Ngày soạn: ………..
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 6,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết; ôn tập: 0,5 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về năng lực
* Năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn bản thông qua các nhiệm vụ học tập cụ thể về đọc, viết, nói và nghe nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt như sau:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết và sửa chữa một số kiểu lỗi về thành phần câu.
- Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận.
- Biết thảo luận, tranh luận một cách có hiệu quả và có văn hoá về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
2. Về phẩm chất:
- Trân trọng những kỉ niệm và trải nghiệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân và với mọi người.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết ……
VĂN BẢN 1: NGÔI NHÀ TRANH CỦA CỤ PHAN BỘI CHÂU
Ở BẾN NGỰ- Nguyễn Vỹ
(2 tiết)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức. Giúp học sinh:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu của truyện kí trong văn bản.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của văb bản; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự”
2.Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học:Chủ động đọc và hoàn thiện các phiếu học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm, tự tin và biết kiếm soát cảm xúc, thái độ trước nhiều người.
3. Về phẩm chất:
-Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
-Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
2. Học liệu:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện kí.
b. Nội dung:
- Kích hoạt kiến thức nền của HS bằng kĩ thuật K-W-L.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; bảng kết quả K-W.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
+ Câu hỏi (K): Em đã biết gì về cụ Phan Bội Châu, thể loại truyện kí?
+ Câu hỏi (W): Sau buổi học hôm nay, em muốn biết thêm gì về thể loại truyện kí, về cụ Phan Bội Châu?
K
(Điều em đã biết)
W
(Điều em muốn biết)
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ bằng kĩ thuật công não, phản hồi nhanh.
- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày, phát biểu theo lượt; GV ghi nhận lên bảng.
- Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài học mới:
Cụ Phan Bội Châu là người sáng lập phong trào Đông Du, kêu gọi thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, chờ thời cơ giành lại độc lập cho nước nhà. Sau nhiều thập niên hoạt động cách mạng, tháng 6/1925 cụ bị thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải ( Trung Quốc) và kết án chung thân. Trước áp lực đấu tranh của quần chúng, người Pháp phải đưa cụ về giam lỏng ở Huế. Ảnh: Bên trong khuôn viên khu lưu niệm.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các văn bản liên quan đến truyện kí, văn bản về cụ Phan Bội Châu.
Với tình cảm thương mến và trân trọng cụ Phan, nhân dân cả nước và Thừa Thiên Huế đã tự nguyện quyên góp để mua khu vườn ở dốc Bến Ngự và làm nhà cho cụ ở.
Câu trả lời của học sinh
Hoạt động 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của của truyện kí như: Khái niệm truyện kí, sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí.
b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức ngữ văn cần thiết để đọc hiểu văn bản thuộc thể loại truyện kí.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu học tập của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- HS đọc phần Tri thức ngữ văn về thể loại truyện kí trong SGK tr.77-78 và tóm tắt vào phiếu học tập số 1.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm phiếu học tập số 1; làm việc cá nhân.
Truyện kí
- Khái niệm
SP
Yếu tố kí trong truyện kí
Yếu tố truyện trong truyện kí
Phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí
Phi hư cấu
Hư cấu
- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày phiếu học tập; HS nhận xét, góp ý B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày phiếu học tập; HS nhận xét, góp ý
B4: Kết luận, nhận định.
- GV chốt kiến thức, biểu dương cá nhân hoạt động tốt.
TRI THỨC NGỮ VĂN
1.Truyện kí:
- Truyện kí là thể loại trung gian giữa truyện và kí.
-Truyện kí rất gắn với kí ở yêu cầu về tính xác thực dựa trên việc ghi chép người thật, việc thật.
- Truyện kí gần với truyện ở chỗ thường có cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh.
2. Sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí.
- Phi hư cấu là cách phản ánh hiện thực theo nguyên tắc đề cao tính xác thực bằng cách gọi thẳng tên và miểu tả chính xác những con người và sự kiện có thực (tên tuổi, lai lịch, ngoại hình, nguồn gốc, gia đình, ngọn nguồn văn hoá, …)
- Hư cấu là dung trí tưởng tượng sáng tạo ra cái mới, những điều khác lạ không có hoặc chưa có trong thế giới thực nhằm mục đích nghệ thuật.
