NGUYEN THḷ BÍCH – NGUYEN HOÀNG LY – Đ NG TÚ TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
onthicaptoc.com
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5 Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tập một
onthicaptoc.com
NGUYỄN THḷ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – Đ NG TÚ
TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
Tập một
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
onthicaptoc.com
3
MỤC LỤC
3
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG 5
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN CỤ THỂ 12
Chủ điểm 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI 12
Bài 1: Chiều dưới chân núi 12
Bài 2: Quà tặng mùa hè 20
Bài 3: Tiếng gà trưa 26
Bài 4: Rét ngọt 35
Bài 5: Quà sinh nhật 41
Bài 6: Tiếng vườn 48
Bài 7: Chớm thu 54
Bài 8: Ban mai 62
Chủ điểm 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI 69
Bài 1: Trạng nguyên nhỏ tuổi 69
Bài 2: Thư gửi các học sinh 76
Bài 3: Nay em mười tuổi 83
Bài 4: Cậu bé say mê toán học 92
Bài 5: Lớp học trên đường 99
Bài 6: Luật Trẻ em 105
Bài 7: Bức tranh đồng quê 111
Bài 8: Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc 119
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I 126
Tiết 1 126
Tiết 2 128
Tiết 3 130
Tiết 4 132
Tiết 5 134
Chủ điểm 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG 136
Bài 1: Tết nhớ thương 136
Bài 2: Mặn mòi vị muối Bạc Liêu 143
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân 150
Bài 4: Mùa vừng 158
Bài 5: Trước ngày Giáng sinh 165
Bài 6: Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh 171
Bài 7: Về ngôi nhà đang xây 177
Bài 8: Hãy lắng nghe 185
Chủ điểm 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ 192
Bài 1: Tiếng rao đêm 192
Bài 2: Một ngày ở Đê Ba 199
Bài 3: Ca dao về lễ hội 205
Bài 4: Ngày xuân Phố Cáo 214
Bài 5: Những lá thư 219
Bài 6: Ngôi nhà chung của buôn làng 226
Bài 7: Dáng hình ngọn gió 231
Bài 8: Từ những cánh đồng xanh 239
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I 246
Tiết 1 246
Tiết 2 248
Tiết 3 250
Tiết 4 252
Tiết 5 254
3
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG
Nếu Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2006 được xây dựng theo định hướng nội dung thì Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học, giúp học sinh (HS) hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng.
Chúng tôi quan niệm bên cạnh việc hiểu Chương trình GDPT 2018, hiểu quan điểm biên soạn sách giáo khoa (SGK) của nhóm tác giả, xác định được mục tiêu từng bài học cụ thể trong SGK thì việc thể hiện đúng quan điểm biên soạn để đạt được mục tiêu cụ thể của từng bài học tiến tới đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt (YCCĐ) của Chương trình phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Cách thức và khả năng tham gia hoạt động học tập của HS; trình độ, kinh nghiệm và kĩ năng sư phạm của giáo viên (GV) cũng như những điều kiện dạy học cụ thể (cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, môi trường ngôn ngữ,…).
1. Mục đích biên soạn
Kế hoạch bài dạy (KHBD) môn Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn với mục đích giới thiệu một phương án thiết kế KHBD các bài trong SGK Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo và theo Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn cấp tiểu học.
Đồng thời, với nội dung điều chỉnh dành riêng cho GV thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo, chúng tôi mong muốn KHBD được sử dụng như cẩm nang hỗ trợ GV trong quá trình soạn bài, lựa chọn phương án dạy học phù hợp với đối tượng HS và điều kiện thực tế của địa phương.
2. Cấu trúc sách
Sách KHBD môn Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Chân trời sáng tạo gồm hai phần:
* Phần Hướng dẫn chung: Nêu những vấn đề có tính chất chung như mục đích biên soạn; cấu trúc sách; cấu trúc KHBD; một vài lưu ý trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học; hướng dẫn sử dụng sách trước khi trình bày các phương án thiết kế KHBD từng bài cụ thể.
* Phần Hướng dẫn cụ thể: Trình bày các phương án thiết kế từng bài học trong SGK.
