onthicaptoc.com
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 1, nắm được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Hình thành và ghi nhớ các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết thành thạo dạng toán và giải đúng các bài toán cụ thể.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị..
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng con (HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hãy chọn giá đúng”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia và 1 phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Lan mua 7 quyển vở cùng loại phải trả số tiền là:
A. 9 000 đồng B. 225 000 đồng
C. 63 000 đông D. 52 000 đồng
- GV chốt kết quả đúng.
H: Em hãy nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị đã học?
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu các bước giải dạng số 1 của bải toán liên quan đến rút về đơn vị. Tiết học này chúng mình cùng tìm hiểu tiếp các bước giải dạng số 2 của bải toán liên quan đến rút về đơn vị nhé. Dạng 2 có gì khác so với dạng 1 và phải làm như thế nào? Cô trò mình cùng khám phá qua bài toán sau:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào bảng con – thời gian 1 phút.
- Đáp án đúng: C.
- 1 HS giải thích cách làm.
- 2 bước:
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân).
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS nắm được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 .
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán: Người ta đóng gói 12kg hạt sen vào 3 túi như nhau. Hỏi 20kg hạt sen thì đóng được bao nhiêu túi như thế?
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Theo em, để tính được 20kg hạt sen đóng được bao nhiêu túi trước hết chúng ta phải biết được gì?
H: Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi ntn?
H: 4kg hạt sen đóng vào 1 túi, vậy có 20kg hạt sen đóng được bao nhiêu túi ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải vào vở
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
H: Trong bài toán trên, bước nào là bước rút về đơn vị?
- GV chốt cách giải bài toán liên quan rút về đơn vị - dạng toán 2
+ Bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau – thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép chia).
- Bây giờ, để khắc sâu các bước giải dạng toán này, cô trò mình cùng chuyển sang phần thực hành giải các bài toán nhé.
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- HS trả lời, tóm tắt bài toán
12kg hạt sen : 3 túi
20kg hạt sen : ... túi?
- Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi túi.
- Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4 (kg)
- Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt sen đóng vào mỗi túi (4) 20 : 4 = 5 (túi)
- HS giải bài (như SGK)
- Bước tìm số kg hạt sen đóng vào mỗi túi là bước rút về đơn vị.
- HS nối tiếp nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: vận dụng các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2 để giải toán
* Cách tiến hành:
Bài 2a) Rót hết 35 l sữa vào đầy 7 can giống nhau. Hỏi để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can như thế?
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Theo em, để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can trước hết chúng ta phải biết được gì?
H: Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can ntn?
H: 5 l sữa rót vào 1 can, vậy để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải vào vở
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
H: Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
H: Bước nào là bước rút về đơn vị?
H: Muốn tìm số can dầu ta thực hiện phép tính gì?
Bài 2b) Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ đều nhau. Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng được vào bao nhiêu vỉ như thế?
(Các bước tiến hành tương tự bài 2a)
- HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì, tìm gì, rồi tóm tắt bài toán.
35 l sữa : 7 can
40 l sữa : ... can?
- Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can.
- Thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 (l)
- Lấy số lít sữa (40) chia cho số lít sữa rót vào mỗi can (5) 40 : 5 = 8 (can)
Bài giải
Số lít sữa rót vào mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để rót hết 40 l sữa là:
40 : 5 = 8 (can)
Đáp số: 8 can
- Rút về đơn vị - dạng 2
- Tìm số lít sữa rót vào mỗi can là bước rút về đơn vị.
- Thực hiện phép chia số lít dầu cho số lít dầu rót vào mỗi can
- (HS thực hiện tương tự bài 2a)
Tóm tắt:
24 viên thuốc : 4 vỉ
6 672 viên thuốc : ... vỉ?
Bài giải
Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc)
Đáp số: 1 112 vỉ thuốc
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giải toán liên quan đến rút về đơn vị trong các tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
Bài 3. Nhân dịp đầu năm học mới, một nhà sách có chương trình khuyến mãi như sau: “ Cứ mua 5 quyển sách được tặng 10 chiếc nhãn vở”
a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng bao nhiêu nhãn vở?
b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyển sách thì được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
H: Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
H: Bước nào là bước rút về đơn vị?
H: Các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1 và dạng 2 có gì giống và khác nhau?
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế liên quan đến bài toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải.
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời cho bài toán.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải thích cách làm.
a) Mua 1 quyển sách được tặng số nhãn vở là :
10 : 5 = 2 (chiếc)
Mua 20 quyển sách được tặng số nhãn vở là :
2 x 20 = 40 (chiếc)
b) Chị Huệ mua 23 quyển sách được tặng số nhãn vở là :
2 x 23 = 46 (chiếc)
- Rút về đơn vị dạng 1
- Tìm số nhãn vở được tặng khi mua 1 quyển sách
- Giống nhau bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau – thực hiện phép chia).
+ Khác nhau bước 2.
Dạng 1: Bước 2 tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân).
Dạng 2: Bước 2 Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép chia).
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................
------------------------------------------------------
Bài 18: LUYỆN TẬP (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị và vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản..
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết và giải thành thạo 2 dạng của bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị qua các bài tập và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3 bảng nhóm, Bảng con(HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Nhanh như chớp”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
1/ Có 72 kg gạo đựng đều trong 8 bao. Hỏi có 54 kg gạo đựng đều trong bao nhiêu bao như thế?
A. 6 bao B. 9 bao
C. 486 bao D. 6 bao dư 6kg
2/ Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg?
A. 56kg B. 280kg
C. 89kg D. 285kg
- GV chốt kết quả đúng.
H: 2 bài toán thuộc dạng toán nào?
H: Em hãy nêu các bước giải của mỗi bài toán trên?
- Hai tiết học trước các con đã tìm hiểu các bước giải 2 dạng bài của bải toán liên quan đến rút về đơn vị. Tiết học này chúng mình luyện tập để nắm thật chắc các bước giải bải toán liên quan đến rút về đơn vị nhé.
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào bảng con – thời gian 1 phút/ bài.
- 1 HS giải thích cách làm.
1/ A. 6 bao 2/ B. 280kg
- Bài 1 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị dạng 2. Bài 2 là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị dạng 1
* Bài 1:
+ Bước 1: tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện phép chia).
*Bài 2:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các phần bằng nhau (rút về đơn vị - thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau (thực hiện phép nhân).
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: vận dụng các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2 để giải toán
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 – SGK trang 43; cả lớp đọc thầm theo bạn.
- Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, chia nhóm như sau:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia – 3 nhóm (3 tổ). Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu 1 bài tập, chia thành từng nhóm nhỏ 3HS- điểm danh 1-2-3, mỗi HS trong nhóm đọc lại đề bài, nêu cho bạn nghe bài toán cho biết gì, tìm gì, rồi tóm tắt và giải bài toán.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
+ Cứ 3 em số 1 thành 1 nhóm, 3 em số 2 thành một nhóm; 3 em số 3 thành 1 nhóm theo khu vực hợp lí.
+ Nối tiếp mỗi em ở nhóm chuyên gia bài nào thì hướng dẫn lại cho 2 em trong nhóm mới để các bạn nắm được nội dung bài đó.
- GV yêu cầu đại diện 3 nhóm mảnh ghép lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm, ví dụ: Chuyên gia bài 1 trình bày bài 2, chuyên gia bài 2 trình bày bài 3, chuyên gia bài 3 trình bày bài 1.
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét, chỉ ra bước rút về đơn vị, chốt kết quả đúng.
- Yêu cầu HS nêu lại bước giải của mỗi dạng bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- HS làm việc nhóm Chuyên gia theo yêu cầu của GV, thời gian 5 phút.
+ Nhóm 1-tổ 1: Bài 1
+ Nhóm 2-tổ 2: Bài 2
+ Nhóm 3-tổ 3: Bài 3
- HS làm việc nhóm Mảnh ghép theo yêu cầu của GV, thời gian 5 phút.
