onthicaptoc.com
TUẦN 8
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 knr = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
-Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-mét vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. (Phiếu BT2)
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con (BT1)
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Xem tranh khơi động (trong SGK hoặc trên máy chiếu), quan sát các khu vực rộng lớn có dạng hình vuông cạnh dài 1km.
- GV Nhưng để đo diện tích lớn như diện tích một thành phô. một khu rừng, ... người ta phái dùng một đơn vị đo diện tích khác.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS quan sát và nhận biết: Đê đo diện tích bề mặt một quyên sách, mặt bàn học có thể dùng dơn vị do diện tích là cm2. Đê do diện tích cùa một căn phòng, một manh vườn hay một bức tường thì ta có thố dùng đơn vị đo diện tích là m2.
- HS trao đòi trong nhóm và thư gọi tên đơn vị đo diện tích đó.
- HS chia sẻ trước lớp Ki-lô-mét vuông
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết đơn vị đo diện tích tích ki-lô-mét vuông. Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông:
- GV giới thiệu bang lời kết hợp với việc cho HS xem tranh ánh (SGK) : Đề đo diện tích lớn như diện tích một thành phô. một khu rừng hay một vùng biên.... người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mct vuông. Ki-lô-mét vuông là diện tích cùa hình vuông có cạnh dài 1 km.
- GV cho học sinh thảo luận và trao đổi các thông tin trong SGK
- GV giới thiệu: 1 km2 = 1 000 000 m2;
1 km2 = 100 ha.
- GV mời học sinh nêu VD trong SGK
- GV: Bài toán này giúp em hiểu điều gì? Củng cố cho em kĩ năng gì?
- HS Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trước lớp
+ Cách đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét vuông;
+ Cách viết: ki-lô-mét vuông viết là km2.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS đọc bài : VD: Diện tích Thành phố Hồ Chi Minh (theo sổ liệu năm 2021) là khoáng 2 095,4 km2
- HS biết diện tích Thành phố Hồ Chi Minh là khoáng 2 095,4 km2. Củng cố kĩ năng đọc số thập phân và cúng cố cho HS biếu tượng về ki-lô-mét vuông.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?.
- YCHS làm bài vào bảng con (giáo viên đọc họa sinh viết bảng)
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì?
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì?
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
- Nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc nhóm đôi :
a) Đọc các số đo diện tích:
b) Viết các số đo diện tích:
- HS thực hiện (nhận xét, chữa bài.)
a) -Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét vuông
-Một phần năm trăm ki-lô-mét vuông
-Mười bảy phẩy năm ki-lô-mét vuông.
-Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi mốt ki-lô-mét vuông.
b) 10 930 km2 ; 15,26 km2 ; 941,7 km2.
- HS đọc bài và nêu YC.
- HS thảo luận nhóm
+ HS tập chuyên đôi số đo diện tích.
- HS giải bài toán vào phiếu bài tập.
3 km2 = 3 000 000 m2
332 km2 = 332 000 000 m2
9 000 000 m2 = 9 km2
5 km2 = 500 ha
4 500 ha = 45 km2
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm 4
- HS trình bày ý kiến nhóm mình :
+ So sánh số tự nhiên gắn với đơn vị đo diện tích
- HS chia sẻ
- HS làm bài vào vở
a) Thành phố Đà Nẵng có diện tích bé nhất.
b) Thành phố Hà Nội có diện tích lớn nhất.
- HS lắng nghe và thực hiện
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng thực hiện các phép tính với số đo diện tích; vận dụng số đo diện tích vào trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi xung quanh tình huống của bài toán để HS vận dụng các kiến thức đọc, viết, so sánh các số có liên quan đến đơn vị đo diện tích để giải quyết.
- Em hãy tự đặt một phép tính liên quan đến đơn vị đo diện tích km2 rồi tính kết quả.
- Nhắc lại kiến thức đã học
+ Ki-lô-mét vuông là gì?
+ Một vài mối quan hệ cơ bán giữa các đơn vị đo diện tích đà học.
- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm và chừa trên lớp. làm tiếp nhừng phần chưa hoàn thành.
- NX tiết học
- HS thực hiện : 57 km2 + 205 km2 = 262 km2
-Lắng nghe, chia sẻ trướng lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...…………………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………………
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2)
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
- Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-mét vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh ai đúng” cho một bạn nêu số có liên quan đến số đo diện tích một bạn đọc số, viết số và ngược lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
- HS chia sẻ ý kiến
- HS lắng nghe, ghi bài
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 4,5 và 6 giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lô-mét vuông.
* Cách tiến hành:
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
*Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để tìm được phân số mới bằng phân số đã cho em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
* Bài 6.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện.
- GV và HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu chọn đơn vị đo diện tích thích hợp để điền vào ô trồng.
- HS làm bài và trình bày kết quả:
a) Diện tích căn phòng khoảng 60m2
b) Diện tích hồ nước khoảng 6 ha.
c) Diện tích khu rừng khoảng 6 km2.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu ước lượng Quần thể diện tích Cố đô Huế có diện tích khoảng bao nhiêu mét vuông
- Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2
- HS làm vở
Bài giải
Đổi: 520 ha = 5 200 000 m2
Vậy Đại Nội Huế có diện tích khoảng 5 200 000 m2.
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi
- HS làm bài vào phiếu bài tập
a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số lớn nhất.
b) Thành phố Đà Nẵng có mật độ dân số thấp nhất.
- HS nhận xét, chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (10 phút)
*Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Bài 7
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm 4.
- GV và HS nhận xét.
- NX tiết học
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu Tìm hiểu trên sách, báo, Internet và các phương tiện truyền thông khác thông tin về diện tích.
- HS làm bài trong nhóm.
Ví dụ: + rừng Amazon ở Nam Mỹ là rừng mưa lớn nhất thế giới với diện tích khổng lồ lên đến 7 000 000 km2.
+ Diện tích Vương Quốc Anh xấp xỉ 245.000 km2
+ Diện tích lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng 331.698 km2 (tương đương với 33.169.800 ha)
+ Huyện Na Hang có diện tích 865,50 km²…
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe, chữa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...…………………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………………
Bài 23
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh phân số, số thập phàn.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bang cách lấy mầu số chung là tích của hai mầu số và nhân, chia phân sò.
- Giài quyết dược van dề gan với sừ dụng các đơn vị do diện tích trong cuộc sống. Giài quyết được vắn đồ gắn với việc giai các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đen các phép tính về sổ tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và dơn gian.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. Bảng nhóm (BT2)
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Bài 1
- Khởi động qua trò chơi “Lời mời chơi” (theo nhóm hơặc cá lớp) ôn lại các kiến thức đà học trong chủ để.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
+ Hồn so, số thập phân; đọc, viết, so sánh, làm tròn so thập phân.
+ Ti số.
+ Tìm hai số khi biết tống (hiệu) và ti số cua hai số đó.
+ Đơn vị đo diện tích hcc-ta, ki-lô-mét vuông.
+ Bải toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc.
- HS lắng nghe, ghi bài
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2,3 và 4 giai quyết một số vấn đề thực tế đơn gian có liên quan đến phân số, hôn số, so sánh phân số, quy đồng...Củng cố cách làm tròn số,
* Cách tiến hành:
* Bài 2. (sử dụng kĩ thuật mảnh ghép)
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV mời HS thực hiện theo nhóm (theo kĩ thuật mảnh ghép).
- GV mời HS nhận xét
*Bài 3.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu nêu PS, HS chỉ phần đã tô màu, so sánh phân số, tìm ra lỗi sai và sửa lỗi, cộng trừ phân số khác mẫu số:
- HS thực hiện chia nhóm (a, b, c, d) thực hiện trong nhóm chuyên gia.
- HS về nhóm mảnh ghép chia sẻ.
a) ; ; ;
b)
c)
d) ;
;
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu
+ a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau và có ba chữ số ở phần thập phân.