Nội dung 2: Tìm hiểu văn bản: “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự”
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- HS chỉ ra được nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễ Vỹ, về Phan Bội Châu.
- HS giới thiệu một vài nét về văn bản “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở bến Ngự” , tác phẩm “Tuấn – chàng trai nước Việt”
b. Nội dung:
Đọc phần tác phẩm trong SGK trang 79 và tác giả trong SGK trang 84 kết hợp xem video, hình ảnh giới thiệu về Phan Bội Châu để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
* Nhiệm vụ 1:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc hần giới thiệu về tác giả Nguyễn Vỹ trang 84 để chỉ ra được nét chính tác giả Nguyễn Vỹ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi, thảo luận nhóm theo bàn.
B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện HS 1 – 2 bàn trả lời. Đại diện các bàn khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định.
Nguyễn Vỹ vẫn là sự pha trộn giữa lãng mạn, hiện thực, siêu thực và kỳ ảo; đồng thời, đó là sự kết hợp giữa tinh thần xã hội với trải nghiệm nghệ thuật.
* Nhiệm vụ 2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem một đoạn video giới thiệu về Phan Bội Châu https://www.youtube.com/watch?v=bjAorhrD2ec
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận theo cặp đôi. HS xem video và quan sát, ghi nhớ thông tin về Phan Bội Châu để trả lời.
B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định.
* Nhiệm vụ 3:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc SGK /trang79 cập nhật thông tin về tác phẩm.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận theo cặp đôi, ghi nhớ thông tin để trả lời.
B3: Báo cáo thảo luận: Đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Vỹ (1912-1971)
- Quê Quảng Ngãi
- Ông là nhà báo, nhà thơ, nhà văn có nhiều đóng góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại: “Một nhà thơ cách tân có nhiều đóng góp cho phong trào Thơ mới. Một nhà văn, nhà phê bình - biên khảo tài năng và tâm huyết. Một nhà báo dấn thân, dám viết, không ngại đụng chạm, phê phán thẳng thừng nhà cầm quyền Pháp, đối đầu với phát xít Nhật, đối lập với chính quyền Quân chủ Lập hiến của Bảo Đại phản kháng và bất hợp tác với chính quyền Ngô Đình Diệm”( nguồn https://www.chungta.com/nd/tu-lieu-tra-cuu/cot-cach-nguyen-vy.html)’.
-Tác phẩm chính:
+ Hoang vu(1962)
+ Tuấn – chàng trai nước Việt(1970)
* Phan Bội Châu: ( 1867-1940)
- Tên thật: Phan Văn San, hiệu Sào Nam
- Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An
- Là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn trong phong trào chống Pháp.
- Là một trong những nhà nho đầu tiên đã chủ trương đi tìm đường cứu nước theo kiểu mới. 1905- 1925, PBC bôn ba nhiều nước để mưu sự phục quốc nhưng không thành.
+ 1925 bị thực dân Pháp bắt và bị giảm lỏng ở Huế cho đến khi mất năm 1940-> Ông già bến Ngự.
- Là tác giả thơ văn lớn của nền VHVN hiện đại.
- Tác phẩm chính: Lưu biệt khi xuất dương(1905), Hải ngoại huyết thư(1906),Việt Nam Quốc sử khảo (1909)…..
2. Văn bản
a. Xuất xứ: trích từ tác phẩm: Tuấn- chàng trai nước Việt(1970)
+ Là tác phẩm văn xuôi tự sự lớn gồm 45 chương.
+ Nội dung: ghi lại theo trình tự thời gian những “chứng tích thời đại” trong khoảng 45 năm đầu của thế kỉ XX.
b. Thể loại: Truyện kí
c. Vị trí của văn bản:
- Trích từ chương 20 của tác phẩm
- Nội dung: Thuật lại việc Tuấn và Quỳnh- một ngời bạn cũ của Tuấn- đến thăm ngôi nhà của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự, thành phố Huế, vào năm 1927.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như theo dõi, suy luận trong quá trình đọc trực tiếp VB
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chia lớp theo nhóm nhỏ 4-6 em, yêu cầu học sinh xác định được câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận theo nhóm nêu được câu chuyện, tóm tắt ý nghĩa câu chuyện và đưa ra sản phẩm của mình.
B3. Báo cáo thảo luận
- GV cử đại diện 2-3 theo nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét bổ sung nếu có.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Nhiệm vụ 2:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu bài tập Yêu cầu HS: (Phiếu bài tập số 1- trình bày ở phụ lục)
+ Tìm một số sự việc, chi tiết phi hư cấu và hư cấu trong văn bản
+ Nhận xét sự kết hợp các yêu tố phi hư cấu và hư cấu.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm lẽ và nhóm chẵn
B3. Báo cáo thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Sau khi các nhóm trình bày xong gv nhận xét hoạt động của các tổ và chốt
Nhiệm vụ 3:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Giáo viên yêu cầu HS: Xác định nhân vật, ngôi kể, điểm nhìn và thực hiện phiếu học tập bằng hình thức cá nhân.
( Phiếu học tập số 2)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc và làm phiếu học tập trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
B3. Báo cáo thảo luận
- Học sinh trình bày theo nhóm
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, chốt ý.
Nhiệm vụ 4:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sau khi học xong văn bản em rút ra được những lưu ý gì khi đọc văn bản truyên kí
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh trả lời câu hỏi
B3. Báo cáo thảo luận
- HS trình bày các câu hỏi.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, chốt ý.
II. Khám phá văn bản
1. Tóm tắt câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm
- Tóm tắt câu chuyện:
Tuấn cùng với người bạn của mình là Quỳnh đã cùng nhau đến thăm nhà cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự. Cụ Phan là người được rất nhiều người yêu mến và kính trọng, Tuấn rất ngưỡng mộ những bài học và sách vở do cụ Phan chỉ dạy. Bất chấp việc đến thăm cụ Phan sẽ có mật thám theo, nhưng Tuấn vẫn rất muốn đến nhà cụ để gặp cụ. Căn nhà mà cụ Phan đang ở là một căn nhà tranh ba gian, giản dị và đơn sơ. Xung quanh ngôi nhà có rất nhiều cây cối và lúc nào cũng được mở ra cho mọi người vào. Căn nhà không có tiếng người mà rất yên bình và tĩnh lặng. Tuấn đến thì không dám vào trong mà ngó xem nhưng không gặp được cụ Phan Bội Châu. Thông qua một em bé trong nhà cụ Phan, thì Tuấn biết được cụ Phan đang bán gạo cho những người dân nghèo quanh đó. Khi gặp được cụ Phan tuấn trở lên căng thẳng khi gặp người mà mình đã ngưỡng mộ từ lâu. Cụ Phan xuất hiện với dáng vẻ hiền từ, phong thái thư thả và giản dị. Cụ ung dung và thoải mái đến chỗ Tuấn và hỏi han về thông tin của hai cậu. Sau đó cụ còn chỉ dạy rất nhiều cho Tuấn về cuộc sống, về lòng yêu đất nước và biết yêu thương nhân dân. Cụ đứng nói chuyện với hai cậu nhưng vẫn không quên đi bán gạo cho bà con. Sau đó họ lại được chứng kiến rõ hơn căn nhà mà cụ Phan đang ở, qua sự chỉ dẫn của một em bé sống trong nhà của cụ. Cả cuộc đời cụ Phan sống với nước với dân, thanh bạch và chí dũng. Chính vì thế không chỉ riêng Tuấn, mà các thế hệ thanh niên lúc bấy giờ đều vô cùng ngưỡng mộ cụ và luôn tuân theo những sự chỉ dạy của cậu.
- Ý nghĩa của câu chuyện trong việc thể hiện ý đồ mục đích viết của tác giả:
- Giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của cụ Phan Bội Châu đối với dân tộc Việt Nam, cũng như sự nỗ lực của ông trong việc giáo dục, truyền đạt tinh thần đấu tranh cho thế hệ sau.
- Khơi dậy tinh thần đấu tranh, tự hào dân tộc và tình yêu quê hương cho nhân vật trong truyện, đồng thời nhấn mạnh sự quan trọng của sự hy sinh cho đất nước
2. Sự kết hợp phi hư cấu – hư cấu trong văn bản
* Yếu tố phi hư cấu và hư cấu trong văn bản
(Phần này trình bày trong phiếu bài tập- Học sinh có thể chép vào vở hoặc ghi vào phiếu bài tập)
* Tác dụng của việc kết hợp các yếu tố phi hư cấu với hư cấu trong văn bản.
