PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2025
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
…Khi tàu đông anh lỡ chuyến đi dài
Chỉ một người ở lại với anh thôi
Lúc anh vắng người ấy thường thức đợi
Khi anh khổ chỉ riêng người ấy tới
Anh yên lòng bên lửa ấm yêu thương
Người ấy chỉ vui khi anh hết lo buồn
Anh lạc bước, em đưa anh trở lại
Khi mệt mỏi thấy tháng ngày cằn cỗi
Em là sớm mai là tuổi trẻ của anh
Khi những điều giả dối vây quanh
Bàn tay ấy chở che và gìn giữ
Biết ơn em, em từ miền cát gió
Về với anh, bông cúc nhỏ hoa vàng […]
(Trích “Và anh tồn tại”, Lưu Quang Vũ, tập “Mây trắng của đời tôi”, Nxb Văn học 1989 ).
* Ghi chú :
Lưu Quang Vũ (1948 - 1988) là một nghệ sĩ tài năng trên nhiều lĩnh vực: Thơ, văn, kịch, họa... và được đánh giá là nhà viết kịch xuất sắc nhất của nền kịch Việt Nam hiên đại. Ở lĩnh vực thơ, ông có những đóng góp giá trị. Thơ Lưu Quang Vũ không chỉ giàu cảm xúc mà còn đậm tính triết lý, đầy suy tư, trăn trở về con người, về thời đại. Với các tập thơ: “Hương cây - Bếp lửa” (in chung với Bằng Việt), “Mây trắng của đời tôi”, “Bầy ong trong đêm sâu”, “Di cảo” … Lưu Quang Vũ đã định hình một phong cách thơ độc đáo của một người cầm bút tài hoa và trách nhiệm với cuộc đời, với Đất nước.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Nhân vật “em” trong đoạn trích là gì của “anh” khi những “điều giả dối vây quanh” ?
Câu 3 (1.0 điểm). Anh/chị hiểu gì về hình ảnh bông cúc nhỏ hoa vàng trong đoạn trích trên ?
Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu từ trong bốn câu thơ sau:
Khi mệt mỏi thấy tháng ngày cằn cỗi
Em là sớm mai là tuổi trẻ của anh
Khi những điều giả dối vây quanh
Bàn tay ấy chở che và gìn giữ
Câu 5 (1.0 điểm). Thông điệp của tác giả trong đoạn trích trên ?
II. LÀM VĂN (6,0 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ một số nét đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ “Và anh tồn tại” của tác giả Lưu Quang Vũ.
Câu 2 (4,0 điểm).
Viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về tình yêu của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay.
------------HẾT------------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4.0
1
- Nhân vật trữ tình trong bài thơ : Anh.
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời: không cho điểm.
0,5
2
Nhân vật “em” trong đoạn trích là: sớm mai là tuổi trẻ của anh
0,5
3
- Hình ảnh “bông cúc nhỏ hoa vàng” :
+ Là hình ảnh thiên nhiên đẹp.
+ Bông hoa cúc vàng nhỏ bé, yếu đuối, mong manh cần chở che.
+ Bông cúc vàng khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dâng đời màu hoa đẹp nhất.
+ Đây là hình ảnh ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ. Bông cúc nhỏ khiêm nhường, thuỷ chung, nghĩa tình.
+ Lòng biết ơn trân trọng của nhà thơ với người phụ nữ yêu thương của mình.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng: 1.0 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm.
1.0
4
- Một biện pháp tu từ: điệp cấu trúc “khi…”
- Tác dụng:
+ Bộc lộ cảm xúc yêu thương, trân trọng, biết ơn của tác giả đối với người phụ nữ mà mình yêu thương. Em như bao trùm lên toàn bộ kí ức, kỷ niệm, bất kì lúc nào, bất kì nơi đâu, trong mọi hoàn cảnh, em luôn ở đấy, luôn bên cạnh anh. Em là lẽ sống và giá trị tồn tại của đời anh.
+ Giúp câu thơ giàu hình ảnh, tăng sức biểu cảm, sinh động, hấp dẫn.
HS cũng có thể chọn biện pháp tu từ liệt kê: là sớm mai, là tuổi trẻ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh gọi tên được biện pháp tu từ + chỉ ra từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ; nêu được tác dụng như gợi ý đáp án: 1.0 điểm.
- Học sinh gọi tên được biện pháp tu từ đúng + không chỉ ra từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ; nêu được tác dụng như gợi ý đáp án: 0.75 điểm.
- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm.
1.0
5
Thông điệp: Hãy yêu thương và trân trọng người con gái, người phụ nữ đã lặng thầm hi sinh vì mình. Lòng biết ơn sâu nặng, sự trân trọng, yêu thương.
Hướng dẫn chấm:
- HS xác định được mong ước của nhà thơ (0.25 điểm); nhận xét được như gợi ý đáp án (0.75 điểm).
- Học sinh không trả lời: không cho điểm.
1.0
II
PHẦN II. VIẾT
6,0
.
1
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ một số nét đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ “Và anh tồn tại” của tác giả Lưu Quang Vũ.
2,0
* Yêu cầu về kỹ năng:
- Đảm bảo cấu trúc; dung lượng đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ.
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả và ngữ pháp.
0,5
* Yêu cầu về kiến thức:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: nét đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ “Và anh tồn tại” của tác giả Lưu Quang Vũ.
- Có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; có thể theo định hướng sau:
- Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt, đa dạng.
- Hình ảnh thơ: tươi sáng, đẹp đẽ: sớm mai, miền cát trắng, bông cúc nhỏ hoa vàng…gợi lên một tình yêu lung linh, nhiều màu sắc. Hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ để ca ngợi vẻ đẹp, sự thủy chung của người phụ nữ và cũng bày tỏ sự biết ơn của anh đối với tình yêu của em cho anh.
- Ngôn ngữ bình dị mà giàu sức gợi
- Các biện pháp tu từ được vận dụng linh hoạt: so sánh, ẩn dụ, liệt kê, điệp từ, điệp cấu trúc…
Hướng dẫn chấm:
- Xác định được các yếu tố nghệ thuật đặc sắc. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (1.5 điểm).
- Xác định được các yếu tố nghệ thuật đặc sắc. Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng dẫn chứng không tiêu biểu (1.0 điểm).
- Có xác định được yếu tố nghệ thuật nhưng chưa đặc sắc, chưa đầy đủ. Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,75 điểm).
- Không xác định được yếu tố nghệ thuật, chỉ viết cảm nhận chung chung về nội dung và nghệ thuật. Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục, lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận (0,5 điểm).
1.5
2
Câu 2 (4,0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về tình yêu của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay.
4,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Từ ý tưởng được gợi ra qua những câu thơ, suy nghĩ về tình yêu của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giải thích (1.0 điểm)
- Tình yêu của tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay: đó không chỉ là tình yêu đôi lứa nam nữ mà còn là tình yêu gia đình, quê hương, đất nước và phấn đấu xây dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn, tận hưởng những vẻ đẹp mà cuộc sống mang lại.
* Bàn luận (2 điểm)
-Biểu hiện của tình yêu của tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay
+ Người trẻ sống có tình yêu là những người biết yêu thương gia đình, bạn bè, những người xung quanh và đồng cảm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Họ cũng là những người có ý thức vươn lên để gây dựng và hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Tình yêu, hiểu rộng hơn chính là tình yêu dành cho quê hương, đất nước, sẵn sàng đứng lên chống lại những kẻ thù hoặc những người làm tổn hại đến đất nước, cuộc sống và con người.
+ Tình yêu là động lực để người trẻ vươn lên trong học tập và trau dồi để hoàn thiện bản thân, giúp chúng ta có suy nghĩ và hành động đúng đắn
- Học sinh cần lấy dẫn chứng từ thực tế để làm rõ vấn đề bàn luận.
- Phê phán: một bộ phận giới trẻ còn suy nghĩ lệch lạc trong tình yêu…
* Liên hệ, rút ra bài học cho bản thân (1 điểm)
Bên cạnh đó vẫn còn có nhiều người trẻ sống lãnh đạm, vô cảm, thiếu đi tình yêu thương không có sự kết nối với những người xung quanh, chỉ ích kỉ và nghĩ đến bản thân mình. Lại có những người hiểu tình yêu theo hướng sai lệch và có những hành động không đúng với chuẩn mực đạo đức,…Cần thể hiện tình yêu có sự nhận thức đúng đắn, phù hợp với lứa tuổi và chuẩn mực.
- Hướng dẫn chấm:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (3.0 điểm).
