onthicaptoc.com
/ /7
TƯNH
Bài tập
vũ VĂN HỪNG (Chủ biên)
NGUYỄN VĂN BIÊN - NGUYỄN THU HÀ
LÊ TRỌNG HUYÊN - NGUYỄN THÊ HUNG - MAI VẶN HƯNG - vũ TRỌNG RỸ
NGUYỄN XUÂN THÀNH - BÙI GIA THỊNH - NGUYỄN THỊ THUẨN
MAI THỊ TÌNH - vũ THỊ MINH TUYẾN - NGUYỄN VĂN VỊNH
fudi Wwjij
lỉẤ
. ’ K:!w ■ ,-áổ F \
■ u
1 Ễ f;fc -iỄI X
■ .44 jk
I A
MMl X - ■ vt, -
.J
á NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
onthicaptoc.com
MỤC LỤC
Ị ị Trang
CHƯƠNG 1-
-PHẢN ỨNGHOÁ HỌC
■ 5
Bài 2
Phản ứng hoá học
5
Bài 3
: Mol và tỉ khối chất khí
■ 8
Bài 4
ỉ Dung dịch và nồng độ
Ị 11
Bài 5
Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học
15
Bài 6
: Tính theo phương trình hoá học
Ị 19
Bài 7
ị Tổc độ phản ứng và chất xúc tác
ị 23
CHƯƠNG II
-MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
26
Bài 8
■Acid
26
Bài 9
Base. Thang pH
28
Bài 10
: Oxide
31
Bài 11
: Muối
33
Bài 12
; Phân bón hoá học
37
CHƯƠNG 111
-KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
41
Bài 13
: Khối lượng riêng
I 41
Bài 14
: Thực hành xác định khối lượng riêng
42
Bài 15
Áp suất trên một bề mặt
43
Bài 16
; Áp suất chất lổng. Áp suất khí quyển
I 45
Bài 17
; Lực đẩy Archimedes
48
CHƯƠNG IV
-TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA Lực
51
Bài 18
: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
I 51
Bài 19
; Đòn bẩy và ứng dụng
53
CHƯƠNG V
-ĐIỆN
■ 55
Bài 20
; Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
55
Bài 21
Ị Dòng điện, nguồn điện
• 57
Bài 22
; Mạch điện đơn giản
59
Bài 23
Tác dụng của dòng điện
60
Bài 24
; Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
! 64
Bài 25
: Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thê
Ị 66
CHƯƠNG VI-NHIỆT
72
Bài 26
Năng lượng nhiệt và nội năng
72
Bài 27
Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter
■ ; /■>
Bài 28
ỉ Sự truyền nhiệt
---r-76^
Bài 29
ị Sự nở vì nhiệt
79
CHƯƠNG VII
-SINH HỌC CƠTHỂ NGƯỜI
83
Bài 30
; Khái quát’về Cơ thể người
83
Bài 31
’ Hệ vận động ở người
84
Bài 32
ỉ Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
85
Bài 33
ị Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể ngươi
88
Bài 34
; Hệ hô hấp ở người
90
Bài 35
; Hệ bài tiết ở người
92
Bài 36
Điểu hoà môi trường trong của cơ thể người
93
Bài 37
■ Hệ thẩn kinh và các giác quan ở người
94
Bài 38
ị Hệ nội tiết ở người
96
Bài 39
Da và điểu hoà thân nhiệt ở người
97
Bài 40
ị Sinh sản ở người
98
CHƯƠNG VI
I-SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
: 100
Bài 41
; Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
: 100
Bài 42
ị Quẩn thể sinh vật
102
Bài 43
Quẩn xã sinh vật
: 104
Bài 44
: Sinh sản hữu tính ở sinh vật
; 107
Bài 45
; Sinh quyển
108
Bài 46
Cân bằng tự nhiên
Ị 109
Bài 47
: Bảo vệ môi trường
Ị 112
HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
CHƯƠNG I-
-PHẨN ỨNG HOÁ HỌC
115
CHƯƠNG II
-MỘT Số CHẤT THÔNG DỤNG
132
CHƯƠNG III
-KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
143
CHƯƠNG IV
-TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA Lực
; 148
CHƯƠNG V
-ĐIỆN
150
CHƯƠNG VI
-NHĨỆT
157
CHƯƠNG VI
I-SINH HỌC CƠTHÊ’NGƯỜI
162
CHƯƠNG VI
II-SINH VẬTVÀ MÔI TRƯỜNG
; 171
PHẢN ÚNG HOÁ HỌC
BÀI 2. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
II III II I I m n u Biiuilim
2.1. Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa. B. Hơ nóng chiếc thìa inox.