- Tăng tính thuyết phục của văn bản.
- Giúp nâng cao tính thẩm mỹ của văn bản.
- Tạo ra những ý tưởng và cách tiếp cận mới, mang đến cho độc giả một trải nghiệm đọc khác biệt và độc đáo.
- Giúp tác giả đưa ra các suy nghĩ sâu sắc hơn về các vấn đề đặt ra trong tác phẩm.
3. Ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật trong văn bản
- Ngôi kể : ngôi thứ ba.
+ Người kể chuyện ngôi thứ ba có khả năng bao quát hiện thực đời sống cao hơn so với người kể chuyện ngôi thứ nhất.
+ Ngôi kể thứ ba có thể tạo ra cái nhìn khách quan, xác thực hơn so với việc sử dụng ngôi kể khác.
- Điểm nhìn của nhân vật Tuấn:
+ Là điểm nhìn của nhân chứng
+ Tuấn là đại diện tiếng nói cho cho HS, sinh viên đương thời về cụ Phan Bội Châu và ảnh hưởng của cụ đối với lớp trẻ Việt Nam lúc bấy giờ.
- Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà tranh của cụ ở Bến Ngự đều có thể xem là “chứng tích của thời đại”, vì:
+ Cụ là nhân vật có thật, gắn với bối cảnh sự vật có thật, mang tính xác thực cao (có thể dễ dàng kiểm chứng); cuộc đời của cụ là biên niên sử đáng tin cậy.
+ Nhân vật Phan Bội Châu trong VB là chứng tích quan trọng gợi nhắc đời sống nhân cách của một nhân vật lịch sử, một giai đoạn lịch sử của đất nước.
+ Phan Bội Châu được miêu tả qua cái nhìn của các nhân chứng Tuấn và Quỳnh – hai thanh niên đương thời.
4. Một số lưu ý khi đọc truyện kí
- Cần tìm hiểu bối cảnh xã hội và hoàn cảnh sáng tác để hiểu sâu hơn nội dung và các tầng ý nghĩa của truyện.
- Chú ý các yếu tố thuộc câu chuyện, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật, điểm nhìn, ngôi kể, tình huống, sự kết hợp giữa phi hư cấu và hư cấu trong tác phẩm....
……
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì?
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
III. Tổng kết
1. Nôi dung
- Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự là một câu chuyện lịch sử về một trong những nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc Việt Nam. Văn bản giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của cụ Phan Bội Châu đối với dân tộc Việt Nam, cũng như sự nỗ lực của ông trong việc giáo dục, truyền đạt tinh thần đấu tranh cho thế hệ sau.
2. Nghê thuật
- Bút pháp hiện thực sắc sảo.
- Ghi chép những sự thật ở đời một cách chân thực=> Giúp cho người đọc có cái nhìn toàn cảnh về hiện trạng xã hội đương thời.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1( Hoạt động Khởi động)
K
(Điều em đã biết)
W
(Điều em muốn biết)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2( Hoạt động Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn)
Truyện kí
Khái niệm
Truyện kí là thể loại trung gian giữa truyện và kí.
Yếu tố kí trong truyện kí
Truyện kí rất gắn với kí ở yêu cầu về tính xác thực dựa trên việc ghi chép người thật, việc thật.
Yếu tố truyện trong truyện kí
Truyện kí gần với truyện ở chỗ thường có cốt truyện hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh.
Phi hư cấu và hư cấu trong truyện k
Phi hư cấu
Phi hư cấu là cách phản ánh hiện thực theo nguyên tắc đề cao tính xác thực bằng cách gọi thẳng tên và miểu tả chính xác những con người và sự kiện có thực (tên tuổi, lai lịch, ngoại hình, nguồn gốc, gia đình, ngọn nguồn văn hoá, …)
Hư cấu
Hư cấu là dung trí tưởng tượng sáng tạo ra cái mới, những điều khác lạ không có hoặc chưa có trong thế giới thực nhằm mục đích nghệ thuật.