+ b) Áp dụng quy tắc làm tròn đã học.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
a) Ví dụ: 345, 618
b) Số 345, 618 làm trong đến hàng đơn vị là 346. (Vì số 345, 618 gần với số 346
hơn 345)
Số 345, 618 làm trong đến hàng phần mười là 345,6. (Vì số 345,618 gần với số 345,6 hơn số 345,7)
Số 345, 618 làm trong đến hàng phần trăm là 345,62. (Vì số 345,618 gần với số 345,62 hơn số 345,61)
- HS nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (10 phút)
*Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV mời HS chia sẻ kết quả(đọc miệng).
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- Em đã gặp PS, HS trong các bài toán nào?
- NX tiết học
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu tìm đường giúp bạn Thu.
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả.
- HS làm bài vào vở
Ta có: 0,75 < 1,25 và 0,352 < 0,37.
Vậy Thu đến thăm nhà bạn An.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...…………………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………………
Bài 23
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc, viết, so sánh phân số, số thập phàn.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số bang cách lấy mầu số chung là tích của hai mầu số và nhân, chia phân sò.
- Giài quyết được vấn đề gắn với sừ dụng các đơn vị do diện tích trong cuộc sống. Giài quyết được vắn đồ gắn với việc giai các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về sổ tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn gian.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. Bảng nhóm (BT7)
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Truyền điện”, nêu cách thực hiện cộng trừ hai PS cùng MS và lấy.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, ghi bài
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 4,5 và 6. Giài quyết được vấn đề gắn với sừ dụng các đơn vị do diện tích trong cuộc sống. Giài quyết được vắn đồ gắn với việc giai các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về sổ tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn gian.
* Cách tiến hành:
2. Luyện tập (28p)
* Bài 5.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng thực hiện.
- GV chữa bài, nhận xét
*Bài 6.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu.
- HS chia sẻ.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả :
Bài giả
a) Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Chị Mai đã trộn số gam bột là:
420 : 7 x 5 = 300 (g)
Chị Mai đã trộn số gam đường là:
420 – 300 = 120 (g)
Đáp số: Bột: 300 g
Đường 120 g
b) Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ hai là:
240 : 4 x 1 = 60 (lượt)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ nhất là:
240 – 60 = 180 (lượt)
Đáp số: Tuần thứ nhất: 180 lượt
Tuần thứ hai: 60 lượt
- HS chia sẻ.
- HS nêu yêu cầu.
- Hs chia sẻ câu trả lời.
- HS làm bài trong nhóm và trình bày kết quả.
a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 2 lần.
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 4 lần.
c) Nhận xét: Độ dài cạnh hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bao nhiêu lần thì chu vi hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bấy nhiêu lần.
- HS nhận xét, chữa bài
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (10 phút)
*Mục tiêu
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
* Bài 7.
- Gọi HS nêu YC
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết bài toán
- YCHS làm bài vào bảng nhóm
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
- GV: Qua bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Nhừng điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày?
- NX tiết học
- HS nêu yêu cầu.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Ví dụ:
Phòng học lớp em có chiều dài khoảng 8 m, chiều rộng khoảng 6 m.
Diện tích phòng học khoảng: 8 x 6 = 48 (m2)
Làm tròn số 48 đến hàng chục được số 50.
Đổi: 1 ha = 10 000 m2
Số mặt sàn phòng học cần ghép để có diện tích là 1 ha là: 10 000 : 50 = 200 (mặt sàn)
- HS lắng nghe
- HS nêu câu trả lời
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...…………………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………………
Bài 34
EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành tìm hiểu ý nghĩa những con số trong thực tế, tìm hiểu ý nghĩa số căn cước công dân.
- Thực hành tô, vè, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và sư dụng để đọc, viết, biểu diễn các số thập phàn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. Quyển lịch bàn cũ.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Bút màu, kéo, keo, giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
onthicaptoc.com GA Toan 5 Canh dieu tuan 8
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
BÀI 11
HỖN SỐ
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT