CHỦ ĐỀ 1 THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Thời gian thực hiện: 2 tiết
– Nêu được bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp quốc.
– Trình bày được mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc.
– Nêu được vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế.
– Trình bày được vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân.
– Trình bày được vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội.
2. Về năng lực
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,...), biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu về Liên hợp quốc.
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc trình bày được bối cảnh lịch sử và quá trình thành lập của Liên hợp quốc; mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc; vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế; thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân cũng như đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua việc vận dụng kiến thức đã học để giải thích về vai trò của Liên hợp quốc.
3. Về phẩm chất
– Có ý thức trân trọng vai trò của Liên hợp quốc đối với hoà bình, an ninh, phát triển của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
– Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá, giải thích những vấn đề về lịch sử thế giới, kết nối quá khứ với hiện tại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Kế hoạch dạy học biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, bám sát các yêu cầu cần đạt của Chương trình.
– Bản đồ thế giới.
– Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, tư liệu về sự thành lập và phát triển của Liên hợp quốc (đã có trong SGK, có thể phóng to qua máy chiếu).
– Phiếu học tập cho HS.
2. Học sinh
– – SGK, SBT Lịch sử 12 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, MỞ ĐẦU BÀI HỌC
a) Mục tiêu
– HS hình dung các nội dung sẽ tìm hiểu về tổ chức Liên hợp quốc.
– Tạo tâm thế, kích thích được sự hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định hướng nhiệm vụ cho HS trong bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, quan sát Hình 1, đọc thông tin trong phần Mở đầu và dựa vào hiểu biết của mình để lần lượt trả lời các câu hỏi:
– Tổ chức này được thành lập trong bối cảnh nào?
– Vì sao Liên hợp quốc trở thành tổ chức toàn cầu lớn nhất thế giới?
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS dựa vào thông tin trong phần Mở đầu và hiểu biết của mình về Liên hợp quốc để trả lời các câu hỏi ở các mức độ khác nhau.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Với mỗi câu hỏi, GV gọi 2 – 3 HS trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung thêm ý hiểu của mình.
* Bước 4. Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS và dẫn dắt, gợi mở vào nội dung bài học mới: Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới. Từ khi thành lập đến nay, tổ chức này đã đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế; thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế; đảm
bảo quyền con người và phát triển văn hoá, xã hội ở các quốc gia. Vậy tổ chức này được thành lập trong bối cảnh nào? Nguyên tắc hoạt động như thế nào? Vai trò của tổ chức trong thực tiễn lịch sử ra sao?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số vấn đề cơ bản về Liên hợp quốc
a) Mục tiêu
– Nêu được bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp quốc.
– Trình bày được mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc
b) Tổ chức thực hiện
Mục a. Bối cảnh lịch sử và quá trình hình thành Liên hợp quốc Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về bối cảnh lịch sử hình thành Liên hợp quốc
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục để thực hiện nhiệm vụ:
Nêu bối cảnh lịch sử hình thành Liên hợp quốc.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin trong mục và mục Em có biết để thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trình bày phần trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Bước 4. Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến thức về bối cảnh lịch sử hình thành Liên hợp quốc: Thế giới bước vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai: những chuyển biến quan trọng trên các chiến trường chính, thắng lợi của phe Đồng minh chỉ còn là vấn đề thời gian. Khi Chiến tranh diễn ra càng khốc liệt thì ý tưởng về một tổ chức quốc tế thực sự có vai trò trong việc duy trì hoà bình thế giới càng rõ nét.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về quá trình hình thành Liên hợp quốc
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức HS thảo luận nhóm, chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm khai thác thông tin, hình ảnh trong mục để thực hiện nhiệm vụ: Nêu quá trình thành lập Liên hợp quốc.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm HS khai thác thông tin, hình ảnh và thông tin mở rộng trong mục để thảo luận và thống nhất nội dung trình bày.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Bước 4. Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét phần làm việc của nhóm HS và chốt kiến thức về quá trình hình thành Liên hợp quốc: Một số sự kiện chính dẫn đến sự thành lập Liên hợp quốc được quyết định tại các hội nghị quan trọng diễn ra vào các năm: 1942, 1943, 1945,…).