- Xác định đúng vấn đề nghị luận. Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng dẫn chứng không tiêu biểu (2,5 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (1,5 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
3.0
d. Chính tả, ngữ pháp. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo. Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.
0.25
TỔNG ĐIỂM
10
PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ 2
ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2025
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 90 phút
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
VIỆT NAM – “KHO BÁU” DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI
Với 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới, Việt Nam trở thành quốc gia có số lượng khu dự trữ sinh quyển thế giới đứng thứ hai Đông Nam Á. Đây là những khu vực có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học cao, có tiềm năng trở thành các mô hình phát triển bền vững.
20 năm gìn giữ “tương lai xanh”
Ngày 21/1/2000, rừng ngập mặn Cần Giờ đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam (nằm trong mạng lưới các khu dự trữ sinh quyển của thế giới). Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ là một quần thể gồm các loài động, thực vật rừng và thủy sinh, được hình thành trên vùng châu thổ rộng lớn của các sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, ...
Gần một năm sau, ngày 10/11/2001, Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai tiếp tục được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Nơi đây được xem như “lá phổi xanh” của miền Ðông Nam Bộ với giá trị đa dạng sinh học cao, có rừng mưa ẩm nhiệt đới cuối cùng còn sót lại ở miền Nam và rất nhiều loài động, thực vật quý hiếm. Từ năm 2002 đến nay, Việt Nam tiếp tục có thêm 9 khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.
Đồ họa thông tin. 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới của Việt Nam
(https://www.thiennhien.net/2021/12/01/nang-cao-hieu-qua-cong-tac-de-cu-quan-ly-khu-du-tru-sinh-quyen-tai-viet-nam/)
Có những khu dự trữ sinh quyển sau khi được ghi danh đã đạt tốc độ phát triển nhanh. Điển hình như Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà (thành phố Hải Phòng), 16 năm qua đã liên tục bứt phá đạt nhiều dấu mốc mới trong phát triển kinh tế - xã hội. Không chỉ dự trữ sinh quyển cho nhân loại, đây còn được xem là khu vực dự trữ nguồn sống, dự trữ cả tương lai sinh tồn và sự phát triển cho quốc gia sở hữu nó. Hay khu vực Núi Chúa (Ninh Thuận) - với hệ thực vật Núi Chúa rất đặc trưng (đá sa thạch già, cây bụi gai rất nhiều để tiết chế mất nước), Núi Chúa là mẫu chuẩn duy nhất về hệ sinh thái rừng khô hạn đặc trưng và độc đáo của Việt Nam cũng như Đông Nam Á - là một trong 200 vùng sinh thái quan trọng toàn cầu được lựa chọn là vùng ưu tiên bảo tồn cao nhất trong tất cả các kiểu sinh cảnh chính trên Trái Đất.
“Chiến lược xanh” trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững
Để phát huy giá trị các khu dự trữ sinh quyển, điều cần thiết là phải nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng của các khu dự trữ sinh quyển đối với việc bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Võ Tấn Nhân cho biết Bộ đã phối hợp với Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) thực hiện dự án “Lồng ghép quản lý tài nguyên thiên nhiên và các mục tiêu về bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội và quản lý các khu dự trữ sinh quyển ở Việt Nam” nhằm hướng đến mục tiêu thúc đẩy việc quản lí tổng hợp, bảo vệ và phát triển bền vững các khu dự trữ sinh quyển.
Công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển mạng lưới khu dự trữ sinh quyển thế giới đã và đang huy động được sự tham gia của nhiều bộ, ngành, đặc biệt là các địa phương sở hữu khu dự trữ sinh quyển thế giới, các tổ chức bảo tồn trong nước và quốc tế; từ đó, có nhiều đóng góp vào việc bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, các loài hoang dã nguy cấp, quý hiếm, bảo vệ đa dạng sinh học của Việt Nam và thế giới.
(Theo Hùng Võ, đăng trên Báo điện tử của Thông tấn xã Việt Nam, VietnamPlus,
https://special.vietnamplus.vn/2021/12/29/kho-bau-sinh-quyen-vn/, 29/12/2021)
Thực hiện các yêu cầu (trình bày ngắn gọn, trọng tâm):
Câu 1 (0,5 điểm): Thông tin dữ liệu của văn bản trên được trình bày chủ yếu theo cách nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Thông tin cơ bản của văn bản trên là gì?
Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích hiệu quả của việc sử dụng đồ họa thông tin trong việc biểu đạt thông tin chính.
Câu 4 (1,0 điểm): Nhận xét quan điểm của người viết được thể hiện trong văn bản.
Câu 5 (1,0 điểm): Thông tin nào về vai trò của khu dự trữ sinh quyển trong văn bản anh/ chị ấn tượng hơn cả? Lí giải.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Anh/ Chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những điều thế hệ trẻ cần hành động để chung tay gìn giữ “tương lai xanh”.
Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lí Bạch) và đoạn thơ (trích Tống biệt hành – Thâm Tâm):
(Yêu cầu: So sánh đề tài, hình thức thể loại, tâm trạng của nhân vật trữ tình.)
Ngữ liệu 1:
HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG
(LÍ BẠCH)
Phiên âm:
Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu,
Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu.
Cô phàm viễn ảnh bích không tận,
Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu.
Dịch nghĩa:
Bạn cũ từ biệt tại lầu Hoàng Hạc đi về phía tây,
Tháng ba hoa khói, xuống Dương Châu.
Bóng chiếc buồm lẻ phía xa dần khuất vào trong nền trời xanh,
Chỉ còn thấy dòng Trường Giang vẫn chảy bên trời.
Dịch thơ (Bản dịch của Ngô Tất Tố):
TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
Bạn từ lầu Hạc lên đường,
Giữa mùa hoa khói Châu Dương xuôi dòng.
Bóng buồm đã khuất bầu không,
Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời.
(Ngữ văn 10, Tập một, Phan Trọng Luận (Chủ biên),
NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 142-143)
Ngữ liệu 2:
TỐNG BIỆT HÀNH (THÂM TÂM)
Đưa người, ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?
Đưa người, ta chỉ đưa người ấy
Một giã gia đình, một dửng dưng ...
- Ly khách! Ly khách! Con đường nhỏ,
Chí nhớn chưa về bàn tay không,
Thì không bao giờ nói trở lại!
Ba năm mẹ già cũng đừng mong! [...]
*
(Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, Đỗ Ngọc Thống (Chủ biên), NXB Đại học Huế, 2023, tr. 111)
---------Hết--------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh động trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1
* Đáp án: Cách trình bày thông tin chủ yếu: ý chính - nội dung chi tiết.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai/ không trả lời: không cho điểm.
0,5
2
* Đáp án: Thông tin cơ bản: Việt Nam – “Kho báu” dự trữ sinh quyển thế giới.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai/ không trả lời: không cho điểm.
- Lưu ý: Chấp nhận những cách diễn đạt khác nhưng cần nêu đúng bản chất vấn đề.
0,5
3
* Đáp án: Hiệu quả của việc dử dụng đồ họa thông tin trong việc thể hiện nội dung văn bản:
- Đồ họa thông tin 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới của Việt Nam giúp truyền tải nội dung thông tin đến độc giả mà không cần thêm văn bản, người đọc tiếp nhận được thông tin về số lượng, thời gian, vị trí của 11 khu dự trự sinh quyển một cách trực quan.
- Đồ họa thông tin giúp nâng cao hiệu quả trong việc truyền tải thông tin, thông tin trở nên hấp dẫn hơn, thu hút sự chú ý nhiều hơn, dễ hiểu – dễ nhớ.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: ý (1): 0,75 điểm; ý (2): 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời sai/ không trả lời: không cho điểm.
- Lưu ý: Chấp nhận những cách diễn đạt khác nhưng cần nêu đúng bản chất vấn đề.
1,0
4
* Đáp án:
- Quan điểm của người viết: khẳng định giá trị của các khu dự trữ sinh quyển thế giới của Việt Nam – được ví như “kho báu”; từ đó, người viết đề xuất các giải pháp phát triển bền vững, các “chiến lược xanh” để bảo vệ giá trị quý báu này, đặc biệt là các địa phương sở hữu.
- Nhận xét: Quan điểm xác đáng vì những giá trị không thể bàn cãi của các khu dự trữ sinh quyển, tác động đến nhận thức và kêu gọi ý thức trách nhiệm của con người trong việc bảo tồn và phát huy “kho báu” dự trữ sinh quyển thế giới của Việt Nam.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh có nêu quan điểm: 0,5 điểm; cách nhận xét sâu sắc, thuyết phục, trình bày rõ ràng, đúng chính tả: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời chung chung: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.
- Lưu ý: Chấp nhận những cách diễn đạt khác nhưng cần nêu đúng bản chất vấn đề.
1,0
5
* Đáp án:
- Học sinh lựa chọn thông tin về vai trò. Ví dụ:
+ Bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học;
+ Khu vực dự trữ nguồn sống, dự trữ cả tương lai sinh tồn và sự phát triển cho quốc gia sở hữu;
+ Phát triển kinh tế - xã hội.
+ ...
- Lí giải sâu sắc, thuyết phục.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: ý (1): 0,5 điểm; ý (2): 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai/ không trả lời: không cho điểm.
- Lưu ý: Chấp nhận những cách diễn đạt khác nhưng cần nêu đúng bản chất vấn đề.
1,0
II
VIẾT
6,0
1
Anh/ Chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những điều thế hệ trẻ cần hành động để chung tay gìn giữ “tương lai xanh”.
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Những điều thế hệ trẻ cần hành động để chung tay gìn giữ “tương lai xanh”.
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ những điều thế hệ trẻ cần hành động để chung tay gìn giữ “tương lai xanh”. Có thể theo hướng sau:
- Tương lai xanh nơi mà con người sống hài hòa với thiên nhiên, sử dụng tài nguyên một cách bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường.
- Giải pháp cụ thể:
+ Trồng cây phục hồi tự nhiên, sử dụng năng lượng tái tạo, thu gom - phân loại - tái chế rác thải, sử dụng các sản phẩm xanh… thông qua các dự án nổi bật như Xanh Việt Nam, Green Saigòn, các dự án điện mặt trời, điện gió, trồng rừng.
+ Lan tỏa ý thức bảo vệ môi trường thông qua các chiến dịch tuyên truyền.
+ Tiết kiệm tài nguyên là ưu tiên, cùng với việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Ghi nhận, phản ánh, và lên án các hành động thiếu ý thức và gây hại cho môi trường sống.
+...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (1,0 điểm).
- Học sinh lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,75 điểm)
- Học sinh lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25-0,5 điểm).
Lưu ý:
Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
1,0
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
0,25
2
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá bài thơ Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Hiên chi Quảng Lăng (Lí Bạch) và đoạn thơ (trích từ Tống biệt hành – Thâm Tâm).
(Yêu cầu: So sánh đề tài, hình thức thể loại, tâm trạng của nhân vật trữ tình.)
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài: Giới thiệu hai tác phẩm thơ và nêu nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá.
Thân bài: Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng/ khác biệt về đặc điểm/ giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm thơ. Có thể lần lượt chỉ ra những điểm tương đồng/ khác biệt về nội dung/ hình thức hoặc điểm tương đồng/ khác biệt trên từng khía cạnh của nội dung, vấn đề.
Kết bài: Khẳng định lại đặc điểm thể loại của tác phẩm; những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm; nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
So sánh đề tài, hình thức thể loại và tâm trạng của nhân vật trữ tình của bài thơ Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Hiên chi Quảng Lăng (Lí Bạch) và đoạn thơ (trích từ Tống biệt hành – Thâm Tâm).
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
(1) Mở bài:
- Dẫn dắt, giới thiệu hai tác giả, hai tác phẩm thơ.
- Nêu khái quát nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá.
(2) Thân bài:
- Khái quát chung về hai tác phẩm thơ (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác).
- Phân tích, so sánh điểm tương đồng:
Gợi ý:
+ Tương đồng về đề tài sáng tác: cả hai tác phẩm chọn đề tài tống biệt (đưa tiễn) làm cảm hứng sáng tác.
+ Tương đồng về thủ pháp “tả cảnh ngụ tình”: mượn việc khắc họa bức tranh thiên nhiên để kí thác tâm trạng của nhân vật trữ tình (nỗi buồn của người tiễn đưa và người được đưa tiễn).
+ Tương đồng về một số hình thức nghệ thuật như: dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình; cả hai đều có hệ thống thi liệu, thủ pháp nghệ thuật để làm nổi bật nội dung từng bài.
