SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN, PTDTNT TỈNH
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: Vật lý (chuyên)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Khóa thi ngày: 06-08/6/2023
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai địa điểm A và B, chuyển động thẳng đều về phía nhau. Sau khi gặp nhau, người thứ nhất tiếp tục đi tới B trong thời gian , người kia phải đi thêm quãng đường trong thời gian để tới A. Tìm khoảng cách giữa A và B theo .
Hình 1
A
O
B
1.2. Một thanh dài, mảnh và nhẹ được treo bởi một sợi dây không dãn tại O. Ở điểm A, người ta treo cố định một quả cân có khối lượng riêng là . Để thanh cân bằng thì ở điểm B cách O một đoạn , người ta treo một quả cầu kim loại bằng cách gắn chặt nó vào một cái móc có thể di chuyển được trên thanh như hình 1, quả cầu có khối lượng riêng là . Sau đó, nhúng cả hệ ngập hoàn toàn trong nước, biết khối lượng riêng của nước là ; để thanh lại cân bằng, cần phải di chuyển móc treo quả cầu tới vị trí nào trên thanh so với O? Bỏ qua khối lượng, kích thước của móc treo và các sợi dây.
Câu 2. (2,0 điểm)
Người ta thả nước đá ở nhiệt độ vào một bình chứa nước ở nhiệt độ .
2.1. Xác định nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt.
2.2. Sau đó, người ta thả thêm vào bình một cục nước đá khác ở gồm một mẫu chì ở giữa có khối lượng gam và gam nước đá bao quanh mẫu chì. Cần rót vào bình một lượng nước ở nhiệt độ có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu để cục đá chứa chì bắt đầu chìm?
Cho biết:
* Nhiệt dung riêng của nước đá, nước và chì lần lượt là: , , .
* Khối lượng riêng của nước đá, nước và chì lần lượt là: , , .
* Nhiệt nóng chảy của nước đá là .
* Bỏ qua các yếu tố: nhiệt dung của bình, sự trao đổi nhiệt giữa bình và môi trường, sự thay đổi khối lượng riêng của các chất theo nhiệt độ.
Câu 3. (1,5 điểm)
Từ một nguồn phát điện xoay chiều có hiệu điện thế điện năng được truyền bằng dây dẫn đến nơi tiêu thụ. Biết công suất của nguồn .
3.1. Cho điện trở dây dẫn là .
a. Tính công suất hao phí trên đường dây và hiệu suất của quá trình tải điện nói trên.
b. Muốn giảm công suất hao phí trên đường dây đi 4 lần, người ta dùng một máy biến thế để làm thay đổi hiệu điện thế trước khi tải điện. Hỏi cần phải dùng máy tăng thế hay máy hạ thế? Vì sao? Nếu cuộn sơ cấp của máy đó có 500 vòng thì cuộn thứ cấp của nó phải có bao nhiêu vòng?
3.2. Giả sử rằng khoảng cách từ nguồn phát đến nơi tiêu thụ là 5 km và dây dẫn làm bằng đồng có điện trở suất là ρ = 1,7.10-8 . Tính tiết diện tối thiểu của dây dẫn để độ giảm thế trên đường dây không vượt quá 2%. (Người ta gọi tích số của cường độ dòng điện với điện trở của đường dây là độ giảm thế trên đường dây đó).
Câu 4. (1,5 điểm)
Cho mạch điện như hình 2: ampe kế A là lí tưởng (), hiệu điện thế , các điện trở có giá trị xác định. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện IA chạy qua ampe kế vào giá trị của biến trở có dạng như hình 3.
4.1. Dựa vào đồ thị, hãy tính giá trị các điện trở .
4.2. Cần phải điều chỉnh đến giá trị nào để số chỉ của Ampe kế là 1 A?
Hình 2
Hình 3
Câu 5. (2,0 điểm)
Hình 4
Vật sáng AB có chiều cao 1 cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (L) có tiêu cự . Điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính một khoảng như hình 4 (với F, F’ là các tiêu điểm chính và O1 là quang tâm của thấu kính).
5.1. Bằng phép vẽ, hãy dựng ảnh A1B1 của AB tạo bởi thấu kính hội tụ (L). Tính khoảng cách từ ảnh A1B1 đến thấu kính (L) và chiều cao của ảnh đó.
5.2. Đặt thêm gương phẳng (G) sau thấu kính hội tụ (L), vuông góc với trục chính của thấu kính và cách thấu kính một khoảng , mặt phản xạ quay về phía thấu kính như hình 5.