– Ngày 1 – 1 – 1942, tại Oa-sinh-tơn (Mỹ), đại diện 26 nước chống phát xít, trong đó có Liên Xô, Mỹ, Anh đã kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc. Bản tuyên bố này đánh dấu sự hình thành Mặt trận Đồng minh chống phát xít trên phạm vi toàn thế giới.
– Từ năm 1943, các nước đã thoả thuận được một số điểm cơ bản về cơ cấu Liên hợp quốc, Đại hội đồng, thành viên thường trực Hội đồng Bảo an,…
– Cuối năm 1943: Hội nghị các ngoại trưởng Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp ở Mát-xcơ-va, chuẩn bị những điều kiện cho cuộc gặp gỡ ở Tê-hê-ran. Sau đó, Hội nghị Tê-hê-ran diễn ra, ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.
– Tháng 2 – 1945: Hội nghị tổ chức ở I-an-ta đã quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. Từ ngày 25 – 4 – 1945 đến ngày 26 – 6 – 1945, một Hội nghị được tổ chức ở Xan Phran-xi-xcô với sự tham gia của đại diện 50 nước, thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
– Ngày 24 – 10 – 1945, sau khi được Quốc hội các nước phê chuẩn, Hiến chương bắt đầu có hiệu lực và ngày này được coi là ngày Liên hợp quốc chính thức thành lập.
Mục b. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, khai thác thông tin và các tư liệu trong mục để thực hiện yêu cầu: Trình bày mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự như sau:
– HS làm việc cá nhân: đọc thông tin trong mục và tư liệu, tìm ra những từ khoá, cụm từ thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc: duy trì hoà bình, an ninh quốc tế; thúc đẩy quan hệ hữu nghị; thúc đẩy hợp tác; là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế,…
– Sau đó, cặp đôi thảo luận, thống nhất về mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 đại diện cặp đôi trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Bước 4. Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại các nội dung cơ bản về mục tiêu, nguyên tắc hoạt động:
– Mục tiêu của Liên hợp quốc: (1). Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế; (2). Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hoà bình thế giới; (3). Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyếtcác vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản chomọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ; (4). Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên. Trong đó, mục tiêu duy trì hoà bình và an ninh quốc tế được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.
– Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc: Theo Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc:
+ Bình đẳng về chủ quyền quốc gia;
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia;
+ Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế;
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước;
+ Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế;
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
* Bước 5: Mở rộng
GV cho HS liên hệ thêm về những hoạt động của Việt Nam nhằm tham gia gìn giữ hoà bình thế giới với cương vị là một thành viên của Liên hợp quốc.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của Liên hợp quốc
a) Mục tiêu
– Nêu được vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế.
– Trình bày được vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân.
– Trình bày được vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia cả lớp thành 6 nhóm, khai thác thông tin, hình ảnh và tư liệu trong mục để tìm hiểu về vai trò của Liên hợp quốc:
– Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế.
– Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân.
– Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự như sau:
– Từng HS làm việc cá nhân đọc thông tin trong mục, quan sát hình ảnh, khai thác tư liệu và ghi ra giấy những nội dung chính về vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh vực mà nhóm mình được giao nhiệm vụ.
– Sau đó, thảo luận, thống nhất với các bạn trong nhóm, thống nhất cách trình bày.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
– GV gọi đại diện 3 nhóm HS (mỗi nhóm trình bày một vai trò) để trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Bước 4. Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt lại các nội dung cơ bản về vai trò của Liên hợp quốc:
– Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế: góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay; triển khai hoạt động gìn giữ hoà bình ở nhiều khu vực trên thế giới; soạn thảo và xây dựng hệ thống công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang; thúc đẩy quá trình giành độc lập dân tộc, góp phần gia tăng số lượng thành viên Liên hợp quốc.
– Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân: phát triển và hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế; thực hiện nhiều dự án, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống của người dân và hỗ trợ cho công tác xoá đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển; góp phần hỗ trợ cho công tác xoá đói, giảm nghèo, chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh,… ở nhiều khu vực trên thế giới.
– Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội: nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người; thúc đẩy sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hoá, xã hội.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu
HS củng cố, hệ thống lại được bối cảnh ra đời, quá trình hình thành, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc, từ đó rèn luyện được năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
b) Tổ chức thực hiện
Câu 1. Lập bảng tóm tắt bối cảnh thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV cho HS làm việc cá nhân trên lớp để thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng tóm tắt bối cảnh thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hệ thống hoá lại thông tin trong SGK cũng như nội dung bài học để hoàn thành bảng tóm tắt.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS tự đánh giá lẫn nhau về bảng tóm tắt bằng bảng kiểm sau: BẢNG KIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁNH GIÁ LẪN NHAU VỀ BẢNG TÓM TẮT
STT
Nội dung
Đánh giá (Có hoặc Không)
1
Hình thức bảng sạch sẽ, đúng nội dung.
2
Đúng, đủ các đề mục về bối cảnh thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
3
Nội dung trình bày đúng, đầy đủ về bối cảnh thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, chuẩn kiến thức cho HS.
Câu 2. Lập sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính về vai trò của Liên hợp quốc trên các lĩnh vực.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV cho HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ: Lập sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính về vai trò của Liên hợp quốc trên các lĩnh vực.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp, dựa vào những kiến thức đã học trong bài để lập sơ đồ tư duy theo ý tưởng riêng của mình.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các HS khác phản biện, đặt câu hỏi và bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, chuẩn kiến thức cho HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu
– HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích vì sao góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay là đóng góp quan trọng nhất của Liên hợp quốc. Từ đó, góp phần phát triển năng lực nhận thức, tư duy lịch sử cho HS.
– HS sưu tầm được tư liệu từ các nguồn để viết bài giới thiệu, chia sẻ với bạn về những đóng góp, hỗ trợ của Liên hợp quốc đối với Việt Nam. Thông qua đó, HS được rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, phát triển năng lực tự học, tự tìm hiểu lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức vào việc lí giải một vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện
Câu 1. Có ý kiến cho rằng: Vai trò quan trọng nhất của Liên hợp quốc là góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để bày tỏ quan điểm của mình về nhận định: Vai trò quan trọng nhất của Liên hợp quốc là góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– HS thực hiện nhiệm vụ này ở nhà, dựa vào kiến thức đã học và tư liệu sưu tầm từ sách, báo, internet để đưa ra quan điểm cùng những lập luận để chứng minh cho quan điểm của mình.
– HS có thể trình bày bằng bài viết có kèm hình ảnh minh hoạ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS sẽ báo cáo kết quả làm việc trước lớp vào buổi học sau theo yêu cầu của GV.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến thức cho HS.
– Lưu ý: Câu hỏi này mang tính mở vì vậy việc đánh giá, chốt kiến thức của GV cũng nên mang tính mở.
Gợi ý: Đóng góp trong lĩnh vực duy trì hoà bình, an ninh quốc tế để ngăn ngừa chiến tranh thế giới là đóng góp quan trọng nhất của Liên hợp quốc, nhờ đó các quốc gia, dân tộc có được môi trường hoà bình để ổn định và phát triển. Biểu hiện:
+ Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới, hỗ trợ giải quyết nhiều cuộc xung đột và tranh chấp quốc tế mà minh chứng rõ nét là Liên hợp quốc đã triển khai nhiều phái bộ gìn giữ hoà bình để giúp chấm dứt xung đột, khôi phục hoà bình, hỗ trợ công cuộc tái thiết ở nhiều quốc gia thành viên. Với những hoạt động kể trên, lực lượng gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc đã được trao tặng Giải thưởng Hoà bình Nô-ben vào năm 1988, sau đó Liên hợp quốc và Tổng Thư kí Kô-phi An-nan được tặng giải thưởng này vào năm 2001.
+ Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, trong đó có Hiệp ước Cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước Cấm vũ khí hoá học (1993) và Công ước Cấm vũ khí sinh học (1972), Công ước Cấm vũ khí hạt nhân (2017),… tạo ra khuôn khổ pháp lí cho việc ngăn chặn phổ biến, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này.
Câu 2. Tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet và chia sẻ với bạn về những đóng góp, hỗ trợ của Liên hợp quốc đối với Việt Nam.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS làm việc cặp đôi ở nhà, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet và chia sẻ với bạn về những đóng góp, hỗ trợ của Liên hợp quốc đối với Việt Nam.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
– Từng HS dựa vào gợi ý của GV và tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo hoặc internet để tìm ra những đóng góp, hỗ trợ của Liên hợp quốc đối với Việt Nam.
– Cặp đôi HS chia sẻ với nhau về những chia sẻ, đóng góp mà mình tìm hiểu được, sau đó thống nhất kết quả làm việc.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Cặp đôi HS sẽ báo cáo kết quả làm việc trước lớp vào buổi học sau theo yêu cầu của GV.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS và gợi ý một số nội dung cơ bản.
Gợi ý:
– Liên hợp quốc có vai trò rất đặc biệt đối với Việt Nam. Sau khi Việt Nam gia nhập chính thức, Liên hợp quốc đã hỗ trợ về nhân đạo và tài chính rất lớn, đặc biệt là việc khắc phục hậu quả chiến tranh, vấn đề về nghèo đói, y tế, thực phẩm, nhất là với trẻ em và nhi đồng,…
– Các chương trình và tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc như Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) đóng góp rất cần thiết và quan trọng.
– Liên hợp quốc là cầu nối để Việt Nam tiếp cận các viện trợ nhân đạo của các nước khác. Chương trình phát triển Liên hợp quốc và Ngân hàng Thế giới đã hỗ trợ Việt Nam thông qua Hội nghị các nước tài trợ, giúp Việt Nam gắn kết với các nước tài trợ, từ đó huy động các nguồn vốn tối đa cho Việt Nam. Nhờ đó, kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ phát triển nhanh.
BÀI 2. TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Trình bày được quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
– Nêu được nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
– Phân tích được tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới.
2. Về năng lực
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử, biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu về quá trình hình thành và tồn tại Trật tự thế giới I-an-ta trong thời kì Chiến tranh lạnh.
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: trình bày được quá trình hình thành và tồn tại Trật tự thế giới I-an-ta trong thời kì Chiến tranh lạnh; nêu được nguyên nhân và phân tích được tác động sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua kiến thức đã học để giải thích các vấn đề về Trật tự thế giới I-an-ta.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá, giải thích những vấn đề về lịch sử thế giới, kết nối quá khứ với hiện tại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Bản đồ thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh.
– Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, các tư liệu về Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (đã có trong SGK hoặc sưu tầm thêm, có thể phóng to qua máy chiếu).
– Phiếu học tập cho HS.
2. Học sinh
– SGK, SBT Lịch sử 12 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, MỞ ĐẦU BÀI HỌC
a) Mục tiêu
– Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh, đồng thời, giúp GV có thể giới thiệu nội dung bài học một cách hấp dẫn, thu hút sự chú ý của HS.