- Đại diện 3 nhóm Mảnh ghép lên bảng trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng:
Bài 1. Tóm tắt:
6 con rô bốt: 54 mảnh ghép lego
4 con rô bốt: ... mảnh ghép lego?
Bài giải
Số mảnh ghép cần để lắp mỗi con rô bốt là:
54 : 6 = 9 (mảnh ghép)
Số mảnh ghép cần để lắp 4 con rô bốt là:
9 × 4 = 36 (mảnh ghép)
Đáp số: 36 mảnh ghép
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1.
Bài 2. Tóm tắt:
18 quả bóng bàn: 3 hộp
42 quả bóng bàn: .... hộp?
Bài giải
Số quả bóng bàn đựng vào mỗi hộp là:
18 : 3 = 6 (quả bóng)
Số hộp cần để đựng 42 quả bóng bàn là:
42 : 6 = 7 (hộp)
Đáp số: 7 hộp
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
Bài 3. Tóm tắt:
20kg hạt cà phê tươi: 5kg hạt cà phê khô
420kg hạt cà phê tươi: ...kg hạt cà phê khô?
Bài giải
Số ki-lô-gam hạt cà phê tươi để có 1kg hạt cà phê khô là:
20 : 5 = 4 (kg)
Khi phơi khô 420kg hạt cà phê tươi thì thu được số ki-lô-gam hạt cà phê khô là:
420 : 4 = 105 (kg)
Đáp số: 105kg
* Bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 2.
- HS nêu.
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Tìm được các tình huống thực tế liên quan đến dạng toán rút về đơn vị và chia sẻ với các bạn.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- YC HS nối tiếp nêu các tình huống thực tế liên quan đến dạng bài toán rút về đơn vị, gọi một bạn bất kì ở tổ khác thực hiện bài toán. Mỗi tổ có tình huống hợp lí hoặc thực hiện đúng bài toán nhóm bạn yêu cầu sẽ được tặng 1 cờ thi đua.
* Củng cố-dặn dò:
H: Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì?
H: Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình huống thực tế liên quan đến bài toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải.
- Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke cho bài sau: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thấm
- HS nối tiếp nêu tình huống thực tế; nêu cách thực hiện bài toán bạn đưa ra.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
- Phân biệt được cách giải hai dạng bài toán rút về đơn vị và vận dụng để giải quyết được các tình huống thực tế có liên quan.
- Đọc kĩ yêu cầu bài tập để xác định đúng dạng bài.
- Lắng nghe để thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................
------------------------------------------------------
Bài 19: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Có biểu tượng về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết dùng ê ke để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Kẻ thêm một đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li để tạo được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Năng lực giao tiếp toán học: Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các hình ảnh góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách để tạo góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nhạc khởi động; kéo; mặt đồng hồ; ê ke, các tấm bìa có vẽ sẵn các góc nhọn, góc tù, góc bẹt như SGK
- HS: Thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nhảy vũ điệu rửa tay.
- YC HS quan sát tranh.
H: Tranh vẽ gì?
- GV: Ở lớp 3 các con đã được biết về góc vuông và góc không vuông. Mỗi góc không vuông có tên gọi như thế nào? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua bài Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- HS nhảy vũ điệu rửa tay
- Quan sát tranh
- Hai bạn nhỏ chơi xếp hình với những que tính. Trên mặt bàn có cây kéo, phía sau có đồng hồ treo tường. Bạn nữ hỏi: Trong những góc vừa ghép, góc nào là góc vuông? Góc nào là góc không vuông?
- 1 HS lên bảng chỉ đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. Lớp nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Nhận dạng góc nhọn, góc tù, góc bẹt
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu góc nhọn: Độ mở của hai mũi kéo tạo thành 1 góc gọi là góc nhọn.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc nhọn.
+ Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra, con thấy góc nhọn lớn hơn, bé hơn hay bằng góc vuông?
+ YC HS vẽ 1 góc nhọn vào giấy nháp.
- GV giới thiệu góc tù: Độ mở của hai kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành 1 góc gọi là góc tù.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc tù.
+ Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra, con thấy góc tù lớn hơn, bé hơn hay bằng góc vuông?
+ YC HS vẽ 1 góc tù vào giấy nháp.
- GV giới thiệu góc bẹt: Đặt ép chặt trang vở trên bàn. Độ mở của hai cạnh vìa vở tạo thành 1 góc gọi là góc bẹt.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc bẹt.
+ HD HS đặt 2 góc vuông ê ke để kiểm tra. Con thấy góc bẹt như thế nào so với góc vuông?
+ YC HS vẽ 1 góc bẹt vào giấy nháp.
- GV đưa ra một số hình ảnh khác về góc nhọn, góc tù, góc bẹt, YC HS nhận dạng.
H: Góc tù lớn hơn góc vuông và như thế nào so với góc bẹt?
- Quan sát, lắng nghe.
- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.
Nêu nhận xét: Góc nhọn bé hơn góc vuông.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- Quan sát, lắng nghe.
- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.
Nêu nhận xét: Góc tù lớn hơn góc vuông.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- Quan sát, lắng nghe.
- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.
Nêu nhận xét: Góc bẹt bằng 2 góc vuông.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- HS nhận dạng góc theo yêu cầu của GV
- Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt.
- Nối tiếp nhắc lại đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Nhận dạng và biết dùng ê ke để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Kẻ thêm một đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li để tạo được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
* Cách tiến hành:
Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
- YC HS thực hiện theo nhóm đôi, tg 3 phút: Cảm nhận bằng mắt, dùng eke để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét kết quả hoạt động nhóm.
Bài 2. GV gọi HS đọc yêu cầu
- YC HS thực hiện theo nhóm đôi, tg 3 phút.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét kết quả hoạt động nhóm.
Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS quan sát mỗi hình vẽ trong SGK, nhận dạng góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS chơi trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Làm việc nhóm đôi: Cảm nhận bằng mắt, dùng eke để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt rồi trao đổi kết quả theo cặp.
- Báo cáo kết quả, lớp nhận xét, chốt kết quả đúng:
a/ và e/- góc nhọn; b/và g- góc tù; c/ góc vuông; d/ góc bẹt.
- Nối tiếp nhắc lại đặc điểm nhận dạng góc.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Làm việc nhóm đôi: vẽ thêm 1 đoạn thẳng để được các góc theo yêu cầu rồi trao đổi kết quả theo cặp.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Lớp nhận xét, chốt kết quả đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Làm việc cá nhân, quan sát và nối tiếp nêu kết quả.
- Lớp nhận xét, chốt câu trả lời đúng:
a) Góc bẹt; b) góc nhọn; c) góc vuông; d) góc tù.
- Chơi trò chơi: Nối tiếp từng cặp 2 bạn lên trước lớp, 1 bạn dùng cánh tay, khuỷu tay để tạo hình ảnh của góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 1 bạn khác gọi tên góc và chỉ ra đỉnh và cạnh của góc.
- Lớp nhận xét, bình chọn cặp bạn thể hiện trò chơi xuất sắc nhất.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Liên hệ chỉ ra các hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
* Cách tiến hành:
Bài 4. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS hoạt động nhóm 4, liên hệ chỉ ra các hình ảnh của các góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- GV nhận xét, tuyên dương kết quả hoạt động nhóm.
* Củng cố-dặn dò:
H: Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì? Thuật ngữ nào cần chú ý?
H: Để vẽ được góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, em nhắn bạn điều gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Dặn HS chuẩn bị thước đo góc, mô hình đồng hồ
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Hoạt động nhóm 4, chỉ ra các hình ảnh của các góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Ví dụ:
+ Ở hình ảnh trên kim giờ và kim phút tạo thành các góc lần lượt là: góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. Cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Em nhận dạng và biết đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Nhớ được nhận dạng và đặc điểm của mỗi góc và chịu khó thực hành để sử dụng thành thạo thước thẳng, ê ke để vẽ góc.