Gợi ý:
Truyện kí
Khái niệm
Yếu tố kí trong truyện kí
Yếu tố truyện trong truyện kí
Phi hư cấu và hư cấu trong truyện k
Phi hư cấu
Hư cấu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Mục II. 3)
Sự việc, chi tiết
TPXĐ (không được hư cấu)
TPKXĐ (có thể hư cấu)
Gợi ý
Sự việc, chi tiết
TPXĐ (không được hư cấu)
TPKXĐ (có thể hư cấu)
Họ tên nhân vật Phan Bội Châu..
x
Việc cụ Phan bị thực dân Pháp giam lỏng ở Huế.
x
Việc nhân dân ba kì góp tiền dựng nhà. Chuyện mật thám theo dõi cụ Phan và những ai đến thăm cụ.
x
Thời gian năm 1927
x
Địa điểm ngôi nhà ở Bến Ngự
x
Vật liệu dựng ngói nhà tranh.
x
Câu trúc ngôi nhà ba gian
x
Cảnh quan, địa chi, vị trí, tên sông, tên cầu
x
Các bức tranh, câu đối,...
x
Các cuốn sách do cụ Phan viết.
x
Việc cụ Phan bán gạo
x
Giọng nói địa phương xứ Nghệ
x
Vậy chớ tụi mấy ở Huế thường ngày không đến thăm cụ sao?”
x
* Thỉnh thoảng mới đến mà tụi tao phải rủ nhau đi một lượt bốn, năm đứa để cho lính mã tà và bọn chỉ điểm ít nghi ngờ. Mày muốn tạo rủ thêm vài ba thằng bạn nữa đi với tụi mình cho vui không?.
x
“– Nhà cụ Phan ở Bến Ngự gần đây Hai đứa mình đến thăm cụ thể nào cũng có mật thảm theo dõi, rình mò. Mẫu dám đến không?” “– Thôi không cần, hai đứa mình đi đến thăm cụ, chớ có làm gì mà sợ.”
x
Trông cụ không khác nào một vị tiền lão dạ mặt hồng hào, đang bước thung dung ở dưới bóng cây.” (suy nghĩ, cảm nhận của Tuấn)
x
Tuấn được hoàn toàn thoả mãn.
x
Những câu nói cụ thể của nhân vật.
x
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4( Mục II.4)
Vấn đề
Dự kiến sản phẩm
- Xác định nhân vật
- Ngôi kể
- Điểm nhìn
- Tác dụng của việc lấy điểm nhìn từ nhân vật Tuấn
- Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà tranh của cụ ở Bến Ngự đều có thể xem là “chứng tích của thời đại”,
Gợi ý
Vấn đề
Dự kiến sản phẩm
- Xác định nhân vật
- Tuấn, Quỳnh, cụ Phan Bội Châu…
- Ngôi kể
- Ngôi thứ 3
- Điểm nhìn
- Tuấn, tác giả
- Tác dụng của việc lấy điểm nhìn từ nhân vật Tuấn
+ Là điểm nhìn của nhân chứng
+ Tuấn là đại diện tiếng nói cho cho HS, sinh viên đương thời về cụ Phan Bội Châu và ảnh hưởng của cụ đối với lớp trẻ Việt Nam lúc bấy giờ.
- Nhân vật Phan Bội Châu và ngôi nhà tranh của cụ ở Bến Ngự đều có thể xem là “chứng tích của thời đại”,
+ Cụ là nhân vật có thật, gắn với bối cảnh sự vật có thật, mang tính xác thực cao (có thể dễ dàng kiểm chứng); cuộc đời của cụ là biên niên sử đáng tin cậy.
+ Nhân vật Phan Bội Châu trong VB là chứng tích quan trọng gợi nhắc đời sống nhân cách của một nhân vật lịch sử, một giai đoạn lịch sử của đất nước.
+ Phan Bội Châu được miêu tả qua cái nhìn của các nhân chứng Tuấn và Quỳnh – hai thanh niên đương thời.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 ( Tổng kết)
Những điều em nhận biết và làm được
Những điều em còn băn khoăn
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn trình bày ấn tượng của bản thân sau khi học xong văn bản(khoảng 150 chữ).