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1 trong SGK và trả lời câu hỏi: Chia sẻ điều em biết về Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, lắng nghe thông tin mà GV cung cấp và dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chon ý để dẫn dắt vào nội dung bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạtđộng 1:TìmhiểuvềquátrìnhhìnhthànhvàtồntạicủaTrậttựthếgiớihaicực I-an-ta
a) Mục tiêu
Trình bày được quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
b) Tổ chức thực hiện
Mục a. Sự hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu:
Trình bày quá trình hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin trong SGK, tìm hiểu nội dung để thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại một số ý chính về quá trình hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
Hội nghị I-an-ta diễn ra từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945, đã đưa ra những quyết định về việc kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, quân phiệt Nhật Bản và thoả thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh. Hội nghị diễn ra gay go, quyết liệt vì thực chất nội dung hội nghị là sự tranh giành và phân chia thành quả thắng lợi của chiến tranh giữa các lực lượng tham chiến, có liên quan mật thiết tới hoà bình, an ninh và trật tự thế giới sau này, mà trước hết là lợi ích riêng của các nước tham chiến.
Mục b. Quá trình tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
Hoàn thành Phiếu học tập tìm hiểu về quá trình tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu quá trình tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Giai đoạn
Đặc điểm
Sự kiện tiêu biểu
Từ năm 1945 đến những năm 70 (thế kỉ XX)
Từ đầu những năm 70 (thế kỉ XX) đến năm 1991
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự như sau:
– HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK, liệt kê những đặc điểm và sự kiện tiêu biểu trong các giai đoạn tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
– Sau đó, HS thảo luận nhóm để thống nhất nội dung trình bày trong Phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS lên bảng trình bày Phiếu học tập và thuyết trình kết quả làm việc của nhóm. Các nhóm khác lắng nghe và có thể bổ sung ý kiến.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt lại các nội dung chính về quá trình tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
– Gợi ý:
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu quá trình tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Giai đoạn
Đặc điểm
Sự kiện tiêu biểu
Từ năm 1945 đến những năm 70 (thế kỉ XX)
Giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Mỹ và các nước phương Tây thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây (NATO) năm 1949 trong khi Liên Xô và các nước Đồng Min thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955).
Từ đầu những năm 70 (thế kỉ XX) đến năm 1991
Giai đoạn suy yếu và đi đến sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
– Từ đầu những năm 70 (thế kỉ XX): Liên Xô và Mỹ tiến hành cuộc gặp gỡ cấp cao (1972) và kí kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược.
– Từ nửa sau những năm 80 (thế kỉ XX): Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại, hợp tác.
– Năm 1989: Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạn.
– Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu (vào cuối những năm 80 của thế kỉ XX) và sự tan rã của Liên Xô (1991) đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên nhân và tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
a) Mục tiêu
– Nêu được nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
– Phân tích được tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới.
b) Tổ chức thực hiện
Mục a. Nguyên nhân sụp đổ
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS làm việc nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
+ Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự như sau:
– HS khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK, liệt kê những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
– Sau đó, HS làm việc nhóm để thống nhất ý kiến về những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, thảo luận và lựa chọn nguyên nhân quan trọng nhất.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời các câu hỏi. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, chốt lại các nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta:
– Thứ nhất, sự đối đầu căng thẳng đã khiến cho cả hai cực Xô – Mỹ đều bị tốn kém về tài chính, suy giảm thế mạnh kinh tế, phải hạn chế cuộc chạy đua vũ trang để ổn định và củng cố vị thế của mình.
– Thứ hai, từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, cùng với những thay đổi trong quan hệ Xô – Mỹ là những chuyển biến theo hướng hoà dịu trong quan hệ giữa Đông Âu và Tây Âu.
Dẫn chứng: Quan hệ giữa Đông Âu và Tây Âu chuyển biến theo hướng hoà dịu: Năm 1975, 33 nước châu Âu có thể chế chính trị khác nhau (bao gồm cả Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu), cùng Mỹ và Ca-na-đa kí kết Định ước An ninh và Hợp tác châu Âu tại Hen-xinh-ki (Phần Lan), xác nhận quyền bình đẳng của các quốc gia, việc giải quyết hoà bình các xung đột, sự hợp tác trên cơ sở nhu cầu chính đáng của các dân tộc…”.