- Phân tích, so sánh điểm khác biệt:
Tiêu chí
Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng
Tống biệt hành
Hình thức thể loại
- Tính quy phạm: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật tuân thủ nghiêm ngặt, chặt chẽ thi luật thơ Đường, mang màu sắc cổ điển, trang nhã.
- Thi liệu: cao nhã, ước lệ, tượng trưng, cô đọng hàm súc: “cố nhân”, “Hoàng Hạc lâu”, “yên hoa tam nguyệt”, “Trường Giang”, ...
- Phá vỡ quy phạm: thể thơ thất ngôn trường thiên với nhiều cách tân mới mẻ (hiện tượng tách khổ đậm chất hiện đại thể hiện dòng tâm trạng của cái tôi cá nhân).
- Từ ngữ, hình ảnh: Kết hợp thi liệu cổ điển (“hoàng hôn”, “sóng”, “ly khách”) và hình ảnh mới mẻ, hiện đại, chất liệu đời thường, liên tưởng độc đáo: “bóng chiều”, “hoàng hôn trong mắt”, ...
Tâm trạng và cảm xúc
- Con người trong không gian tâm trạng chia li bạn hữu, đi xa, con người trở nên mong manh, nhỏ nhoi, cô lẻ giữa cái vô cùng vô tận của trời đất, sông nước. Quan niệm đó hàm chứa tình cảm thương quí bạn và cả nỗi âu lo vời vợi của chủ thể trữ tình. Chính tình cảm đó đã phổ nỗi niềm, tâm trạng người đưa tiễn vào không gian; kéo dài, mở rộng không gian đến vô cùng vô tận.
- Tình “tống biệt” – nội tâm: chan chứa buồn
+ “có tiếng sóng trong lòng”
+ “đầy hoàng hôn trong mắt”
=> Làm mới một đề tài, một nỗi niềm đã cũ; lạ hóa một cảm xúc, một tình huống đã quen. Cảnh – tình “tống biệt” đều rất giàu sức khơi gợi, làm xao xuyến, lay động lòng người.
- Người ra đi với quyết tâm lớn “không bao giờ nói trở lại” – ra đi vì nghĩa lớn.
- Lí giải nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt và đánh giá phong cách sáng tác:
Cả hai bài thơ cùng viết về đề tài tống biệt nhưng cả hai tác giả sống và viết ở hai thời đại khác nhau: Lí Bạch (thời Đường) sống và viết ở thời phong kiến; Thâm Tâm sống và viết ở thời Pháp thuộc. Mỗi thời đại có hoàn cảnh lịch sử, những đặc trưng thi pháp riêng, mỗi tác giả có cá tính sáng tạo riêng. Điều đó dẫn mỗi nhà thơ có những nét đến sự khác nhau cơ bản trong việc xây dựng bức tranh thiên nhiên và kí thác tâm trạng khác nhau.
(3) Kết bài
Khẳng định giá trị/ ý nghĩa và nét độc đáo riêng của mỗi tác phẩm thơ; cảm nghĩ của bản thân về phong cách sáng tác ở mỗi tác giả.
Một vài gợi ý:
Hướng dẫn chấm: Lưu ý hai yêu cầu:
- Mở bài và kết bài gây ấn tượng.
- Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lí.
3,0
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
0,25
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của tác phẩm; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,25
TỔNG
10,0
PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ 3
ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2025
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 90 phút
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
HƯƠNG THẦM
PHAN THỊ THANH NHÀN
Cửa sổ hai nhà cuối phố
Không hiểu vì sao không khép bao giờ
Đôi bạn ngày xưa học cùng một lớp
Cây bưởi sau nhà ngan ngát hương đưa.
Giấu một chùm hoa sau chiếc khăn tay
Cô gái ngập ngừng sang nhà hàng xóm
Bên ấy có người ngày mai ra trận.
Họ ngồi im không biết nói năng chi
Mắt chợt tìm nhau rồi lại quay đi
Nào ai đã một lần dám nói?
Hoa bưởi thơm cho lòng bối rối
Anh không dám xin,
cô gái chẳng dám trao
Chỉ mùi hương đầm ấm thanh tao
Không giấu được cứ bay dịu nhẹ.
Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu.
(Anh vô tình anh chẳng biết điều
Tôi đã đến với anh rồi đấy...)
Rồi theo từng hơi thở của anh
Hương thơm ấy thấm sâu vào lồng ngực
Anh lên đường
hương sẽ theo đi khắp
Họ chia tay
vẫn chẳng nói điều gì
Mà hương thầm thơm mãi bước người đi.
