onthicaptoc.com
TRƯỜNG THCS XÃ ................
Họ và tên HS:.......................................
Lớp:.......................................................
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN: SINH HỌC 9
THỜI GIAN: 15 phút
(không kể thời gian giao đề)
Điểm
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1. Phép lai phân tích được sử dụng nhằm xác định
A. kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. B. kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn.
C. kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội. D. kiểu hình của cá thể mang tính trạng lặn.
Câu 2. Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen thuần chủng?
A. AA và aa B. Aa C. AA và Aa D. AA, Aa và aa
Câu 3. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở
A. tế bào sinh dưỡng. B. tế bào sinh dục vào thời kì chín.
C. tế bào mầm sinh dục. D. hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Câu 4. Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được: 
A. 1 trứng và 3 thể cực B. 4 trứng
C. 3 trứng và 1 thể cực D. 4 thể cực
Câu 5. Chức năng của ADN là:
A. mang thông tin di truyền.    B. giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
C. truyền thông tin di truyền.    D. mang và truyền thông tin di truyền.
Câu 6. Bốn loại đơn phân của ADN là:
A. A, U, G, X. B. A, U, M, X. C. A, T, G, X. D. A, T, B, X.
Câu 7. Một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là GHIlKLM. Sau khi đột biến, NST có trình tự gen là GHIlKLKLM. Đây là dạng đột biến nào?
A. Lặp 2 cặp nuclêôtit. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 8. Loại đột biến nào dưới đây không làm thay đổi số lượng các loại nuclêôtit trong gen?
A. Thêm một cặp A – T. B. Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X.
C. Mất một cặp G – X. D. Mất một cặp A-T và thêm 2 cặp G -X.
Câu 9. Phát biểu dưới đây đúng khi nói về trẻ đồng sinh khác trứng là:
A. Luôn giống nhau về giới tính.     B. Ngoại hình luôn giống hệt nhau.
C. Có thể giống nhau hoặc khác nhau về giới tính.   D. Luôn có giới tính khác nhau.
Câu 10: Bệnh Bạch tạng là do
A. đột biến gen lặn gây ra.  B. đột biến gen trội gây ra.
C. đột biến cấu trúc NST .  D. đột biến số lượng NST.
Câu 11. Ở Cà chua lưỡng bội, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng.
Cho Cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A. 100% cây quả đỏ. B. 100% cây quả vàng.
C. 50% cây quả đỏ: 50% cây quả vàng. D. 75% cây quả đỏ: 25% cây quả vàng.
Câu 12. Phép lai dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất là:
A. aa x aa B. Aa x aa
C. AA X Aa D. Aa x Aa
Câu 13. Ở Cà chua 2n=24. Số NST đơn có trong một tế bào khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là
A. 12. B. 48. C. 46. D. 45.
Câu 14. Ở Ruồi giấm 2n=8. Số tâm động có trong một tế bào ở kỳ sau của nguyên phân
A. 0 B. 4 C. 8 D.16
Câu 15. Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng:
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
Câu 16. Một phân tử ADN có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN là
A. 15% B. 35% C. 20% D. 25%
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Thời gian làm bài 30 phút
Câu 17. (1.5 điểm) Nêu các nguyên nhân phát sinh các bệnh, tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các bệnh, tật đó.
Câu 18. (1.5 điểm) Phân biệt thường biến với đột biến.
Câu 19. (3.0 điểm) Một gen có chiều dài 4080 Å (Angstron) và số nuclêôtit loại A chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen.
a. Xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen.
b. Gen bị đột biến làm thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X. Xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen sau khi bị đột biến.
c. Gen bị đột biến mất đi 3 cặp nuclêôtit làm cho gen giảm 7 liên kết hiđrô so với ban đầu. Xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen sau khi bị đột biến.
-------------------- HẾT--------------------
(Giám thị coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
HƯỚNG DẪN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 9
NĂM HỌC: 2023 – 2024
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
A
B
A
D
C
C
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
C
A
A
D
B
D
B
B
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6.0 điểm)
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 17
(1,5 điểm)
* Nguyên nhân phát sinh các bệnh, tật di truyền ở người:
- Do tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên gây ra.
- Do rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào.
- Ô nhiễm môi trường (do sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, diệt cỏ, một số chất độc hoá học rải trong chiến tranh).
* Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền:
- Đấu tranh chống sản xuất, thử và sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học.
- Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễu môi trường.
- Khi sử dụng thuốc sâu, diệt cỏ và một số chất độc có hại khác cần sử dụng hợp lí và đúng quy định.
- Khi đã mắc một số tật, bệnh di truyền nguy hiểm thì không nên kết hôn, nếu kết hôn thì hạn chế hoặc không nên sinh con. Đặc biệt trường hợp gia đình chồng đã có người mang tật, bệnh di truyền, người phụ nữ lại mang tật, bệnh di truyền đó thì không nên sinh con.
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 18
(1,5 điểm )