– Thứ ba, sự vươn lên nhanh chóng của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực, đặc biệt, thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập đã làm thay đổi khuôn khổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Dẫn chứng: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập đã làm thay đổi khuôn khổ của Trật tự hai cực I-an-ta. Đặc biệt, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam năm 1975 đã góp phần phá vỡ thực trạng của Trật tự hai cực I-an-ta ở khu vực Đông Nam Á.
– Thứ tư, sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới với sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu đã tạo ra những trung tâm kinh tế cạnh tranh với Mỹ, sự suy giảm sức mạnh kinh tế của Liên Xô.
Dẫn chứng: Sự nổi lên của Nhật Bản và các nước Tây Âu đã tạo ra những trung tâm kinh tế đối trọng với Mỹ. Trong hệ thống tư bản chủ nghĩa, việc xuất hiện diễn đàn của các nền kinh tế lớn như Nhóm G7, cho thấy Mỹ không còn là nước duy nhất đóng vai trò quyết định, chi phối các nước phương Tây.
– Thứ năm, cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội và những sai lầm trong công cuộc cải tổ đã làm suy giảm sức mạnh, dẫn tới sự tan rã của Liên Xô – quốc gia đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Mục b. Tác động
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi hoặc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin, tư liệu và khai thác hình ảnh, phân tích tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK và đoạn tư liệu, thảo luận với bạn để thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– GV gọi đại diện 2 – 3 cặp đôi hoặc nhóm trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các cặp đôi hoặc nhóm, chốt lại các nội dung chính về tác động của sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
– Thứ nhất, sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã mở ra một thời kì phát triển mới trong quan hệ quốc tế, thúc đẩy những xu hướng phát triển mới, đảm bảo lợi ích của các quốc gia, các dân tộc trong quan hệ quốc tế.
– Thứ hai, sự tan rã của Liên Xô đã làm thay đổi so sánh lực lượng với ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ. Tuy nhiên, vai trò của các cường quốc khác, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế, khu vực,… ngày càng gia tăng, trong khi sức mạnh của Mỹ cũng suy giảm tương đối.
– Thứ ba, sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta dẫn đến sự hình thành một trật tự thế giới mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu
Nhiệm vụ này giúp HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử; giúp HS củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã lĩnh hội ở bài học, đồng thời phát triển kĩ năng khái quát hoá các tri thức đã học trong một bảng tóm tắt hoặc sơ đồ tư duy.
b) Tổ chức thực hiện
Câu 1. Hãy tóm tắt những nét chính về quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân ở lớp để thực hiện nhiệm vụ: Tóm tắt những nét chính về quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
– GV khuyến khích HS sử dụng kiến thức đã học xây dựng để lập bảng tóm tắt (hoặc sơ đồ tư duy) làm rõ nội dung yêu cầu. GV khuyến khích HS có cách trình bày sáng tạo, hợp lí.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS dựa vào những kiến thức đã học trong bài đã được học để thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 – 2 HS báo cáo trình bày bảng tóm tắt (hoặc sơ đồ tư duy) và thuyết trình sản phẩm đó trước lớp.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, chuẩn kiến thức cho HS.
Câu 2. Lập sơ đồ tư duy (theo ý tưởng của em) về nguyên nhân và tác động của sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Lập sơ đồ tư duy (theo ý tưởng của em) về nguyên nhân và tác động của sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới.