(Dẫn theo https://dantri.com.vn/blog/nho-huong-thom-noi-ho-tinh-yeu-1397260471.htm,
Báo Dân trí, 06/04/2014)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định nhân vật trữ tình của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra dấu hiệu nhận biết bài thơ trên thuộc thể thơ tự do.
Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích ý nghĩa của chi tiết “hương thầm” trong văn bản.
Câu 4 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp so sánh trong hai dòng thơ sau:
Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu.
Câu 5 (1,0 điểm): Từ câu chuyện tình yêu của thế hệ trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ trong văn bản trên, anh/ chị hãy nêu quan niệm về một tình yêu đẹp.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích những trạng thái cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Hương thầm (Phan Thị Thanh Nhàn) ở phần Đọc – hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/ chị về việc tự khẳng định bản thân của giới trẻ hiện nay.
(Yêu cầu: Học sinh đặt nhan đề cho bài luận.)
---------Hết--------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh động trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1
* Đáp án: Nhân vật trữ tình: “cô gái”.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời/trả lời sai: không cho điểm.
0,5
2
* Đáp án: Dấu hiệu nhận biết bài thơ trên thuộc thể thơ tự do:
+ Số chữ trong mỗi câu không hạn định (có dòng 6 tiếng, dòng 7 tiếng, dòng 8 tiếng, ...).
+ Số câu mỗi khổ không hạn định.
+ Không có luật lệ cố định nào về gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng 01 ý theo đáp án: 0,25 điểm; HS trả lời được 2/3 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời/trả lời sai: không cho điểm.
0,5
3
* Đáp án: Ý nghĩa chi tiết “hương thầm”:
- “Hương” - hương hoa bưởi + “thầm” (thầm lặng): mượn hương hoa nói hộ tình yêu của mình.
=> “Hương thầm” là hương vị tình yêu thầm lặng mà bền bỉ, tế nhị mà đậm sâu.
0,5
- Tạo ấn tượng, tăng tính gợi cảm và góp phần diễn đạt nội dung bài thơ ý nhị, tinh tế, sâu sắc.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng đáp án, mỗi ý: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời/trả lời sai: không cho điểm.
* Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt khác nhưng cần nêu đúng bản chất vấn đề.
0,5
4
* Đáp án: Tác dụng phép so sánh:
- Biện pháp nghệ thuật so sánh: Hình ảnh so sánh “cô gái”, từ so sánh “như”, hình ảnh được so sánh “chùm hoa lặng lẽ”.
0,25
onthicaptoc.com Bo 30 de thi thu TN THPT 2025 Mon Ngu Van
Đọc đoạn trích:
có những thằng con trai mười tám tuổi
1 ĐẶC TRƯNG CỦA THƠ, TRUYỆN NGẮN, TIỂU THUYẾT VÀ KỊCH
1.1 Đặc trưng của thơ và phương pháp đọc hiểu tác phẩm thơ trong nhà trường
(1) Nắng đã vàng hanh như phấn bay
Đã nghe tiếng sếu vọng sông gày
(Đề có 02 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
TẠ
Ngày ra trận
Đọc văn bản sau:
…Khi tàu đông anh lỡ chuyến đi dài
1. Ngôn từ là chất liệu xây dựng hình tượng của văn học
Nghệ thuật nói chung đều phản ánh cuộc sống con người nhưng mỗi ngành nghệ thuật có một chất liệu riêng. Hội họa dùng màu sắc, đường nét… âm nhạc diễn tả bằng âm thanh, tiết tấu… điêu khắc dùng chất liệu (kim loại, đá, gỗ…) tạo nên hình khối, đường nét v.v… Còn văn học phải diễn tả bằng ngôn từ. Mỗi tác phẩm văn học phải được gắn liền với một thứ ngôn ngữ và văn tự (gốc) nhất định. Ngôn ngữ, văn tự là công cụ của nhà văn. Nhà văn Nguyễn Tuân được ca ngợi là bậc thầy về ngôn ngữ. Văn của ông là tờ hoa, là trang văn. Hồ Chí Minh viết văn làm thơ bằng tiếng mẹ đẻ, bằng tiếng Pháp, bằng chữ Hán.