Hình 5
a. Bằng phép vẽ, hãy dựng ảnh cuối cùng A’B’ của vật AB tạo bởi hệ thấu kính - gương phẳng nói trên.
b. Tìm vị trí và chiều cao của ảnh A’B’. Vị trí và chiều cao của ảnh này sẽ thay đổi thế nào nếu ta dịch chuyển gương phẳng (G) từ vị trí đã cho ra xa dần thấu kính (L) dọc theo trục chính (hệ luôn đồng trục, vật AB và thấu kính (L) được giữ cố định)? Giải thích.
Câu 6. (1,0 điểm)
Chỉ sử dụng các dụng cụ sau: Lực kế, bình chia độ chứa nước, một nút chai, sợi chỉ, một quả cân đồng. Hãy nêu phương án xác định khối lượng riêng của nút chai. Biết nút chai không thấm nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng riêng của nước.
Cho rằng các dụng cụ trên đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện phép đo cần thiết.
---------- HẾT ----------
* Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
* Họ và tên thí sinh: ………………………………….. Số báo danh: ……........
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN, PTDTNT TỈNH
NĂM HỌC 2023 - 2024
HDC CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm có 06 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ (CHUYÊN)
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 1
HDC câu 1
2 điểm
1.1
(1,0 đ)
- Giả sử C là điểm hai người gặp nhau, v1 và v2 lần lượt là vận tốc của người đi từ A và người đi từ B.
- Ta có phương trình:
AC = s = v2.t2 ; BC = s1 = v1t1 (1)
0,25
- Thời gian để hai người gặp nhau là như nhau, nghĩa là: tAC = tCB
0,125
0,25
(2)
0,125
- Thay (2) vào (1) ta được khoảng cách giữa A và B là :
0,25
1.2
( 1,0 đ)
- Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích của quả cân treo tại A và thể tích của vật treo tại B.
- Trong không khí, hệ vật ở trạng thái cân bằng nên ta có phương trình:
P1.AO = P2.BO
0,125
V1.D1.g.AO = V2.D2.g.BO (3)
AO.2000.V1 =V2.1500.0,25
AO.V1 =
0,125
- Trong nước, khi hệ ở trạng thái cân bằng. Gọi x là khoảng cách từ điểm treo mới đến O, ta có phương trình :
0,25
(V1.D1.g – V1.Dn.g).AO = (V2.D2.g – V2.Dn.g).x (4).
AO.V1 =
0,125
- Từ (3) và (4) suy ra x = 0,375 m.
0,25
Vậy phải dịch móc treo về bên phải của điểm O, cách O một đoạn 0,375 m.
0,125
Câu 2
HDC câu 2
2 điểm
2.1
(1,0 đ)
a. Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tan hết ở 00C là:
Q1 = mnd .Cnd .(0 – t1) + .mnd
= 1.2100.[0 – (-30)] + 340000.1 = 403 000 (J)
0,25
Nhiệt lượng mà nước tỏa ra khi hạ tới 00C là:
Q2 = mn.Cn.(t2 – 0) = 2,5. 4200. (48-0) = 504 000 (J)
0,125
Vì Q2 > Q`1 nên nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng sẽ lớn hơn 00C.
Ghi chú: Nếu học sinh không tính Q1, Q2 để lý luận mà viết thẳng phương trình cân bằng nhiệt ra kết quả đúng thì học sinh chỉ được 0,5 điểm tính đúng Q1 cho phần này.
0,125
Gọi nhiệt độ cân bằng là t, ta có phương trình :
Qtỏa = Qthu
0,125
4200. 2,5. ( 48 – t) = Q1 + 4200.1.(t-0)
0,25
t ≈ 6,870C
0,125
2.2
(1,0 đ)
- Ngay tại thời điểm cục đá chứa mẫu chì bắt đầu chìm thì trọng lượng của cục nước đá chứa chì phải bằng lực đẩy Acsimet của nước tác dụng lên toàn bộ cục đá đó.
Gọi khối lượng của nước đá lúc bắt đầu chìm là m thì:
(m + mchì)g = Vnước .Dnước..g
0,125
0,125
m + 0,01 =
0,125
Vậy lượng nước đá đã tan là mdt = 0,5 – 0,08 = 0,42 kg.
0,125
Vì tồn tại cả nước và nước đá nên nhiệt độ của hỗn hợp là 00C.
0,125
Gọi lượng nước 100C phải rót vào bình là mx, lượng nước trong bình đã có là mhh = 3,5 kg ở 6,870C. Ta có phương trình cân bằng nhiệt sau:
Qtỏa = Qthu
Cn.mx.(t3 – 0) + Cn.mhh.(t – 0) =
0,25
0,125
Câu 3
HDC câu 3
1,5 điểm
3.1a
(0,5 đ)
Cường độ dòng điện trên dây dẫn là:
0,125
Công suất hao phí trên đường dây:
0,125
Công suất tải điện đến nơi tiêu thụ:
0,125
Hiệu suất tải điện:
0,125
3.1b
(0,5 đ)
Ta có: nên để giảm hao phí trên đường dây tải điện đi 4 lần ta phải tăng hiệu điện thế lên 2 lần. Do đó ta cần dùng máy tăng thế.