* Bước 2; Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ này ở nhà, hệ thống lại kiến thức đã học để hoàn thành sơ đồ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS tự đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí dưới đây.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM SƠ ĐỒ TƯ DUY CỦA HỌC SINH
STT
Tiêu chí
Điểm
1
Nội dung
- Nội dung thông tin đầy đủ, chính xác
3
- Bố cục mạch lạc, lô-gic
2
2
Hình thức
- Trình bày sản phẩm sạch sẽ, dễ nhìn
3
- Có sử dụng màu sắc, hình ảnh để minh họa cho thông tin
2
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
Gợi ý: Sơ đồ tư duy phải thể hiện được 5 nguyên nhân và 3 tác động chủ yếu của sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu
HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đưa ra quan điểm của mình nhằm giải thích những mặt tiêu cực của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. Những mặt tiêu cực chính là nguyên nhân giải thích vì sao Trật tự đó không phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng quốc tế. Từ đó, góp phần phát triển năng lực nhận thức, tư duy lịch sử và vận dụng kiến thức đã được hình thành để giải thích một vấn đề lịch sử.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức HS làm việc cá nhân, sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet và vận dụng những kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng quốc tế.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo hoặc internet để trả lời câu hỏi vận dụng.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS sẽ báo cáo kết quả phần vận dụng vào buổi học sau theo yêu cầu của GV.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS chuẩn hoá lại kiến thức.
Gợi ý: Hai nước Xô – Mỹ đứng đầu mỗi cực chi phối hầu hết các lĩnh vực của đời sống quốc tế. Các nước phải lựa chọn con đường phát triển theo sự định hình ý thức hệ. Tình trạng đối đầu giữa hai cực trên cơ sở ý thức hệ đã cản trở sự phát triển của thế giới và không phù hợp với xu hướng phát triển thành một “thế giới phẳng” của cộng đồng quốc tế.
BÀI 3. TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nêu được xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
– Trình bày được khái niệm đa cực.
– Nêu được xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
2. Về năng lực
– Năng lực chung: Bài học cũng góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập cá nhân, năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động của các nhóm HS.
– Năng lực đặc thù môn lịch sử:
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử, biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử về trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: nêu được xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh, trình bày được khái niệm đa cực và xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua kiến thức đã học: vận dụng những hiểu biết về thế giới để giải thích các vấn đề thời sự trong quan hệ quốc tế hiện nay.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá những vấn đề về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, các tư liệu về Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh (có thể phóng to qua máy chiếu).
2. Học sinh
– SGK, SBT Lịch sử 12 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, MỞ ĐẦU BÀI HỌC
a) Mục tiêu
Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh, đồng thời, giúp GV có thể giới thiệu nội dung bài học một cách hấp dẫn, thu hút sự chú ý của HS.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc phần Mở đầu và quan sát Hình 1 để trả lời các câu hỏi:
– Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra những xu hướng phát triển nào?
– Vì sao xu hướng đa cực trở thành xu hướng chính trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh trong SGK, lắng nghe thông tin mà GV chia sẻ, quan sát Hình 1 và dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi (có thể trả lời được một vài ý hoặc không trả lời được).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 – 2 HS trả lời trước lớp.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
Dựa vào câu trả lời của HS, GV chọn ý để dẫn dắt vào nội dung bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Các xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh
a) Mục tiêu
– HS biết khai thác tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh, góp phần phát triển năng lực nhận diện và sử dụng tư liệu lịch sử.
– HS nêu được các xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh, góp phần phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
– HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn cuộc sống, vận dụng hiểu biết về các xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh để giải thích những vấn đề có liên quan đến quan hệ quốc tế hiện nay.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Nêu những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự như sau:
– Từng HS khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK, liệt kê những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
– Sau đó, HS thảo luận với bạn trong nhóm để thống nhất nội dung và cách trình bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét phần trình bày và câu trả lời của nhóm HS, chốt lại các nội dung chính: Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra một thời kì mới trong sự phát triển của thế giới với những xu thế chính: xu thế phát triển lấy kinh tế là trọng tâm, xu thế toàn cầu hoá, xu thế đối thoại, hợp tác và xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.