c. Hoà tan muối ăn vào nước. D, Nước hoa trong lọ mở nắp bị bay hơi.
2.2. Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đốt cháy củi trong bếp.
B. Thắp sáng bóng đèn dây tóc.
c. Đốt sợi dây đổng trên lửa đèn cồn.
D. Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.
2.3. Cho hai quá trình sau:
(1) Đun nước đá nóng chảy thành nước lỏng.
(2) Nung thuốc tím rắn chuyển thành bột màu đen và có khí không màu thoát ra.
Kết luận đúng là:
A. (1) và (2) đều là biến đổi vật lí.
B. (1) và (2) đều là biến đổi hoá học.
c. (1) là biến đổi vật lí, (2) là biến đổi hoá học.
D. (1) là biến đổi hoá học, (2) là biến đổi vật lí.
2.4. Hoà tan muối án dạng hạt vào nước, được dung dịch trong suốt, có vị mặn của muối. Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn xuất hiện trở lại. Các quá trình hoà tan, cô cạn thuộc loại biến đổỉ vật lí hay hoá học? Giải thích.
2.5. Khi đốt nến (làm bằng paraffin), nến chảy lỏng thấm vào bấc, nến lỏng hoá hơi rồi cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước. Hãy chỉ ra giai đoạn nào của quá trình đốt nến xảy ra biến đổi vật lí, giai đoạn nào là biến đổi hoá học. Giải thích.
2.6. Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide. Chất đầu của phản ứng là
A. không khí. B. calcium oxide.
c. carbon dioxide. D. calcium carbonate.
2.7. Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa
nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là A. ammonia. B. nitrogen.
c. hydrogen. D. iron.
2.8. Trong một phản ứng bất kì thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Số phân tử.
B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
c. Số chất (số chất phản ứng bằng số sản phẩm).
D. Tổng thể tích hỗn hợp phản ứng.
2.9. a) Phản ứng hoá học là gì?
b) Chất nào gọi là chất phản ứng (hay chất đầu)? Chất nào là sản phẩm (hay chất cuối)?
c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất đẩu và chất cuối thay đổi thế nào?
2.10. Viết phương trình chữ của các phản ứng xảy ra trong các câu hỏi 2.5,2.6,2.7.
2.11. Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, các liên kết giữa các nguyên tử ...(1)... bị phá vỡ, liên kết giữa các nguyên tử ...(2)... được hình thành.
Các từ thích hợp để điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. cùng loại, cùng loại. B. khác loại, khác loại.
c. khác loại, cùng loại. D. cùng loại, khác loại.
2.12. Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành nước, lượng chất nào sau đây tăng lên trong quá trình phản ứng?
A. Chỉ có nước. B. Oxygen và hydrogen.
c. Oxygen và nước. D. Hydrogen và nước.
2.13. Chất nào sau đây không phải là nhiên liệu sử dụng trong nhà bếp để đun nấu?
A. Khígas. B. Khí hydrogen.
c. Than đá. D. Dầuhoả.
2.14. Tại sao các chất chỉ có thể phản ứng được với nhau khi tiếp xúc với nhau?
2.15. Trong phản ứng giữa hydrogen và oxygen để tạo nước, số phân tử đã phản ứng của hai chất có bằng nhau không? Tại sao?
2.16. Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất vôi sống là đá vôi trong tự nhiên hay các nguồn calcium carbonate (CaCO3) có nguồn gốc sinh vật như san hô, vỏ các loài thân mềm,... Nhiên liệu để cung cấp nhiệt cho các lò nung vôi đầu tiên là gỗ, củi; sau này thường dùng nhiên liệu là than đá hoặc than cốc.