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn nêu ấn tượng về một nhân vật, chi tiết mà em thích trong văn bản Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:Trong văn bản Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở Bến Ngự, em thích nhất nhân vật hoặc sự việc chi tiết nào? Hãy viết đoạn văn (150 chữ) giải thích lí do vì sao em thích?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2- 3 HS trình bày đoạn văn của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp. Chấm điểm cho bài văn đạt yêu cầu.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như: nhân vật, điểm nhìn, ngôi kể, tóm tắt truyện, thành phần xác định (không được hư cấu), thành phần không xác định (có thể hư cấu), tâm trạng/ hành động/ lời nói của nhân vật ….
+ Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm;
b. Nội dung: Đọc một chương khác trong tác phẩm “Tuấn – chàng trai đất Việt”.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS chọn đọc một chương tâm đắc trong tác phẩm “Tuấn – chàng trai nước Việt” và hoàn thiện vào phiếu học tập cá nhân.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc (ở lớp hoặc ở nhà) và làm phiếu học tập.
B3. Báo cáo thảo luận
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày các đặc điểm của truyện kí.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý. (Phiếu học tập sau)
Vấn đề
Câu trả lời
Nhân vật
Ngôi kể
Điểm nhìn
Tóm tắt truyện
Thành phần xác định (không được hư cấu)
Thành phần không xác định (có thể hư cấu)
Tâm trạng/ Hành động/ Lời nói của nhân vật ….
4. Củng cố:
- Gv cho học sinh trình bày trong 1 phút những kiến thức mà học sinh nắm được qua bài học.
5. HDVN:
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài “Ngôi nhà tranh của cụ Phan Bội Châu ở bến Ngữ”
+ Chuẩn bị văn bản “Tôi đã học tập như thế nào?” (M. Go-rơ-ki)
Ngày soạn:
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC (TRUYỆN - TRUYỆN KÍ)
Tiết:.....- VĂN BẢN 2: TÔI ĐÃ HỌC TẬP NHƯ THẾ NÀO (TRÍCH: M.GORKI)
(..... tiết)
I.MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức: Tầm quan trọng của việc tự học, việc đọc sách. Có thể thấy, tác giả nhận thức rõ ràng và sâu sắc về vai trò và giá trị của việc đọc sách đối với sự thay đổi trong nhận thức, suy nghĩ mỗi người.
2.Về năng lực:
1.1.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động: Đọc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ và góp ý cho sản phẩm của bạn
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; Biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
1.2.Năng lực đặc thù môn học
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận xét được các chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
3.Về phẩm chất: Giúp học sinh biết trân trọng và trải nghiệm những kỉ niệm tuổi thơ, sống có trách nhiệm với bản thân và mọi người.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Bảng, phấn, điện thoại, zalo nhóm, máy tính…
2.Học liệu:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 11, SGV Ngữ văn lớp 11 – Tập 2 – “Chân trời sáng tạo”, Kế hoạch bài dạy.
- Bảng kiểm, bảng phụ, bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, nam châm.
- Phiếu học tập HS tự trang bị. PHT: GV có thể chuyển một số câu hỏi Chuẩn bị đọc, Sau khi đọc trong SGK thành PHT.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Tổ chức:
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đặc điểm và cách đọc VB truyện - truyện kí, tìm hiểu đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật của VB sẽ đọc.
b.Nội dung: GV phát vấn HS qua câu hỏi, HS chia sẻ những suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những kỉ niệm (vui/ buốn) những năm ở Tiểu học, nhằm dễ dàng chia sẻ với tâm sự của nhân vật cậu bé Pê-xcốp trong văn bản.
- GV phát vấn HS.
- HS trả lời cá nhân.
c.Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị trước .
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chuyển giao nhiệm vụ: Thông qua câu hỏi:
Câu hỏi: Bạn đã học tập như thế nào trong những năm ở Tiểu học? Hãy hồi tưởng và chia sẻ với mọi người một kỉ niệm (vui/buồn) về việc học tập của bạn trong quãng thời gian đó?
- HS: Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi: Trước khi đọc, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện.
- Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với bạn bên cạnh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV.
- HS chia sẻ cảm xúc của bản thân về kỉ niệm (vui/buồn) về việc học tập trong những năm ở Tiểu học.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh.
* Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV gọi 2 HS lần lượt trả lời các câu hỏi (lưu ý cách thuyết trình để thuyết phục người khác)
- HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Các HS khác lắng nghe – đánh giá – bổ sung.
onthicaptoc.com GA Ngu Van 11 CTST Bai 9 NHUNG CHAN TROI KI UC
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)