3. Cấu trúc kế hoạch bài dạy
Có nhiều hình thức trình bày KHBD. Tuy nhiên, cho dù chọn trình bày KHBD theo hình thức nào cũng cần thể hiện được các nội dung chính sau:
* YCCĐ.
* Đồ dùng dạy học.
* Chuỗi các hoạt động học.
+ Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động học.
+ Sản phẩm học tập mong muốn (chú trọng tới phẩm chất, năng lực được hình thành) và phương pháp, hình thức đánh giá sản phẩm học tập.
* Phần điều chỉnh sau bài dạy.
3
Ở tài liệu này, mỗi KHBD được trình bày gồm các phần chính sau:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Một KHBD bao giờ cũng được bắt đầu bằng việc xác định YCCĐ. Có nhiều cách trình bày YCCĐ của một bài dạy. Theo Chương trình GDPT 2018, nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm chọn cách trình bày YCCĐ theo phẩm chất và năng lực. Nhóm tác giả sách giáo viên (SGV) Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo chọn cách trình bày YCCĐ của từng hoạt động. Mỗi cách trình bày mục tiêu đều có ưu điểm riêng.
Thực tế cho thấy, tất cả các bài học và hoạt động học tập đều đóng góp vào việc hình thành các phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cũng như các năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Vì vậy, cách viết này không được hiểu là bài học không hướng tới các YCCĐ về phẩm chất và các năng lực chung, mà chỉ nhằm mục tiêu giản lược những YCCĐ “đương nhiên” mỗi bài học góp phần thực hiện. Để thống nhất với SGV, tạo điều kiện thuận lợi cho thầy cô trong quá trình sử dụng sách, KHBD môn Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Chân trời sáng tạo chọn cách trình bày YCCĐ theo hoạt động.
Theo đó, YCCĐ cho mỗi bài học thuộc các chủ điểm được trình bày thường gồm các phần:
1. Khởi động
Nêu, kể tên, nói, chia sẻ, trao đổi, giới thiệu, bày tỏ ý kiến, chơi trò chơi, giải đố, thi,... về nội dung liên quan tới văn bản đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
* Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Đọc thành tiếng (đọc đúng và đọc diễn cảm); hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc; học thuộc lòng (đối với văn bản thơ).
* Thực hành đọc mở rộng, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ về bài đọc theo chủ đề và gợi ý thể loại (bài 3 và bài 7).
2.2. Luyện từ và câu (bài 1, bài 3, bài 4, bài 5, bài 7 và bài 8)
YCCĐ ở hoạt động này được trình bày gắn với nội dung dạy học cụ thể, gắn với các mạch kiến thức tiếng Việt được Chương trình quy định:
* Ngữ âm và chữ viết:
+ Quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Một số trường hợp viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
* Từ vựng:
+ Vốn từ theo chủ điểm.
+ Từ điển: Cách tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác.
+ Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu, thông dụng.
+ Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng, “đồng âm khác nghĩa”.
+ Từ đồng nghĩa: Đặc điểm và tác dụng.
3
+ Từ đa nghĩa và nghĩa của từ đa nghĩa trong văn bản.
* Ngữ pháp:
+ Đại từ và kết từ: Đặc điểm và chức năng.
+ Câu đơn và câu ghép: Đặc điểm và chức năng.
+ Công dụng của dấu gạch ngang (đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu), dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng).
* Hoạt động giao tiếp:
+ Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ: Đặc điểm và tác dụng.
+ Liên kết giữa các câu trong một đoạn văn, một số biện pháp liên kết câu và các từ ngữ liên kết: Đặc điểm và tác dụng.
2.3. Nói và nghe (bài 2 và bài 6)
YCCĐ ở hoạt động này được trình bày dựa vào sự cụ thể hoá một hoặc một số YCCĐ được Chương trình quy định và nội dung dạy học cụ thể:
* Nói:
+ Điều chỉnh được lời nói (từ ngữ, tốc độ, âm lượng) cho phù hợp với người nghe. Trình bày ý tưởng rõ ràng, có cảm xúc; có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người; sử dụng lời nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
+ Sử dụng được các phương tiện hỗ trợ phù hợp để tăng hiệu quả biểu đạt.