Ở nhiệt độ từ khoảng 500 °C, CaCO3 bắt đầu bị phân huỷ bởi nhiệt và quá trình phân huỷ xảy ra mạnh ở nhiệt độ khoảng từ 900 đến 1 000 °C.
CaCO3 —CaO + CO2
Trong thực tế sản xuất, người ta thường để kích thước hạt của nguyên liệu khá lớn (60 - 150 mm). Do vậy, để phân huỷ hoàn toàn khối calcium carbonate cần nhiệt độ khá cao (900 - 1 400 °C).
Trong công nghiệp, lò được xây bằng gạch chịu lửa và sản xuất theo công nghệ nung liên tục. Lò nung vôi công nghiệp có ưu điểm là sản xuất vôi liên tục và không gây ô nhiễm không khí. Sau một thời gian nhất định, đá vôi và than được nạp lại vào lò, vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò, khí CO2 được thu qua cửa ở miệng lò và sử dụng sản xuất muối carbonate, nước đá khô.
a) Trong các quá trình sau đây, quá trình nào là biến đổi vật lí, quá trình nào là biến đổi hoá học?
(1) Đốt cháy củi, than đá, than cốc.
(2) Phân huỷ đá vôi ở nhiệt độ cao thành vôi sống.
(3) Vôi sống nóng để nguội.
(4) Khí carbon dioxide nóng bay lên và được thu ở cửa miệng lò theo đường ống dẫn.
b) Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Than đá cháy là phản ứng toả nhiệt; phân huỷ đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
B. Than đá cháy là phản ứng thu nhiệt; phân huỷđá vôi là phản ứngtoả nhiệt.
c. Than đá cháy và phân huỷ đá vôi đều là phản ứng toả nhiệt.
D. Than đá cháy và phân huỷ đá vôi đều là phản ứng thu nhiệt.
c) Bạn An nói, để tiết kiệm nhiên liệu cấn đóng kín các cửa lò, hạn chế nhiệt thất thoát ra ngoài. Ý kiến của bạn An có đúng không?
BÀI 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
itaiimiMMiliniRiniiiiniiiiHiiininitoiiiiiiiunniiniuiuiiuuiiunuiuiiHiNmiiiiuiiiuuiHuiuiiiuuiiHiuiiiMUiniiiiiiiuiiiiiuMiiiiiiiiMiiHiiiiiuiiniiiiHMliilHlMiUHiMiMillliMiuniiiiiiiKiiiiiiiiniiiiiiiiiHuuiiiii
3.1. Tính số mol nguyên tử hoặc mol phân tửtrong những lượng chất sau:
a) 8,428.1 o22 nguyên tử K. b) 1,505.1 o24 phân tử SO2.
c) 7,224.1 o23 nguyên tử Na. d) 1,204.1021 phân tử K2O.
3.2. Tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong những lượng chất sau:
a) 0,1 mol nguyên tửo. b) 1,15 mol nguyên tửc.
c) 0,05 mol phân tử O2. d) 2 mol phân tử NO2.
3.3. Tính khối lượng của 1 mol
a) nguyên tử hydrogen (H).
b) nguyên tử chlorine (Cl).
c) phân tử chlorine Cl2.
3.4. Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của những lượng chất sau:
a) 0,15 mol Fe.
b) 1,12 mol SO2.
c) Hỗn hợp gồm 0,1 mol NaCI và 0,2 mol đường (C^H^On).
d) Dung dịch có 1 mol C2H5OH và 2 mol nước (H2O).
3.5. Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?
A. 16gamO2 B. 8gamSO2.
c. 16 gam CuSO4. D. 32 gam Fe2O3.
3.6» Hãy tính:
a) Số mol nguyên tửCI có trong 36,5 gam hydrochloric acid (HCI).
b) Số mol nguyên tửo có trong 11 gam khí carbon dioxide (CO2).
c) Số mol nguyên tử c có trong 3,42 gam đường (C12H22On).
3.7. Tim thể tích ở 25 °C, 1 bar của những lượng khí sau:
a) 1,5 mol khí CH4.
b) 42 gam khí N2.
c) 3,01.1 o22 phân tử H2.
