
0.25
- Lực lượng tham gia kháng chiến chủ yếu là các văn thân, sĩ phu, nông dân yêu nước.
0.25
Câu 5.
Nếu có quan điểm cho rằng: “Hai xu hướng bạo động và cải cách đã làm suy yếu phong trào yêu nước ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX” . Ý kiến em thế nào? Vì sao?
3.0
- Vào đầu XX, phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta diễn ra sôi nổi quyết liệt, liên tục, đi theo khuynh hướng DCTS
+ Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu: Tiêu biểu là phong trào Đông Du
( Hs khái quát hoạt động của phong trào Đông du)
+ Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh: Tiêu biểu là phong trào Duy tân ( Hs khái quát hoạt động của phong trào Duy Tân)
0. 25
- Hai xu hướng cứu nước đó có nhiều điểm khác nhau thậm chí trái ngược nhau nhưng không những không làm suy yếu phong trào yêu nước ở nước ta mà còn bổ sung cho nhau, hỗ trợ cho nhau tạo nên 1 làn sóng đấu tranh giải phóng dân tộc sôi nổi ở nước ta hồi đầu TK XX. Khẳng định như vậy là vì
0.5
+ Thứ 1: nhờ có 2 xu hướng bạo động và cải cách mà phong trào yêu nước ở nước ta đã xác định được đúng đắn đối tượng, kẻ thù của dân tộc ta lúc này là thực dân Pháp và phong kiến nhà Nguyễn. Nếu chỉ có 1 xu hướng bạo động hoặc cải cách thì phong trào yêu nước chỉ tập trung vào 1 đối tượng cần đánh đổ là thực dân Pháp (xu hướng bạo động) hoặc chế độ phong kiến (xu hướng cải cách).
0.5
+ Thứ 2: nhờ có 2 xu hướng bạo động và cải cách mà mục tiêu của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta đúng đắn hơn, rõ ràng hơn là không chỉ đánh đổ Thực dân Pháp giành độc lập dân tộc mà còn đánh đổ chế độ phong kiến phát triển văn hóa xã hội.
0.5
+ Thứ 3: nhờ có 2 xu hướng bạo động và cải cách nên lực lượng tham gia trong phong trào yêu nước ở nước ta hồi đầu TK XX đông đảo hơn bao gồm nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội. Nếu chỉ có 1 xu hướng thì lực lượng tham gia đơn lẻ, hạn chế, chỉ 1 bộ phận tầng lớp trên trong xu hướng bạo động hoặc chỉ là nông dân như xu hướng cải cách. Chính vì vậy mà lực lượng tham gia phong trào yêu nước đầu TK XX bao gồm nhiều giai cấp, tầng lớp, kể cả tư sản dân tộc, tầng lớp học sinh, sinh viên đến địa chủ, nông dân…
0,5
+ Thứ 4: nhờ có 2 xu hướng bạo động và cải cách mà hình thức và phương pháp đấu tranh của nhân dân ta hồi đầu TK XX phong phú hơn với nhiều hình thức đấu tranh mới. Nếu như chỉ có 1 xu hướng thì hình thức đấu tranh đơn lẻ hoặc là cầu viện nước ngoài, cử người ra nước ngoài học hỏi cứu nguy cho tổ quốc hoặc là cải cách, canh tân phát triển xã hội. Các hình thức đấu tranh phong phú đó cũng chính là những trải nghiệm, thử thách của lịch sử phản ánh sự tìm kiếm con đường cứu nước cho dân tộc ta.
0.5
=>Cả 2 xu hướng trên đã kết hợp với nhau, bổ sung hỗ trợ cho nhau tạo nên 1 phong trào yêu nước hết sức sôi nổi ở nước ta hồi đầu TK XX. Sự thất bại của 2 xu hướng đó cũng là cơ sở thực tiễn hết sức sinh động mách bảo người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành ra đi tìm con đường cứu nước mới đúng đắn cho dân tộc.
0.25
Câu 6
Phân tích nguyên nhân dẫn đến cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp ở Đông Dương (9/3/1945)? Tại sao Đảng không phát động Tổng khởi nghĩa ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp?
3.0
* Nguyên nhân Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương (9/3/1945)
1.25
- Từ khi Nhật vào Đông Dương (9/1940), Nhật và Pháp hòa hoãn với nhau, nhưng đó chỉ là sự hòa hoãn tạm thời, vì hai tên đế quốc không thể chung nhau một xứ thuộc địa.
0.25
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Nước Pháp được giải phóng, Chính phủ kháng chiến Đờ-gôn về Pa-ri .
0.25
- Ở Mặt trận Thái Bình Dương, phát xít Nhật cũng khốn đốn trước các đòn tấn công dồn dập của Anh- Mĩ trên bộ cũng như trên biển.
0,25
- Sau khi nước Pháp được giải phóng khỏi sự chiếm đóng của Đức, lực lượng Pháp ở Đông Dương nhân cơ hội cũng ráo riết hoạt động, đợi khi quân Đồng minh kéo vào đánh Nhật sẽ nổi dậy hưởng ứng để giành lại địa vị thống trị cũ.
0.25
- Tình thế thất bại gần kề của phát xít Nhật buộc chúng phải làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp để độc chiếm Đông Dương. Sau khi đảo chính thành công, Nhật thi hành một loạt biện pháp nhằm củng cố quyền thống trị của chúng ở Đông Dương, lập Chính phủ mới do Trần Trọng Kim đứng đầu và Bảo Đại làm “Quốc trưởng”...