Thường biến
Đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi trong vật chất di truyền.
- Diễn ra đồng loạt, có định hướng.
- Không di truyền được.
- Có lợi, đảm bảo cho sự thích nghi của cơ thể.
- Biến đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST).
- Biến đổi riêng lẻ, từng cá thể, gián đoạn, vô hướng.
- Di truyền được.
- Đa số có hại, một số có lợi hoặc trung tính; là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Câu 19
(3,0 điểm)
a. Tổng số nuclêôtit của gen là:
N= 2L : 3,4 = (2 x 4080) :3,4 = 2400 (nu)
Theo NTBS: A + G = 50% Mà A = 30% → G = 20%
Số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến.
A = T = 30% x 2400 = 720 (nu)
G = X = 20% x 2400 = 480 (nu)
b. Gen bị đột biến làm thay đổi 1 cặp A – T bằng 1 cặp
G – X nên số nuclêôtit mỗi loại của gen sau khi đã đột biến là:
A = T = 720 – 1= 719 (nu)
G = X = 480 + 1 = 481 (nu)
c. Số liên kết hiđrô của gen sau đột biến giảm 7 liên kết hiđrô so với gen ban đầu.
Suy ra mất 2 cặp (A-T) và 1 cặp (G-X)
A = T = 720 - 2= 718 (nu)
G = X = 480 - 1 = 479 (nu)
0.5 điểm
0.75 điểm
0.75 điểm
0.5 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
UBND HUYỆN ......
TRƯỜNG THCS XÃ ................
Tổ: Khoa học tự nhiên
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: SINH HỌC 9
THỜI GIAN: 45 PHÚT
A- KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 khi kết thúc nội dung bài 32
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi mỗi câu 0,25 điểm
+ Nhận biết: 10 câu, Thông hiểu: 6 câu
- Phần tự luận: 6,0 điểm
+ Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Tổng số câu
Điểm số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
1. Các thí nghiệm của Menđen
2
2
0
4
1.0đ
2. Nhiễm sắc thể

2
2
0
4
1.0đ
3. ADN và Gen
2
2
1/3
1/3
4
2.0đ
4. Biến dị
2
1
1/3
1/3
1+
2/3
2
4.0đ
5. Di truyền học người
1
2
1
2
2.0đ
Số câu
1
10
1
6
2/3
1/3
3
16
10đ
Điểm số
1,5
2,5
1,5
1,5
2,0
1,0
6,0
4,0
10
Tổng số điểm
4 điểm
3 điểm
2 điểm
1 điểm
10 điểm
10 điểm
B - BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu(ý) TL/số câu hỏi TN
Câu hỏi
TL
(số ý)
TN
(số câu)
TL
( câu số)
TN
(câu số)
Chương 1. Các thí nghiệm của Menđen
- Lai phân tích.
- Lai một cặp tính trạng.
Nhận biết
- Ý nghĩa của phép lai phân tích.
- Xác định được kiểu gen thuần chủng.
2
C1,2
Thông hiểu
Xác định được KG, KH của phép lai ở F1.
2
C11,12
Chương 2. Nhiễm sắc thể
- Giảm phân.
- Phát sinh giao tử và thụ tinh.
Nhận biết
- Giảm phân xảy ra ở tế bào nào.
- Sự phát sinh giao tử cái.
2
C3,4
Thông hiểu
- Xác định số NST đơn, số tâm động ở kì sau của NP
2
C13,14
Chương 3. ADN và Gen
- ADN.
- ADN và bản chất của gen
Nhận biết
- Đơn phân của ADN.
- Chức năng của ADN.
2
C5,6
Thông hiểu
- Xác định được số ADN được tạo ra sau các lần nhân đôi.
- Xác định được phần trăm của từng loại nu.
2
C15,16
Vận dụng
Áp dụng công thức tính được số nu của gen.
1/3
C19
Chương 4. Biến dị
- Đột biến gen.
- Đột biến cấu trúc NST.
- Đột biến số lượng NST.
Thường biến.
Nhận biết
- Các dạng đột biến NST
- ĐB không làm thay đổi số lượng NST.
2
C7,8
Thông hiểu
- Phân biệt thể dị bội và thể đa bội.
1
C18
Vận dụng
Xác định được số nu của gen sau đột biến.
1/3
C19
Vận dụng cao
Xác định dạng đột biến. Tính số nu của gen sau Đôt biến
1/3
C19
Chương 5. Di truyền học.
-Phương pháp nghiên cứu di truyền người.
- Bệnh và tật di truyền ở người.
Nhận biết
- Giới tính của trẻ đồng sinh khác trứng.
- Đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng.
- Nguyên nhân phát sinh và biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền ở người.
1
2
C17
C9,10
TỔNG SỐ CÂU
3
16
3
16
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De kiem tra cuoi HK1 Sinh 9 nam 23 24

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: SINH HỌC 9
I.TRẮC NGHIỆM:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1. Phép lai phân tích được sử dụng nhằm xác định
kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.B. kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn.
Câu 1. (4,0 điểm)
1. Bảng dưới đây là kết quả một số thí nghiệm của Menđen trên cây đậu Hà Lan:
Biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi tính trạng do một cặp gen quy định.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.G
Câu 1: Các chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
Vitamin 3. Gluxit 4. Protein
Câu 1. (4,0 điểm)
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.
a. Cho lai 2 cây đậu Hà Lan (P) thu được F1 có 75% hạt vàng, trơn: 25% hạt xanh, trơn. Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của (P).
ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC, HỌC KÌ II, LỚP 9
Đề số 1
A. MA TRẬN (BẢNG 2 CHIỀU)
3055620952500683260190500
44062651739900019729451739900017145173990005932805173990001714517399000120205517462500 ĐiểmLời phê của giáo viên
1714517526000