+ Biết dựa trên gợi ý để giới thiệu về một di tích, một địa điểm tham quan hoặc một địa chỉ vui chơi.
* Nghe:
+ Biết vừa nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác.
+ Nhận biết được một số lí lẽ và dẫn chứng mà người nói sử dụng để thuyết phục người nghe.
* Nói, nghe tương tác:
Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại; biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
2.4. Viết
YCCĐ ở hoạt động này được trình bày dựa vào sự cụ thể hoá quy trình gắn với từng kiểu bài cụ thể:
* Quy trình viết:
+ Biết viết theo các bước: Xác định mục đích và nội dung viết (Viết để làm gì? Về cái gì?); quan sát và tìm tư liệu để viết; hình thành ý chính, lập dàn ý cho bài viết; viết đoạn, bài; chỉnh sửa (bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả).
+ Viết được đoạn văn, bài văn, văn bản; thể hiện rõ ràng và mạch lạc chủ đề, thông tin chính phù hợp với yêu cầu về kiểu, loại; có mở đầu, triển khai, kết thúc; các câu, đoạn liên kết với nhau.
* Thực hành viết:
+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo.
+ Viết được bài văn tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả.
3
+ Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện.
+ Viết được đoạn văn nêu lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một hiện tượng, sự việc có ý nghĩa trong cuộc sống.
+ Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt hình đã xem (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ).
+ Viết được báo cáo công việc, chương trình hoạt động, có sử dụng bảng biểu.
3. Vận dụng
Thực hành hoạt động học tập vận dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị qua bài học vào giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc một vấn đề gắn với thực tiễn cuộc sống.
Lưu ý: YCCĐ cho mỗi tiết ôn tập được trình bày gồm các yêu cầu nhỏ, cụ thể, gắn với từng hoạt động của tiết học.
Trên thực tế, GV có thể căn cứ vào các YCCĐ của môn học, điều kiện thực tiễn của địa phương và đối tượng HS để linh hoạt điều chỉnh các yêu cầu sao cho phù hợp với HS lớp mình giảng dạy ở các giai đoạn học tập khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chúng tôi chia đồ dùng dạy học thành đồ dùng của GV và đồ dùng của HS. Nhiều đồ dùng dạy học có tính chất bắt buộc, gắn với đặc trưng, được sử dụng ở hầu hết các giờ học Tiếng Việt có thể không được kê ra cụ thể, chi tiết. GV cần xác định đồ dùng dạy học sử dụng cho mỗi bài dạy phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và đối tượng HS. Đồ dùng cần dễ làm, dễ chuẩn bị, dễ sử dụng và có hiệu quả nhất định đối với mỗi bài dạy.
1. Giáo viên
* Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phóng to hoặc các file ảnh gốc sử dụng trên máy tính, màn hình, bảng thông minh,...
* Thẻ từ, thẻ câu, bảng phụ,…
* Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác/…
* Tệp âm thanh, hình ảnh, video clip,…
* ...
2. Học sinh
* Tranh, ảnh liên quan tới nội dung bài học.
* Văn bản đọc mở rộng, Nhật kí đọc sách,...
* ...
Ngoài ra, ở mỗi chủ điểm hoặc bài học, chúng tôi cũng chú trọng tới những thiết bị dạy học GV tự làm, HS tự chuẩn bị để mang tới lớp, phù hợp với nội dung bài và chuỗi hoạt động học gợi ý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phần này nhóm tác giả trình bày theo từng bài học (có gợi ý phân chia tiết học). Tuy nhiên, sự phân chia các tiết và gợi ý thời gian tổ chức từng hoạt động học chỉ mang tính tương đối. Trên thực tế, tuỳ thuộc vào đối tượng HS, điều kiện thực tế của địa phương, GV có thể linh hoạt phân phối thời gian cho các hoạt động trong một bài học.
3
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG (... phút)
...
...