0,125
Ta lại có:
0,125
3.2
(0,5 đ)
Từ và suy ra
Vậy, tiết diện tối thiểu của dây dẫn là Smin = 3,4.10-9 m2
0,125
0,125
0,125
0,125
Câu 4
HDC câu 4
1,5 điểm
4.1
(1,125 đ)
Khi
0,25
Khi :
Suy ra:
0,25
Khi :
0,25
Suy ra:
0,125
Vậy
0,25
4.2
(0,375 đ)
Khi số chỉ Ampe là 1 A:
0,125
Thiết lập được quan hệ:
0,25
Câu 5
HDC câu 5
2 điểm
5a
(0,75đ)
Ghi chú: Nếu học sinh vẽ đường truyền tia sáng không có mũi tên chỉ hướng thì trừ 0,125 điểm.
0,25
Sơ đồ tạo ảnh:
Tính đúng:
0,25
0,25
5b
(1,25 đ)
Ghi chú: Nếu học sinh vẽ đường truyền tia sáng không có mũi tên chỉ hướng thì trừ 0,125 điểm.
0,25
Sơ đồ tạo ảnh:
A1B1 trở thành vật đối với gương phẳng G, cho ảnh ảo A2B2 đối xứng với nó qua gương.
Ta có:
0,125
0,125
Theo đường đi của tia sáng, A2B2 lại trở thành vật đối với thấu kính (L), cách thấu kính một khoảng .
Ảnh cuối cùng A’B’ của vật A2B2 qua thấu kính (L) ở vị trí cách thấu kính một khoảng :
0,25
Ta có :
Độ cao ảnh A’B’ là:
0,125
Khi dịch chuyển gương phẳng ra xa thấu kính thì ảnh A’B’ sẽ dịch dần về đến tiêu điểm F và chiều cao ảnh sẽ giảm dần cho đến 0.
Giải thích: vì ảnh A2B2 không thay đổi kích thước nhưng khoảng cách từ ảnh A2B2 đến thấu kính tăng dần và luôn nằm ngoài tiêu cự.
0,25
0,125
Câu 6
HDC câu 6
1 điểm
6.
(1 đ)
- Khối lượng riêng của nút chai được xác định bằng công thức :
, với m và V là khối lượng và thể tích của nút chai.
0,125
Bước 1 : Dùng lực kế xác định trọng lượng P của nút chai. Vậy
0,25
Bước 2 : Dùng chỉ buộc quả cân bằng đồng rồi nhúng vào bình nước ta xác định được thể tích V1 của quả cân.
0,25
Bước 3 : Dùng chỉ buộc quả cân bằng đồng với nút chai rồi nhúng vào bình nước ta xác định được thể tích V2 của quả cân và nút chai. Vậy thể tích của nút chai là : V = V2 – V1.
Từ đó ta xác định được :
0,25
0,125
Lưu ý:
+ Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,125 điểm/2 lỗi, toàn bài không quá 0,25 điểm.
+ Điểm toàn bài là điểm của các câu không làm tròn.
+ Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tương đương.
……… HẾT ……
onthicaptoc.com Trang 2
onthicaptoc.com De TS 10 Vat Li chuyen Quang Nam 23 24
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1. (Tuần 9)
Câu 1:Một vật có khối lượng đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trọng lực bằng tích khối lượng và gia tốc trọng trường g.
Câu 1. Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, tại thời điểm t = 0 vật bắt đầu chuyển động biến đổi đều với gia tốc a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. B. C. D.
1.1. Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai địa điểm A và B, chuyển động thẳng đều về phía nhau. Sau khi gặp nhau, người thứ nhất tiếp tục đi tới B trong thời gian , người kia phải đi thêm quãng đường trong thời gian để tới A. Tìm khoảng cách giữa A và B theo .
4472305170180Hình 1AOB00Hình 1AOB1.2. Một thanh dài, mảnh và nhẹ được treo bởi một sợi dây không dãn tại O. Ở điểm A, người ta treo cố định một quả cân có khối lượng riêng là . Để thanh cân bằng thì ở điểm B cách O một đoạn , người ta treo một quả cầu kim loại bằng cách gắn chặt nó vào một cái móc có thể di chuyển được trên thanh như hình 1, quả cầu có khối lượng riêng là . Sau đó, nhúng cả hệ ngập hoàn toàn trong nước, biết khối lượng riêng của nước là ; để thanh lại cân bằng, cần phải di chuyển móc treo quả cầu tới vị trí nào trên thanh so với O? Bỏ qua khối lượng, kích thước của móc treo và các sợi dây.
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
Câu 1. Thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm trong vật lí là
A.xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.