3.8. Tim thể tích ở 25 °C, 1 bar của những lượng khí sau:
a) Hỗn hợp gồm 1 mol CO2 và 1 mol O2.
b) Hỗn hợp gồm 0,05 mol CO; 0,15 moi CO2 và 0,2 mol O2.
c) Hỗn hợp gổm 10 gam O2 và 14 gam N2.
3.9. Ở điều kiện 25 °C, 1 bar, một quả bóng cao su chứa đầy khí carbon dioxide (CO2) có thể tích 2 L. Hãy tính khối lượng khí carbon dioxide trong quả bóng.
3.10. Tính tỉ khối đối với không khí của các khí sau: HCI, NH3, C2H6, H2S, NO, NO2.
3.11. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong 0,12 mol phân tử Cl2 có 0,06 mol nguyên tửCI.
b) Số nguyên tử o trong 0,15 mol phân tử 02 và trong 0,1 mol phân tử O3 bằng nhau.
c) ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích của 0,1 mol khí H2 bằng thể tích của hỗn hợp gồm 1 mol khí HCI và 0,1 mol khí HBr.
3.12. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, có 4 quả bóng giống hệt nhau, chứa lần lượt các khí He, H2, Cl2, co2. Hãy cho biết: khối lượng khí trong quả bóng nào lớn nhất, khối lượng khí trong quả bóng nào nhỏ nhất.
3.13. Bơm đầymột loại khí vào quả bóng, thấy quả bóng bị đẩy bay lên. Hỏi trong quả bóng có thể chứa những loại khí nào sau đây?
Acetylene (C2H2); oxygen (O2); hydrogen (H2); carbon dioxide (CO2); sunfur dioxide (SO2).
Hãy giải thích.
3.14*.Tính khối lượng mol trung bình của các hỗn hợp khí sau đây:
a) Hỗn hợp gổm H2 và Cl2 có tỉ lệ 1 :1 về số mol.
b) Hỗn hợp gồm co và N2 có tỉ lệ 2 : 3 về số mol.
c) Hỗn hợp gổm H2, co2 và N2 có tỉ lệ 1 :2 :1 về số moi.
Cho biết công thức tính khối lượng mol phân tử trung bình của một hỗn hợp: mhh Mì. m + M2. n2+....
Mtb = — = _—
nhh n, + n2+
Trong đó: MTB là khối lượng mol phân tửtrung bình của hỗn hợp.
Mì M2/... là khối lượng mol của các chất trong hỗn hợp.
nlz n2,... là số mol tương ứng của các chất.
3.15. Trong các hỗn hợp khí ở câu 3.14, hỗn hợp nào nặng hơn không khí, hỗn hợp nào nhẹ hơn không khí? Tính tỉ khối đối với không khí của các hỗn hợp trên.
3.16. Trong phòng thí nghiệm có các dụng cụ và hoá chất sau: ống đong (giới hạn đo là 100 mL, độ chia nhỏ nhất là 1 mL), ống hút, ethanol (công thức phân tử là C2H5OH). Hãy trình bày cách lấy một lượng ethanol bằng 1,56 mol, biết rằng khối lượng riêng của ethanol là 0,78 g/mL.
3.17. Tính khối lượng không khí có trong một lớp học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m và cao 3,5 m. Biết rằng nhiệt độ phòng là 25 °C và áp suất không khí trong phòng là 1 bar. Coi không khí có gần đúng 20% O2 và 80% N2 về thể tích.
3.18. a) Có hai hỗn hợp khí như sau:
(1) Hỗn hợp CO và C2H6 có tỉ lệ 1 :2 về số mol.
(2) Hỗn hợp CH4 và CO2 có tỉ lệ 2 :1 về số mol.
Bơm các hỗn hợp khí trên vào quả bóng A và B giống hệt nhau. Quan sát thấy hiện tượng như Hình 3.1.
a) Quả bóng A và B lần lượt chứa hỗn hợp khí nào?
b) Nếu một quả bóng được bơm đầỵ bằng không khí, nó sẽ bị đẩy bay lên hay nằm trên mặt bàn?