- Lắng nghe để thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..............................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Bài 20: ĐƠN VỊ ĐO GÓC. ĐỘ (°) (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Có biểu tượng về đại lượng đo góc, nhận biết được mỗi góc có một số đo. Biết được đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là o. Nhận biết được góc vuông có số đo là 90o ; góc bẹt có số đo là 180o.
- Năng lực Giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Làm quen với thước đo góc, sử dụng được thước đo góc để đo một số góc đơn giản. Đọc được số đo của một góc theo đon vị đo độ.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được cách dùng thước đo góc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách dùng thước đo góc.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách để tạo góc với độ lớn khác nhau trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước đo góc, mô hình các góc với các số đo 180o; 120o; 90o; 60o.
Bảng phụ vẽ các góc bài tập 1.
- HS: Thước đo góc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho tiết học, dẫn dắt vào bài mới.
* Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”
- Nêu đặc điểm của mỗi góc? Em nhận biết bằng dụng cụ gì?
- Làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn mà không cần dùng ê ke, cô trò mình sẽ tìm cách đo độ lớn các góc qua bài: Đơn vị đo góc. Độ (°)
- Chơi trò chơi: Nối tiếp từng cặp 2 bạn lên trước lớp, 1 bạn dùng cánh tay, khuỷu tay để tạo hình ảnh của góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 1 bạn khác gọi tên góc và chỉ ra đỉnh và cạnh của góc.
- Lớp nhận xét, bình chọn cặp bạn thể hiện trò chơi xuất sắc nhất.
- HS nối tiếp nêu đặc điểm góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Nhận biết bằng ê ke
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Có biểu tượng về đại lượng đo góc, nhận biết được mỗi góc có một số đo. Biết được đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là o. Nhận biết được góc vuông có số đo là 90o ; góc bẹt có số đo là 180o. Làm quen với thước đo góc
* Cách tiến hành:
2.1. Hình thành biểu tượng về độ lớn của góc:
- Cho HS quan sát hình ảnh 1 góc, gọi tên góc.
- GV vạch đường cong từ cạnh này đến cạnh kia và giới thiệu về độ lớn của góc.
2.2. Giới thiệu thước đo góc.
- GV cho HS quan sát thước đo góc.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu đặc điểm nhận dạng thước đo góc.
- GV: + Để đo góc, người ta dùng thước đo góc như thế này. Đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là o, đọc là “độ”.
+ (chỉ và giới thiệu) Người ta chia góc một góc vuông thành 90 phần bằng nhau, mỗi phần là 1 độ, kí hiệu là 1o. Các số trên thước cho ta biết số đo góc nào đó ứng với đơn vị độ. VD 90o; 180o. Số đo góc vuông là 90o; Số đo góc bẹt là 180o; Như vậy, mỗi góc có một số đo.
- HS thực hiện gọi tên góc.
- HS quan sát
- HS chỉ và nêu độ lớn của của một số góc tiếp theo.
- HS quan sát, lấy thước đo góc trong bộ đồ dùng.
- Thước đo góc có hình dạng một nửa hình tròn; các vạch nửa hình tròn nhỏ và lớn, các vạch kẻ và có các số từ 0 đến 180 (gắn với vạch nửa hình tròn nhỏ tính từ phải sang) và ngược lại (gắn với vạch nửa hình tròn lớn tính từ trái sang)
- HS quan sát kết hợp lắng nghe.
- HS nối tiếp đọc một vài số đo góc vuông, góc bẹt....VD: Góc đỉnh I, cạnh IB; IA có số đo là 60o.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: sử dụng được thước đo góc để đo một số góc đơn giản. Đọc được số đo của một góc theo đơn vị đo độ.