Phần Các hoạt động dạy học chủ yếu được chia thành ba cột:
* Cột 1: Trình bày chuỗi các hoạt động dạy học, trong đó đặc biệt chú trọng hệ thống câu hỏi và phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động. Cùng một hoạt động ở các bài học khác nhau được gợi ý bằng các phương pháp, hình thức tổ chức phong phú, đa dạng, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
* Cột 2: Trình bày YCCĐ của HS tương ứng với mỗi hoạt động. Nội dung này được trình bày bám vào YCCĐ của môn học và YCCĐ của bài học đã xác định. Với cách trình bày này, nhóm tác giả mong muốn GV xác định được con đường hình thành năng lực, phẩm chất cho HS, khác biệt với tiết dạy được trình bày theo hướng tiếp cận nội dung (chú trọng vào câu trả lời của HS).
* Cột 3: Đây là cột để GV thể hiện sự sáng tạo của bản thân phù hợp với đối tượng HS và điều kiện thực tế dạy học. GV có thể trình bày những phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động học tập, thiết bị dạy học/ học liệu,… khác với gợi ý, phù hợp với đối tượng HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ở phần này, GV có thể chủ động đưa ra những nội dung rút kinh nghiệm sau giờ dạy để có thể dạy tốt hơn những bài sau hoặc dạy tốt hơn bài học này ở những năm học tiếp theo.
SGK Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo được chia thành hai tập:
* Tập 1 gồm 4 chủ điểm, 1 tuần Ôn tập giữa học kì I và 1 tuần Ôn tập cuối học kì I.
* Tập 2 gồm 4 chủ điểm, 1 tuần Ôn tập giữa học kì II và 1 tuần Ôn tập cuối năm học. Theo đó, KHBD được biên soạn gồm:
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐIỂM:
Mỗi chủ điểm được thiết kế gồm 8 bài học trong 28 tiết. Cấu trúc mỗi bài học gồm 3 hoạt động chính: Khởi động, Khám phá và luyện tập, Vận dụng. Bên cạnh hoạt động Khởi động, Vận dụng, hoạt động Khám phá và luyện tập ở mỗi bài được cấu trúc gồm một chuỗi các hoạt động:
* Bài 1 và bài 5 (4 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản truyện + Cùng sáng tạo (2 tiết)
+ Luyện từ và câu (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
3
* Bài 2 và bài 6 (3 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản thông tin hoặc văn bản miêu tả (1 tiết)
+ Nói và nghe (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
* Bài 3 và bài 7 (4 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản thơ + Đọc mở rộng (2 tiết)
+ Luyện từ và câu (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
* Bài 4 và bài 8 (3 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin (1 tiết)
+ Luyện từ và câu (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
PHẦN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ VÀ CUỐI HỌC KÌ:
Mỗi học kì có 1 tuần ôn tập giữa học kì và 1 tuần ôn tập cuối học kì. Các tuần ôn tập có cấu trúc thống nhất, được thiết kế thành 7 tiết:
* Tiết 1: Ôn luyện kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu trên một văn bản mới.
* Tiết 2 + 3: Ôn luyện từ và câu.
* Tiết 4 + 5: Ôn viết đoạn văn, bài văn.
* Tiết 6 + 7: Đánh giá định kì.
SGK giới thiệu đề đánh giá định kì được biên soạn theo hướng dẫn tại thông tư số 27/2020/TT- BGDĐT Ban hành Quy định đánh giá HS tiểu học ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo như một phương án tham khảo cho HS và GV với mong muốn hỗ trợ GV một phương án tổ chức đánh giá các kiến thức, kĩ năng được rèn luyện tính đến thời điểm đánh giá.
4. Một vài lưu ý trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học
4.1. Yêu cầu cần đạt của bài dạy
YCCĐ của bài dạy được xác định dựa vào YCCĐ đối với HS lớp Năm được quy định trong Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn cấp tiểu học và ma trận kiến thức, kĩ năng của SGK Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo. Tuy nhiên, trên thực tế, YCCĐ của bài dạy có thể được điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng HS, đặc biệt HS có năng khiếu hoặc HS gặp khó khăn về đọc, viết, nói và nghe.