3.19. Làm bay hơi hoàn toàn m gam ethanol (C2H5OH), thấy thể tích thu được đúng bằng thể tích của 14 gam nitrogen (N2) ở cùng điểu kiện nhiệt độ và áp suất.Tính m.
(B)
Hình 3.1
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NÓNG ĐỘ
IIIIUIIIII iiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiwiiiiiviniiiiii>uiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiimhiiiiiiiiii*iiiiii»iiiliiir.iiiiioiiliiiiư4.1. Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
A. 10g. B. 3g.
c. 0,9 g. D. 0,1 g.
4.2. Khối lượng NaOH có trong 300 m L dung dịch nồng độ 0,15 M là
A. 1,8 g. B. 0,045 g.
c.4,5g. D.0,125g.
4.3. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần trăm thì chứa khối lượng đường và muối ăn bằng nhau.
b) Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nổng độ phần trăm thì số mol đường và muối ăn bằng nhau.
c) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mo! thì chứa khối lượng chất tan bằng nhau.
d) Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì chứa số mol chất tan bằng nhau.
4.4. Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCỈ trong 80 g nước.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch trên.
b) Dung dịch NaCI ở trên có phải dung dịch bão hoà không? Biết rằng độ tan của NaCI trong nước ở nhiệt độ này là 36 g.
4.5. Ở 25 °C, độ tan của AgNO3 trong nước là 222 g.
a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C.
b) Để pha được 50 g dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25 °C, cần lấy bao nhiêu gam AgNO3 và bao nhiêu gam nước?
4.6. Trộn 100 g dung dịch đường glucose nồng độ 10% (dung dịch A) với 150 g dung dịch đường glucose nồng độ 15% (dung dịch B) thu được dung dịch c.
a) Tính khối lượng đường glucose trong dung dịch A, B và c.
b) Tính nồng độ phẩn trăm của dung dịch c. Nhận xét. về giá trị nồng độ phần trăm của dung dịch c so với nồng độ phẩn trăm của dung dịch A, B.
4.7. Rót từ từ 100 mL dung dịch sunfuric acid nồng độ 0,15 M vào 200 ml_ nước cất. Tính nồng độ của dung dịch thu được (coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích dung dịch ban đẩu và nước cất).
4.8. Trong phòng thí nghiệm có 100 g dung dịch KCI. Một bạn lấy ra 5 g dung dịch trên, cho ra đĩa thuỷ tinh và cho vào tủ sấy. Khi nước bay hơi hết, trên đĩa thuỷ tinh còn lại chất bột màu trắng. Khối lượng đĩa thuỷ tinh tăng lên 0,25 g so với khối lượng đĩa ban đầu.
a) Tính nồng độ phần trám của dung dịch KCI.
b) Tính số gam chất tan có trong 100 g dung dịch ban đẩu.
4.9. Trong phòng thí nghiệm có 150 mL dung dịch KNO3. Một bạn hút ra 4 mL dung dịch trên, cho ra đĩa thuỷ tinh và cho vào tủ sây. Khi khối lượng đĩa thuỷ tinh giữ nguyên không thay đổi, bạn đó thấy trên đĩa thuỷ tinh còn lại chất bột màu trắng, khối lượng đĩa tăng lên 1,01 g so với ban đẩu.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch KNO3.
b) Tính số gam chất tan có trong 150 ml_ dung dịch ban đầu.
4.10= Hoà tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được 125 mL dung dịch.
a) Tính nồng độ phần trăm của NaOH; nổng độ phần trăm của KOH.
b) Tính nồng độ mol của NaOH; nổng độ mol của KOH.
4.11. a) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn Na2SO4 vào 50 mL dung dịch Na2SO4 0,5 M để thu được dung dịch có nồng độ 1 M (giả sử thể tích dung dịch không đổi khỉ thêm chất rắn).
b) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn KOH vào 75 g dung dịch KOH 10% để thu được dung dịch có nồng độ 32,5%.