0.25
* Đảng không phát động Tổng khởi nghĩa ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp vì
1.75
- Một cuộc khởi nghĩa giành chính quyền muốn giành thắng lợi cần có đủ 3 điều kiện: kẻ thù không thể thống trị như cũ được nữa. Tầng lớp trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng. Đội tiên phong (Đảng Cộng sản) và quần chúng đã sẵn sàng đấu tranh cách mạng.
0.25
+ Tháng 3/1945, Nhật đảo chính Pháp dễ dàng, lực lượng của Nhật còn nguyên vẹn, còn đủ sức mạnh để thống trị.
0.25
+ Vào thời điểm đó quân Đồng minh đang phản công thắng lợi ở nhiều nơi nhưng vẫn chưa tiêu diệt được chủ nghĩa phát xít. Ở châu Á Thái Bình Dương, quân Đồng minh vẫn chưa giành được thắng lợi quyết định đối với quân phiệt Nhật. Tình hình đó chưa buộc phát xít Nhật đầu hàng, trái lại chúng vẫn ra sức tìm cách chống đỡ.
0.25
+ Ỏ Đông Dương, sau khi đảo chính Pháp thành công, Nhật đang thi hành một loạt biện pháp nhằm củng cố quyền thống trị của mình: khẩu hiệu Việt Nam độc lập và hành động dựng lên Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim; phát triển các đảng phái phản động, liên minh tôn giáo diệt cộng; tuyên truyền khẩu hiệu Đại đông Á...những hành động đó cho thấy kẻ thù chính của cách mạng còn đủ sức mạnh, thời cơ cách mạng chưa chín muồi.
0.5
- Tầng lớp trung gian khi đó mới chỉ hoang mang dao động, chưa thấy rõ bản chất của phát xít Nhật nên chưa ngả hẳn về phía cách mạng.
0.25
- Đảng và quần chúng cách mạng (trừ các căn cứ chính) vẫn chưa sẵn sàng hành động.
=>Vì những lí do trên nên khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng chưa chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền mà chỉ phát động một cao trào “Kháng Nhật cứu nước” mạnh mẽ làm tiền đề tiến lên Tổng khởi nghĩa.
0.25
Câu 7
Trình bày bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta từ chiến thắng Việt Bắc thu – đông (1947), chiến thắng Biên giới thu – đông (1950) đến chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
3.0
a. Bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta từ chiến thắng Việt Bắc thu – đông (1947), chiến thắng Biên giới thu – đông (1950) đến chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
2.0
- Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947:
+ Đây là chiến dịch chủ động phản công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi. Với chiến thắng Việt Bắc, cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ an toàn. Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.
0.25
+ Sau chiến thắng, so sánh lực lượng giữa ta và địch bắt đầu thay đổi theo hướng có lợi cho ta. Với chiến thắng Việt Bắc, đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới, buộc Pháp phải thay đổi chiến lược ở Đông Dương, chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
0.25
- Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950:
+ Đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta. Đồng thời là chiến dịch lớn nhất của quân dân ta kể từ ngày đầu kháng chiến chống Pháp đến lúc đó.
0.25
+ Trong chiến dịch Biên giới, lần đầu tiên nhiều đơn vị bộ đội phối hợp tác chiến, đánh địch trên một chiến trường rộng, diệt gọn nhiều tiểu đoàn cơ động tinh nhuệ của địch. Tuyến biên giới Việt - Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập được khai thông; Hành lang Đông - Tây của địch bị chọc thủng; thế bao vây của địch cả trong và ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ. Từ đó, cách mạng Việt Nam có điều kiện mở rộng liên lạc quốc tế.
0.25
+ Với chiến thắng Biên giới, ta đã giành được quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ). Từ đó về sau, quân dân ta mở nhiều chiến dịch tiến công, đánh tiêu diệt địch với quy mô ngày càng lớn
0.25
- Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954:
+ Đây là chiến dịch Tổng tiến công chiến lược của ta giành thắng lợi. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa của thế kỉ XX.
0.25
+ Thắng lợi quân sự quyết định ở Điện Biên Phủ đã đưa phái đoàn Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đến Hội nghị Giơ-ne-vơ với tư thế đại biểu cho một dân tộc chiến thắng. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, các nước tham dự đã cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia.
0.25
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ cùng với Hiệp định Giơ-ne-vơ, đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông Dương. Cách mạng Việt Nam bước sang thời kì mới. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, làm hậu phương vững chắc cho kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
0.25
b. Nghệ thuật quân sự quyết định thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
1.0
- Xác định đúng phương châm tác chiến chiến dịch, thay đổi phương châm tác chiến từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc thắng chắc”.
0.25
- Xây dựng thế trận vững chắc, thực hiện bao vây rộng lớn, chia cắt và cô lập Điện Biên Phủ với các chiến trường khác.
0.25
- Phát huy cao nhất sức mạnh tác chiến hợp đồng binh chủng, tập trung ưu thế binh hỏa lực đánh dứt điểm từng trận then chốt, tiêu diệt từng bộ phận địch, phá vỡ từng mảng phòng ngự của chúng.
0.25
- Dựa vào hệ thống trận địa, thực hành vây hãm kết hợp với đột phá, đánh chính diện kết hợp với các mũi thọc sâu, tạo thế chia cắt địch.
0.25
…………………….HẾT………………
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com De thi HSG du phong Su 11 Quang Nam 22 23
NĂM HỌC 2024 -2025
A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
MÔN: LỊCH SỬ 11
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chính quyền Xô viết ra đời ở nước Nga năm 1917 dựa trên thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tháng Mười. B. Cách mạng tháng Tư.
Câu 1. (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc. Khi đảm nhiệm cương vị Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 - 2021, Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn nào?
CHƯƠNG 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (6 tiết)
BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
(Tổng số tiết: 03)