* Cách tiến hành:
Bài 1. GV gọi HS đọc yêu cầu, quan sát hình minh họa.
- Gv HD mẫu: Để đo một góc bằng thước đo góc, ta đặt thước sao cho tâm của thước trùng với đỉnh của góc và một cạnh của góc đi qua vạch số 0 trên thước. Cạnh kia đi qua vạch nào thì đó là số đo của góc.
- YC HS hoạt động cá nhân
- Nhận xét chốt kết quả đúng
H: Em có nhận xét gì về số đo góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông?
GVKL: Góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn
Bài 2. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS hoạt động nhóm đôi, quan sát từng hình trong sách.
- Nhận xét chốt kết quả đúng
* Củng cố-dặn dò:
H: Qua tiết học này em biết thêm điều gì?
H: Để đo được độ lớn của góc, em nhắn bạn điều gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến góc và sự thay đổi độ lớn của góc.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình minh họa.
- HS quan sát mẫu, làm theo.
- HS thực hành đo góc và đọc số đo góc.
- Nối tiếp nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
Góc đỉnh M, cạnh DC; DE có số đo là 60o
Góc đỉnh D, cạnh DC; DE có số đo là 120o
Góc đỉnh O, cạnh OB; OA có số đo là 90o
Góc đỉnh H, cạnh HG; HK có số đo là 180o
- Góc nhọn là góc có số đo bé hơn 90o, góc tù là góc có số đo lớn hơn 90o, góc bẹt là góc có số đo bằng 180o, góc vuông là góc có số đo bằng 90o.
- HS đọc yêu cầu.
- Hoạt động nhóm đôi: Nhận biết đỉnh, cạnh từng góc. Dùng thước đo góc để đo và ghi lại số đo của góc
- Nối tiếp chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
Góc đỉnh H, cạnh HI; HG có số đo là ...........o
Góc đỉnh L, cạnh LM; LK có số đo là .........0o
Góc đỉnh Y, cạnh YX; YZ có số đo là 180o
Góc đỉnh Q, cạnh QP; QR có số đo là 90o.
- Biết cách sử dụng thước đo góc; biết đặc điểm độ lớn của góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
- Tích cực thực hành sử dụng thước đo góc cho thành thạo.
Tiết 2
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho tiết học, dẫn dắt vào bài mới.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS cử động theo vũ điệu Baby Shark Dance
- Để đo độ lớn của góc ta dùng dụng cụ gì?
- Nêu số đo của góc vuông, góc bẹt? Đặc điểm của góc nhọn, góc tù?
GV: Tiết học trước các em đã biết cách sử dụng thước đo góc để đo độ lớn của góc. Tiết học này cô trò mình tiếp tục luyện tập cách sử dụng thước đo góc trong một số tình huống thực tế.
- HS thực hiện
- Thước đo góc
- Số đo của góc vuông là 90o, góc bẹt là 180o. Góc nhọn bé hơn 90o, góc tù lớn hơn 90o và bé hơn 180o
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: sử dụng được thước đo góc để đo một số góc đơn giản. Đọc được số đo của một góc theo đơn vị đo độ.
* Cách tiến hành:
Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu bài tập:
+ sử dụng mô hình đồng hồ, xoay kim để đồng hồ chỉ 3 giờ, 6 giờ, 9 giờ; xác định góc tạo bởi hai kim giờ và phút.
+ Xoay kim đồng hồ để góc tạo bởi hai kim giờ và phút là góc nhọn, góc tù.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động nhóm.

onthicaptoc.com GA Toan 4 Canh dieu tuan 6

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4 CÁNH DIỀU
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
TOÁN 4 - TUẦN 9
Bài 25 : EM VUI HỌC TOÁN ( T1) TR.61
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
LUYỆN TẬP TOÁN
TUẦN 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 000 – Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 35 – TOÁN 4 – CÁNH DIỀU
TOÁN
Tiết 171 + 172: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
TUẦN 8
Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
____________________________________________