4.12. Ở nhiệt độ phòng, độ tan của KCI trong nước là 40,1 g. Một dung dịch KCI nóng có chứa 75 g KCI trong 150 g nước được làm nguội về nhiệt độ phòng, thấy có KCI rắn tách ra.
a) Có bao nhiêu gam KCI còn lại trong dung dịch ở nhiệt độ phòng?
b) Có bao nhiêu gam KCI rắn bị tách ra?
4.13. Trong phòng thí nghiệm (nhiệt độ 30 °C) có dung dịch NaCI bão hoà. Một bạn học sinh ngâm dung dịch này vào cốc nước đá để làm lạnh. Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra trong cốc đựng dung dịch.
4.14. Trong phòng thí nghiệm có một dung dịch Na2CO3, pipette, đĩa thuỷ tinh, cân, tủ sấy. Hãy nêu các bước thực nghiệm để xác định nồng độ phần trăm của dung dịch trên.
4.15. Trong phòng thí nghiệm có cận, ống đong, dung dịch H2SO410%. Hãy trình bày các bước thực nghiệm để tính nồng độ CM của dung dịch H2SO4 trên.
4.16. Hãy tính và trình bày cách pha chế 100 mLdung dịch HCI 0,25 M bằng cách pha loãng dung dịch HCI 5 M có sẵn (dụng cụ, hoá chất có đủ).
4.17. Hãy tính và trình bày cách pha chế 50 g dung dịch NaCI 0,9% bằng cách pha loãng dung dịch NaCI 15% có sẵn (dụng cụ, hoá chất có đủ).
4.18. Để xác định độ tan của KCI ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:
Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCI vào nước nóng, khuấy đều.
Bước 2: Cân 1 đĩa thuỷ tinh, thấy khối lượng 9,8 g.
Bước 3: Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung dịch, cho vào đĩa thuỷ tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thuỷ tinh + dung dịch) là 19,6 g.
Bước 4: Cho đĩa thuỷ tinh vào tủ sấy ở 90 °C, làm khô, cân lại được khối lượng 12,6g.
a) Hãy tính độ tan của KCI ở nhiệt độ phòng.
b) Nếu ở bước 1 lấy nhiều hơn 40 g KCI thì có được không?
4.19. Trong phòng thí nghiệm có các loại ống đong và cốc thuỷ tinh. Hãy tính và trình bày cách pha chế 500 mL dung dịch H2SO4 có nồng độ 1 M từ dung dịch H2SO4 có nồng độ 98%, khối lượng riêng 1,84 g/mL.
4.20. a) Trộn m1 g dung dịch chất X có nồng độ c,% với m2 g dung dịch chất X có nồng độ C2%.Tính nổng độ phần trăm của dung dịch thu được theo mlz m2, C1z C2.
b) Trộn V. mL dung dịch chất Y có nồng độ Q M với V2 mL dung dịch chất Y có nồng độ C2 M. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được theo Vlz V2, C1z C2 (coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích hai dung dịch ban đẩu).
4.21. Cho biết độ tan của KCI tại các nhiệt độ như sau:
Nhiệt độ (°C)
10
20
30
40
50
Độ tan (g/100 g nước)
31,2
37,2
40,1
42,6
45,8
a) Vẽ đổ thị mô tả mối quan hệ giữa độ tan của KCI và nhiệt độ (trục tung là độ tan, trục hoành là nhiệt độ).
b) Nhận xét sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ.
c) Ước tính độ tan của KCI tại 25 °C.
BÀI 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
5.1. Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2 g. Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
A. 3,2 g. B. 1,6 g. c.6,4g. D. 24,8 g.
5.2. Muối copper sulfate (CuSO4) ngậm nước khi đun nóng sẽ bị tách nước. Nếu đun 25 g muối ngậm nước, thu được 16 g muối khan thì số mol nước tách ra là
A. 0,25 mol. B. 0,5 mol. c. 1 mol. D. 9 mol.
5.3*. Hấp thụ hoàn toàn một lượng khí carbon dioxide (CO2) vào nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) dư, tạo ra 10 g kết tủa calcium carbonate (CaCO3). Phản ứng xảy ra như sau:
co2 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + H2O
Khối lượng dung dịch nước vôi trong
A. giảm 10 g. B. tăng 10 g.
c. giảm 5,6 g. D. tăng 4,4 g.