4.2. Chuỗi hoạt động dạy học
Nhìn trên KHBD đã thiết kế, GV có thể thấy những hoạt động dạy học chủ yếu ở mỗi kiểu bài được trình bày hầu như không xuất hiện hoạt động ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, củng cố, dặn dò.
Trên thực tế, tuỳ thuộc đối tượng HS trong lớp cũng như nội dung các hoạt động đã thiết kế, GV chủ động quyết định có thực hiện các hoạt động trên hay không. Chúng tôi quan niệm: Tuỳ thuộc vào nội dung và hình thức thiết kế, hoạt động Khởi động có thể thay thế một cách có hiệu quả cho hoạt động ổn định tổ chức, hoạt động Vận dụng cũng có thể thay thế một cách có hiệu quả cho hoạt động củng cố.
3
Hoạt động kiểm tra bài cũ không nhất thiết phải được tách ra thành một hoạt động độc lập. Kiến thức, kĩ năng được hình thành ở bài trước có thể được GV kiểm tra, đánh giá trong một hoặc một số hoạt động của một hoặc nhiều bài sau đó.
4.3. Phân phối thời gian tổ chức các hoạt động dạy học
Trong KHBD, việc phân chia thời gian theo tiết học chỉ mang tính gợi ý. Trên thực tế, GV có quyền chủ động, linh hoạt phân chia các tiết học, thời lượng cho các hoạt động sao cho phù hợp với đối tượng HS và đảm bảo việc hoàn thành mục tiêu bài học đã xác định.
Ở các tuần Ôn tập, đánh giá định kì, GV linh hoạt thời gian tổ chức các bài ôn tập, thời gian ôn tập bổ sung và thời gian tổ chức đánh giá định kì.
4.4. “Mềm hoá” quy trình dạy học
Trong cùng một kiểu bài, ở các bài học khác nhau, GV cần vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động học cho HS để mỗi hoạt động học luôn mới, là thách thức để HS hứng thú trải nghiệm. Cần hạn chế tối đa việc tổ chức hoạt động học cho HS theo một quy trình cứng, hạn chế cảm xúc và sự sáng tạo của người dạy cũng như người học.
4.5. Linh hoạt trong đánh giá học sinh
Việc đặt ra YCCĐ/ tiêu chí đánh giá HS cũng cần linh hoạt sao cho phù hợp với từng đối tượng HS trong lớp. GV chú ý cho HS tự đánh giá, đánh giá bạn trước khi GV đánh giá và thực hiện đánh giá theo tinh thần nhân văn, vì sự tiến bộ của HS.
5. Hướng dẫn sử dụng sách
Như mục tiêu nhóm tác giả đã xác định, chúng tôi mong muốn KHBD trở thành cẩm nang cho GV trong quá trình dạy học môn Tiếng Việt. Mỗi GV có thể linh hoạt điều chỉnh, thể hiện sự sáng tạo của mình để KHBD vừa có sự thống nhất, đáp ứng YCCĐ của Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 cấp tiểu học đối với lớp Năm, vừa mang màu sắc riêng của GV. Hơn nữa, nếu GV điều chỉnh tốt KHBD, việc soạn giảng trở nên nhẹ nhàng, không đối phó, GV có nhiều thời gian hơn để tập trung cho quá trình tổ chức hoạt động học của HS tại lớp, giúp việc dạy học thực chất, hiệu quả.
Qua mỗi năm học, KHBD đã điều chỉnh có thể được chia sẻ, đóng góp ý kiến, tiếp tục được hoàn thiện, góp phần hỗ trợ GV nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt trong nhà trường.
3
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
CHỦ ĐIỂM 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” hướng đến việc hình thành ở HS các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: cảm nhận được về thế giới tươi đẹp của tuổi thơ, biết trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống. Từ đó, các em ý thức hơn trong học tập và rèn luyện: biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ; biết trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ; biết yêu thiên nhiên, vạn vật, con người; ý thức hơn về trách nhiệm của bản thân về cuộc sống, về tương lai,...
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
* Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
* Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi hình ảnh đó.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
* Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
* Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
* Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
3
2. Học sinh
* Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
* Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
* Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn bè,...
* HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các bạn.
* HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”. (Gợi ý: Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè, thầy cô,...)
Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
* Giới thiệu bài
* HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên, thời gian, địa điểm, người tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt động,…)
* 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
* HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
* Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
* Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu cầu của GV.
* Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
* HS nghe GV đọc mẫu.
* HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
* Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;
* Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
* Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
3
* Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//;
* Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
* Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
* Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
* Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
* Đoạn 4: Còn lại.
* HS nghe bạn và GV nhận xét.
* 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
* HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
* HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
* 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế nào? (Gợi ý: Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip
đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ của mình? (Gợi ý: Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của mình gắn với những buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
* Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
* Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung bài.
3
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những việc làm đó nói lên điều gì? (Gợi ý: Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm xuống,…
Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.)
4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động trong tâm trí mình? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động trong tâm trí mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không có điện, trường rất xa, chỉ có những cánh rừng mênh mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.)
Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống với nhiều dáng vẻ khác nhau với những biểu hiện mạnh mẽ của sự sống);...
Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên bình của cảnh vật,…)
Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
* HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
* HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
* HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
* HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
* Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội dung bài.
* Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng nhân vật.
* Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
3
Nhi thì thào hỏi tôi://
* Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
* Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// – Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở về nhà/ từ những cánh rừng mênh mông/
bất tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
* HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
* 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
* HS nghe bạn và GV nhận xét.
* 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
* HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
* HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
* HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
* HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
* 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
* HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
động đọc.
* Hợp tác với bạn để đóng vai, kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con, nội dung cuộc trò chuyện kết nối với nội dung bài.
* Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với từng nhân vật.
* Nhận xét được nội
dung đóng vai của nhóm mình và nhóm bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa (10 phút)
* HS xác định yêu cầu của bài tập (BT) 1.
* HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện các yêu cầu của BT. (Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
– Hợp tác với bạn để thực hiện các yêu cầu của BT.
3
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả các sắc độ khác nhau của màu đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn văn có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của các từ đó giống nhau.)
* 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những điều em cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
* 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
* Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Rút ra được khái niệm từ đồng nghĩa.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (08 phút)
* HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn và các từ in đậm.
* HS làm bài vào vở bài tập (VBT). (Gợi ý: a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…; b. bao la, bát ngát, mênh mông,...; c. gồ ghề, khấp khểnh,…; d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...)
* HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
* HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Tìm được từ đồng nghĩa phù hợp để thay thế cho từ in đậm trong mỗi câu văn.
* Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm, trước lớp.
* Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
2.3. Luyện tập tìm từ đồng nghĩa (07 phút)
* HS xác định yêu cầu của BT 3.
* HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu mến” chia sẻ và thống nhất kết quả trong nhóm. (Gợi ý:
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,…)
* 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
* HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Hợp tác với bạn để tìm được từ đồng nghĩa phù hợp.
* Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm, trước lớp.
* Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
2.4. Đặt câu với các từ đồng nghĩa (10 phút)
* HS xác định yêu cầu của BT 4.
* HS nói câu với hai từ đồng nghĩa tìm được ở BT 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
* HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở rộng câu.
* HS viết câu vào VBT.
* HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
* HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* Đặt được câu với hai từ đồng nghĩa tìm được.
* Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Chỉnh sửa, mở rộng
câu dựa vào nhận xét của bạn và GV.
3
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh (15 phút)
* HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
* HS trao đổi trong nhóm 4 để xác định cấu tạo và trình tự của bài văn tả phong cảnh (có thể ghi lại kết quả bằng sơ đồ vào Phiếu học tập).
(Gợi ý:
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.)
* 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
* HS nghe bạn và GV nhận xét.
* HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.
* HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ. (Gợi ý:
d. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự thời gian.
e. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.)
* 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
* HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Hợp tác với bạn để xác định được cấu tạo của bài văn tả phong cảnh, trình tự miêu tả phong cảnh.
* Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
3.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn tả phong cảnh (05 phút)
* HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của GV:
+ Theo em, bài văn tả phong cảnh thường gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài văn tả phong cảnh:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
* Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
* Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc sự thay
đổi của cảnh theo thời gian.
onthicaptoc.com KHBD Tieng Viet 5 CTST HK1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
Kế hoạch bài dạy
môn