– Xu thế phát triển lấy kinh tế là trọng tâm: Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào ưu tiên phát triển kinh tế, tăng cường tiềm lực, sức mạnh quốc gia, đồng thời nâng cao đời sống người dân.
– Xu thế toàn cầu hoá: Sự kết thúc Chiến tranh lạnh và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá.
+ Toàn cầu hoá là quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu. Về kinh tế, toàn cầu hoá là quá trình kết nối các nền kinh tế trên khắp thế giới về thương mại, đầu tư, tài chính, dịch vụ, phân công lao động,…
+ Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là đòi hỏi khách quan, đồng thời cũng là nhu cầu nội tại trong tiến trình phát triển kinh tế của các quốc gia. Quá trình toàn cầu
hoá bị suy giảm do tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và cuộc Chiến tranh lạnh. Sau Chiến tranh lạnh, xu thế toàn cầu hoá phát triển mạnh mẽ từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX. Sự phụ thuộc lẫn nhau để cùng phát triển trong nền kinh tế toàn cầu đã thúc đẩy xu thế cùng hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc trên phạm vi toàn cầu.
+ Xu thế toàn cầu hoá đã thúc đẩy xu thế đối thoại, cùng hợp tác, thay cho xu thế đối đầu giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau trong quan hệ quốc tế. Xu thế đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại trong hoà bình đang ngày càng trở thành xu thế chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế
– Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế: Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế, đặc biệt là xu thế toàn cầu hoá đã thúc đẩy xu thế đối thoại, cùng hợp tác, thay cho xu thế đối đầu giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau trong quan hệ quốc tế.
+ Biểu hiện của xu thế này là quan hệ giữa các nước được điều chỉnh theo chiều hướng tăng cường đối thoại, giải quyết bất đồng bằng thương lượng hoà bình, phù hợp với lợi ích quốc gia của mỗi nước.
+ Tuy nhiên, cần lưu ý: Mặc dù hoà bình thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi rõ rệt, nhưng ở một số khu vực trên thế giới vẫn xảy ra xung đột quân sự, nội chiến,... Đó là các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ,... Phần lớn những mâu thuẫn, tranh chấp này đều có căn nguyên từ lịch sử, do vậy việc giải quyết đòi hỏi phải có quá trình và sự hợp tác của các bên liên quan.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế
a) Mục tiêu
– Trình bày được khái niệm đa cực.
– Nêu được xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
b) Tổ chức thực hiện
Mục a. Khái niệm đa cực
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày khái niệm đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin trong SGK, lắng nghe thông tin mà GV cung cấp để trả lời câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt lại các nội dung chính về khái niệm đa cực: là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới.
* Bước 5: Mở rộng
GV mở rộng, so sánh với khái niệm đơn cực để HS nhận thức sâu hơn về khái niệm đa cực: Khác với trật tự đa cực, trật tự đơn cực là trật tự thế giới mà trong đó chỉ một quốc gia, một trung tâm quyền lực có vai trò quyết định, chi phối các mối quan hệ quốc tế cũng như các vấn đề an ninh thế giới. Trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay, trật tự đơn cực không thể tồn tại vì không có một quốc gia nào có đủ tiềm lực chính trị, quân sự, kinh tế,… để chi phối thế giới.
Mục b. Xu thế đa cực
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ: Nêu những nét chính về xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin, tư liệu và hình ảnh trong mục, thảo luận với bạn để thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
onthicaptoc.com KHBD Lich su 12 KNTT
MÔN: LỊCH SỬ 12
BÀI 4
Môn: Lịch sử 12
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Họ tên thí sinh…………………………….… .; SBD………….…; Chữ kí của CBCT:………….……
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
---------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
A. đối tượng đấu tranh.B. mục tiêu cao nhất.
C. tính quần chúng, quyết liệt.D. phương pháp đấu tranh chủ yếu.
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC
I. MỤC TIÊU