5.4*. Nhúng một thanh Zn vào dung dịch CuSO4, Zn phản ứng tạo muối ZnSO4 và kim loại Cu bám vào thanh Zn. Phản ứng xảy ra như sau:
Zn + CuSO4 —> ZnSO4 + Cu
Vậy, nếu 13 g Zn phản ứng thì khối lượng thanh kim loại
A. giảm 13 g. B. tấng12,8g.
c. tăng 0,2 g. D. giảm 0,2 g.
5.5*. Nung một lượng đá vôi (CaCO3) có khối lượng 12 g, thu được hỗn hợp rắn có khối lượng 8,4 g. Khối lượng của khí CO2 thoát ra là
A. 3,6 g. B. 2,8 g. c. 1,2 g. D. 2,4 g.
5.6. a) Viết công thức theo khối lượng đối với phản ứng của kim loại Mg với dung dịch HCI tạo ra chất MgCI2 và khí H2.
b) Cho biết khối lượng của Mg và HCI đã phản ứng lần lượt là 2,4 g và 7,3 g; khối lượng của MgCI2 là 9,5 g. Hãy tính khối lượng của khí H2 bay lên.
5.7. Trên một chiếc cân đĩa, đĩa bên trái đặt một cốc nước, đĩa bên phải để một cốc dung dịch HCI, hai đĩa đang thăng bằng. Cho vào mỗi cốc một viên đá vôi (thành phẩn chính là CaCO3) có khối lượng bằng nhau. Cốc bên trái không có hiện tượng gì. Cốc bên phải quan sát thấy hiện tượng sủi bọt khí trên viên đá vôi, viên đá tan dần.
a) Cốc nào có phản ứng hoá học xảy ra?
b) Sau khi cho đá vôi vào hai cốc, hãy dự đoán về vị trí của hai đĩa cân, hai đĩa cân còn thăng bằng không hay nghiêng về bên nào?
5.8. Hãy giải thích:
a) Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng giảm đi. Biết phản ứng hoá học xảy ra khi nung đá vôi là:
Đá vôi(rắn) —> Calcium dioxide(rắn) + Carbon dioxide(khí)
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì thấy khối lượng tăng lên.
Biết miếng đổng để ngoài không khí sẽ có phản ứng hoá học sau:
Đồng + Oxygen —> Copper oxide
5.9. Nung nóng hỗn hợp gổm 7 g bột sắt và 5 g bột lưu huỳnh, thu được 11 g chất iron(ll) sulfur màu xám. Biết rằng để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hoàn toàn, người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Tính khối lượng lưu huỳnh dư.
5.10. Biết rằng calcium oxide (CaO, vôi sống) hoá hợp với nước tạo ra calcium hydroxide (Ca(OH)2, vôi tôi), tan được trong nước. Cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g H2O. Cho 7 g CaO vào 1000 g nước, thu được dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong).
a) Tính khối lượng của Ca(OH)2 tạo thành.
b) Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2.
5.11. Trong một phản ứng hoá học:
A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
B. số nguyên tử trong mỗi chất được bảo toàn.
c. số phân tử của mỗi chất không đổi.
D. số chất không đổi.
5.12. Cho sơ đồ phản ứng: CO2 + Ca(OH)2---> CaCO3 + ?
Cần điền chất nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A.CaO. B.H2O. c.co. D. CH4.
5.13. Cho sơ đổ phản ứng: ?co + Fe2O3 - - -> 2Fe + ?co2
Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A. 1. B.2. C.3. D.4.
5.14. Cho sơ đồ phản ứng:2HCI + CaCO3---> CaCI2 + H2O + ?
Cần điền chất nào sau đấy để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
A.CaO. B.Ca(OH)2. c. co. D.CO2.

onthicaptoc.com Sach BT KHTN 8 KNTT

Xem thêm
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
49466538100069900801651000
/ /7
TƯNH
Bài tập
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của loại tế bào nào?
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
BÀI 8: ACID
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết )
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
69900801587500Họ và tên giáo viên: .................